CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1-1 Tổng quan tình hình cắp nước 1.1 Tang quan tình hình cắp mee nông thôn “rên địa bản tinh, 43 xã nông thôn được cung cấp nước bởi 76 công trình cấp nước sạch nông thôn, tổng công suất thiết kể của toàn hệ thông là 9. đêm, cắp nước cho 22.340 hộ với ông chu i uyễn ông khoảng 60 km, Hiện my, hot dng với sông su 7.872 mÌ/ngày đêm, đạt 80,2% công suất thiết. cũng nước cho 16.425 hộ (chiếm 6,9: % dân số nông thôn toàn tinh) sử dụng với tiêu chuẩn cấp nước là 80-100 Hiưnguởifngày.đm, tỷ lệ thất thoát nước cấp nước khu vực nông thôn khoảng 27% “rong 46, Trung tâm Nước sạch và VSMTNT quân lý, khai thác và vận hành 68/76 công trình, tổng công suất thiết kế 9.020 m /ngày đêm, cắp nước cho 20. Các công trình hoạt động I6hingay (tir Sh đến 21h) với công suất thực tế trung bình là 7.dém, dat 83,13 % công suất thiết kế, p nước cho 15.620 hộ, hộ đân nông thôn được cung nước sạch đạt QCVN 02:2009/BYT từ Công trình cấp nước sạch nông thôn là 15.008 hộ, chiếm 6,6% dân số nông thôn toàn tỉnh.
“Trong đó, số hộ đồng bào dân tộc sử dụng nước từ các công trình cấp nước sạch nông.620 hộ, chiếm tỷ lệ 5,2% trên tổng số hộ sử dụng nước từ công trình cấp, nước sạch nông thôn. + Có 36 công trình hoạt động vượt công suit hit kể, 42 công tỉnh chưa khai thác hét (17 công trình hoạt động từ 70-100% công st thiết kế; 25 công trình hoạt động dưới 50%. công suất thiết ~ UBND các xã quản lý, khai thác và vận hành 8/76 công tình, tổng công suất thiết kế 800 mÌ/ngày đêm, cấp nước cho 2.Hiện nay, cí tự suất khai thác thực tế khoảng 374 mÌngày đêm, đạt 46,1% công suất thiết kế, cấp nước là S05 hộ Ngoài ra, khu vực nông thôn còn có các nguồn cấp nước khác như là giếng khoan: 206.895 giếng: giếng dio: 20.112 edi; BE, lu chứa nước mưa: 144 efi; Số nguồn nước sông, suối, hồ .đã xử lý HVS: 10 nguồn. Do đó, các vùng nông thôn được cung cấp, nước từ các nguồn cá khác nhau như công trình cấp nước tập trung, giếng khoan, ếng đào, bé, lu chứa nước mưa và các nguồn nước sông suối.
nên tỷ lệ dân cư sử dụng nước. sạch hợp vệ sinh toản tinh đạt 97,02 %; ty lệ hộ din nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu. chuẩn QCVN 02:2009/BYT “Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” đạt 5528. - Đánh giá chất lượng nước cấp tại các công trình cắp nước sạch nông thôn: Nguồn nước khai thắc biện nay gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất.
Trong đó, số lượng công trình cấp nước kha thác nước dư n số lượng lớn (75/76 công vinh), Theo các kết quả kiểm nghiệm, chất lượng nguồn nước sa xử lý đạt chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoại Tuy nhiên. tại một số công tình, nước sau xử lý có độ pH thấp, him lượng sắt và vĩ khuẩn trong nước cao hơn TCCP, Cụ thể như sau + Độ pH: độ pl biển đổi từ 4,95 đến 5,82 thấp hơn TCCP (pH = 6.5) + Hàm lượng sắt tổng: hàm lượng sit trong nước dao động từ 0.51 - 4 mg/l cao hon TCCP (Fe tổng = 0,5 mg/l). ++ Him lượng vi khuẩn: Kết qui phân tích vi sinh chothấy hàm lượng E.coli biển đổi tr< 3 MPN/100ml -15 MPN/100ml; hàm lượng Coliform biến đổi từ 93 - 1.100 MPN/100ml vượt quá TCCP (Coliform tổng sổ: 50 vi khuẩn 100ml, E.coli: 0), chứng t6 nước cố đấu hiệu nhiễm bản vi sinh. + Miu sắc, độ đục: độ đục: 5,09 - 45,12 NTU; có mau sắc từ 15,06 - 136,4 TCU cao hơn.2 Ting quan tình hình cắp mước da thị Hiện nay, tai khu vực đô thi, có 15 hệ thông cấp nước với tổng công suất 31.850 mỦ/ngày,đêm, tổng chiều đài tuyến ống là 444,67 km, cung cấp nước cho 104.278 người sử dung với tiêu chuẩn cấp nước tir 80-120 liưngưöữngảy đêm, tỷ lệ thất thoát nước.
