MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Cần Thơ cũ được tách thành thị xã Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang từ ngày 26 thing 7 năm 2005. Là một huyện nghéo nên nhu cầu ĐTXD cơ sở hạ ting để phục vụ như cầu phát triển kinh tế xã hội là khá lớn (rên 100 tỷ đồnginăm). Dự án thủy lợi tại Phong Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, được UBND huyện giao làm chủ đầu tư hoặc đại điện chủ đầu tư thực hiện một số dự án trên địa bản huyện, ngoài những thành tựu đãđạt được trong thời gian qua côn những hạn chế trong việc quản lý nên còn nhiễu dự án chậm tiến độ, tăng tổng mức đầu tư.
Chính vi vậy, việc xây dựng. và hoàn thiện vin đề quản lý chi phí công trình đầu tư xây đựng cơ bản là yêu c: bach đối với các dự án. Quản lý chỉ phí sẽ quyết định thành công của một công trình, sé là mẫu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho Ban và giúp Ban sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên qua đó. giảm thiêu rủi ro trong quá trình xây dựng.
"Xây dựng co bản là lĩnh vực luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn ở mức độ cao. DE hạn chế những sai phạm đáng tiếc xảy ra trong qué trình thực hiện công tác, yêu cầu đặt ra là phải quan lý và kiểm soát chi phí hợp lý la vẫn đề rắt quan trọng đổi với dự án. Đã có rit nhiễu bai học thực ge quản lý chi phí không hợp lý gây thất thoát. Vi những lý do đó, với vĩ tí công tc hiện ni là cin bộ kỹ thuật ti Phông Nông nghiệp và Phát iển nông thôn huyện Phụng Hiệp việc lựa chon đỀ thi “Hoàn thiện công tác quản lý chỉ phí các dự ân thấy lựi tại Phòng Nông nghiệp và Phát tiễn nông thôn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang" làm luận văn tốt nghiệp ối với học viên là vừa 6 ÿ nghĩa khoa học, tực i 1cũng rit cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Mục đích nghiên cứu của đề tài ĐỀ xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chỉ phi các dự án của Phòng Nông. nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Các nội dung quan lý chỉ phi đối với các dự án thủy lợi Pham vis Nội dung quản lý chỉ phi trong giai đoạn thực hiện dự án do Phòng Nong ng Phat triển nông thôn huyện Phụng Hiệp thực từ năm 2015 đến nay 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, các phương pháp tổng hợp lý thuyết và thực „phân tích và tổng kết kính nghiệm.
Ngoài ra, luận văn còn sử dung các phương pháp so sánh, suy luận logic v. kết hop nghiên ru nội dung các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây: ~ Phương pháp kế thừa: kế thừa và ứng dựng cơ sở dữ liệu, những kiến thức khoa học về công tác quản lý chi phí dự án thủy lợi. ~ Phương pháp tiếp cận, thụ thập, tổng hợp thông tin: điều tra thu thập số liệu từ đơn vi sơ sở, các bảo cáo của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: tham khảo các tả liệu, ý kiến của các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực tẾ trong quá nghiên Phương pháp xử lý: thống kế ÿ kiến, phân tích tương quan các yêu tổ ảnh hưởng và xác định him mục tiêu 5.
¥ nghĩa khoa học thực tiến của đề ài Co sở lý luận về công tác quản lý chi phi đưới góc độ Ban QLDA. Hệ thống logie các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý chỉ phí Để xuất giải pháp hoàn thiện công tác quan lý chỉ phí các dự án của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Có thể áp dụng cho các đơn vị tương tự. Kết quả đạt được Phan tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
ĐỀ xuất gi pháp hoàn thiện công túc quản lý chỉ phí các dự án của Phong Nông ;p và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. CHONG 1: TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUAN LÝ CHI PHI CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI 1. Tổng quan về chi phí và quản lý chỉ phí dự án đầu tr xây dựng LLL. Khái niệm về chỉ phí dự ân đầu tr xây dựng công tình “Chỉ phi đầu tr xây đựng công nh là toàn b y dmg mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trinh xây dựng.
Chỉ phí đầu tư xây dụng công trình được lập theo tong công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công. trình, các bước thiết ké và các quy định của Nhà nước. ‘Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dy ấn ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công ình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá ịthanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dung, “Tổng mức đầu tư bao gồm: chỉ phí xây đựng; chỉ phí thiết bị; chỉ phí bai dưỡng hỗ trợ và tái định cư: chỉ phí quản lý dự án;chỉphí tư vấn đầu tư xây dựng; chỉ phi khác và Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chỉ phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng, công trình, được xác định theo tổng công trỉnh, hạng mục công trình xây dụng. Dự toán xây dựng công trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với tường hop thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước, Dự toán xây dựng công trình là căn cứ dé quản lý chỉ phí xây dựng công trình.
Dự toán công trình bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí thiết bị, chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tư vẫn đầu tr xây đựng chỉ phí khác và chỉ phí dy phòng của công trình. Khái niệm về quản lý chỉ phí den đầu tư xây dựng công trình ‘Quin lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình là quán lý các chỉ phí phát sinh để xây ‘dung công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu qua của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chỉ phí dầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn chan bị dự án đến khi kết thie xây dựng đưa công tình vào khai thác sử dung. LL “Nguyên tắc quân lý chỉ phí dy án đầu ue xây dựng Quin lý chỉ phi đầu tr xây đưng công trình (gọi te là quản lý chỉ phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công tình và phi hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
Quan lý chỉ phí theo từng công trình, phủ hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công, trình, các bước thiết ké, loại nguồn vén và các quy định của Nhà nước. “Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phủ hợp độ dai thời gian xây dựng, sông tình. Tổng mức đầu tư là chỉ phítối đa mã chủ đầu tr đượcphép sử dụng đ tư ly dựng công trình. Nha nước thực hiện chức năng quản lý chỉ phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí, Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn điện về việc quản lý chỉ phí từ giải đoạn chun bị đầu te đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng, Chi phí DTXD công trình phải được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt để làm cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tắc thanh tra, kiểm ta, kiém toán chỉ phí DTXD công trình.
Công tình xây dựng, loại và cấp công tình xây đựng. Dự án DTXD có sin phẩm là một hoặc nhiễu công trinh với loại. cắp công tình xây dựng giống hoặc khác nhau. Céng trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiét bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao gốm phin dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần đưới mặt nước và phin rên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế (Công tình xây dựng bao gồm: Công trình dân dụng, công tinh công nghỉ „ công trình hạ tổng kỹ thuật công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình quốc phòng, an ninh [13] “Cấp công trình được xác định theo quy mô, công suất, loại và quy môi cấu, gồm.
công trình cắp đặc biệt, cắp I, cấp II, cắp II, cắp TV [15]. Quá trình đầu tw xâydựng ‘Trinh tự ĐTXD của dự án ĐTXD có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thácsử dụng, riêng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gém nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thé vận hành độ lập, khai thác sử dng hoặc được phân kỳ đầu tr để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phn hoặc phân kỳ u tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư. “Các công việc cụ thé trong các giai đoạn như sau [3] ~ _ Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thắm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu.
tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo. sắp kinh t kp thuật ĐTXD để xem xt, quyết định ĐTXD và thực hiện các công việc ‘edn thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.