cấp nước khu vực đô thị khoảng 23% - 289%. ~ Có 6/9 đơn vị hành chính đô thị gồm : thành phố Tây Ninh, thị trấn Hòa Thanh, thị rắn “Châu Thành. tị trắn Bến Cầu, th trần Gò Diu, tị trần Tring Bảng được cung cắp nước do Công ty Cổ phi Cấp thoát nước Tây Ninh quản lý, tong công suất 31.450 m/ngày đêm, tổng chiều dai tuyển ống là 412,67 km, cung cấp nước.190 người sử dung với tiêu chuẳn cấp nước là 100-120 líƯngười/ngày đêm; 3/9 đơn vị hành chính đô thi gồm: Thi tein Tân Châu, thị tắn Tân Biên, thị trin Dương Minh “Châu chưa có hệ thống cung cắp nước sinh hoạt tap trung, - C 02 xã ngoại thành của Thành phổ Tây Ninh: Tân Bình và Thành Tân được 04 hệ thing cấp nước do Trung tâm Nước sạch và VSMTNT quản lý, tổng công suất 400 mẺ/ngày.đêm, tổngchiều dai tuyển dng là 32 km, cung cắp nước cho 3.088 người sử dung với iêu chin cắp nước là 80 HƯngười/ngùy đêm ~ Đánh giá chất lượng nước tại các công trình cấp nước: Nguồn nước khai thác hiện nay gm nguồn nước mặt và nước dưới đắt (nước ngim). Trong đó, số lượng hệ thông cắp nước khai thác nước dưới đắt chiếm số lượng lớn (14/15 hệ thống).
Đồng thời, tại 6/9 đô. thị của tỉnh có hệ thông cắp nước tp trung, tt ca các công trình đều có hệ thông xử lý và khử tring theo công nghệ mới hiện may. Theo các kết quả kiểm nghiệm hàng thing tạ các công trình, chất lượng nguồn nước được đánh á là đạt chất lượng theo QCVN 03:2009/BYT - “Quy chun kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoại”. Tuy nhiên chất lượng nước thô tại một số công trình có tiêu chuẩn chưa đạt, nhất là nồng độ pH va him lượng sắt Bảng 1.1: Số liệu cấp nước khu vực đô thị số Chi van MỤNG- Cn đài - Nguồn SPAM Ly pr | HuyệnThành | nhà.
cuật NHIÊN nước - “EE | dùng phố HÁT Cạn AT SAP | nue trạm _(n"ingd) km) | thae | me | ey (người) cán TONG 1531850 44467 104278 1.CÔNG TY CO PHANCAP | 11 31450 41297 101.190 THOÁT NƯỚC 1 [TpTiyNih | 1 | 15000 | 100. Hoa Nội Thành 2 2080 | 100430 mars | 15.Châu Nỗi Thành 11.76 4 [TT BẺnCầu | 1 | 2800 | 100120 | x36 | HH Ngàn, 2975 | 4095 5 3 S100 | 100-120 | >26 | 12 | Ngằm | 5560 | 40,28 6 |TTGbĐầu | 3 | 2500 | 100120 | x34 | 14 Ngằm, 15685 | 59.63 TL TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ | 4 400 2 sans VSMINT 1 | TpTyNhh | 4 | 400 | g0 2 3.088 * Nguân: Công ty C6 phần Cép thoát nước Tay Ninh 1.2 Tổng quan mô hình quản lý, vận hành Hệ thống cắp nước Hiện nay, trên địa bản tỉnh quán lý, vận hành 87 HTCN theo 03 mô hình cấp nước: = Mô hình cấp nước đơn vị sự nghiệp (68/87 IITCN); ~ Mô hình cấp nước doanh nghiệp (11/87 HTCN); ~ Mô hình cắp nước công Sng (08/8711TCN).1 Mô hình quản lý đơn vị se nghiệp công lội Là các đơn vị sự nghiệp có thu như Trung tâm Nước sạch và VSMTNT quản vận hành và khai thác các công trình có quy mô trung bình (công suất từ 300 - 500 m`/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất >500 mÏ/ngày đêm) = Phạm vi cấp nước: cắp nước cho từng ấp, iên ấp, từng xã. Trinh độ, năng lực quan lý, ân hành và khai thác công trình thuộc loi trung bình hoặc cao. = Mô hình tổ chức: gồm Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ (phòng tổ chức - hành chính, phòng kỳ thuật, phòngké hoạch - tài chính)và công tinh cắp nước, + Giám đốc chịu trách nhiệm chúng ‘de phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn và các tổ chức quản lý, vận hành; các phòng ban giúp việc cho giám đốc theo chuyên môn, nhiệm vụ được giao.
+ Mỗi công trình cắp nước có 1-2 nhân viên quản lý vn hành, trụ thuộc phòng kỹ thuật và chịu trách nhiệm sự quản lý của các phòng chức năng thuộc Trung tâm, trực tiếp quản lý, vận hành công trình “Trang tâm nước sạch và VỆ sinh [enasse Ìtường nông thôn | | “Công tỉnh cấp nước | Hộ † | Hồ | E1 Hình 1.1; Mô hình quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. = Đánh giá mô hình: Mô. inh đảm bảo cũng cấp nước có chất lượng đại Quy chuẩn .QCVN 022009/BYT, gid thành phi hợp với người din, có nhiều nguồn tải ợ từ các tổ chức trong nước và ngoài nước. Do đó, chuyên môn kỹ thuật được cải thiện, áp dụng.
công nghệ kỹ thuật tiên tiến rong qué tỉnh xữ lý nước, quan tâm tới vind bảo vệ môi 8 trường và an ninh - xã hội Tuy nhiên, mô hình này cin nguồn. quản và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người din còn hạn chế.2 Mô hình quản lý doanh nghiệp Là doanh nghiệp như Công ty cổ phần, công ty TNHH.hoạt động theo Luật doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống cắp nước có quy mô công trình trung bình (công suất 300 - 500 m'/ngùy đêm) và quy mô lồn (công suất >500 mÌngày đêm), ~ Phạm vi cấp nước: cấp nước liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư tập trung, “Trình độ, năng lực quản lý vận hành công tỉnh thuộc loại trung bình hoặc co. ~ M6hình tổ chức: gồm Giám đốc và các phòng ban giúp việc; Ban kiểm soát; công trình cấp nước; Cán bộ, công nhân vận hành duy tu bảo dưỡng ng trình được tuyển dụng theo ding nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý, công nghệ kỹ thật cấp nước, được đào tạo, có "bằng cấp chuyên môn. Doan nghiệp ‘quan —“T— ‘sip nước i nan [5# | man Hình 1.2: Mô hình quản lý doanh nghiệp.
~ Đánh giá mô hình: Mô hình này quan tâm đến vin đề xử lý nước thải, góp phn giảm mỗi trường. Đẳng thời,chủ trong đến cải tiễn kỹ thu „ thường xuyên tu sửa và bảo dưỡng hệ thống cấp nước. Tuy nhiên, mô hình có giá thành sản xuất đầu vào lớn din đến giá nước cao và hiệu qua sử dụng nước sau đầu tư ở khu vực nông thôn, vùng, sâu, ving biên giới, khu vực ven thành thị không cao.3 Mô hình quản lý cộng ding La tổ chức tập thé do những người hưởng lợi lập ra quản ý, vận hành hệ thống cấp nước được Chính quyền công nhận 1.1 Mô hình tự nhân quản lý, vận hành - Quy mô, phạm vi cấp nước: Mô hình nay đơn giản, quy mô công trình rit nhỏ (công. suất <S0m ngày đêm) và vừa (sông s it từ 50-300 m ngày đêm), công nghệ cấp nước.