Chương 1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN COU 1. Ngoài nước ‘Trude khi quyết định đầu tư cho một dự án trồng rừng cần phải trả lời hai câu hỏi sau đây (Lamprecht, 1989){51] + Myc dich của trồng rừng là gì, cụ thé hơn các mục tiêu cần đạt được của rừng trồng là gi? có rừng? ~ _ Tại sao diện tích dự kiến trồng rừng lại không Về câu hỏi 1: Một dự án trồng rừng chỉ có thé được chấp nhận khi các lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp mà nó mang lại [Lrbắt cũng có thể bù dip được các chỉ phí cho việc thiết lập và quản lý đỡ. Ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là ở những nơi thưa dan cự điều này rất khó tưở thins hiện thực. Loi teh /rực tiếp có thé mong đợi từ một dự án trồng rừng khi có một thị trường thực tế hoặc tiểm năng cho các sản phẩm mã nó sản xuất ra, va khi điều kiện lập địa cho phép trồng được các loài mọc Illanh hoặc các loài gỗ qui có giá tí.
Dự án trồng rừng có thé luận chứng Ñược lợi ích gián riếp của nó khi rừng trồng có khả năng cung cấp các dịch vụ về môi trường (vi dụ bảo vệ nguồn nước và dit) bằng cách tốt nhất vã hiệu quả nhất. Nhiễu diện tích có thể đáp ứng được yêu edu này. Tuy ghiều, do hạn chế về tải chính và lao động cần thiết phải ưu tiên cho các vùng phos hộ bức thiết trước, đó là các vùng đông dân cứ, các vũng xung yếu, các vũng có nhu edu cao về nghĩ ngơi, giải trí. Với ý nghĩa nay, các rừng đáp ứng được nhiễu chức năng (đa mục đích) luôn luôn được vu tiên.
Về câu hỏi 2: Một diện tích không có rừng có thể có nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân nhân tác. Rừng tự nhiên sẽ không xuất hiện ở các điều kiện. Tập địa cực đoan, không thích hợp đối với tắt cả các loài (bản địa), vi du vùng khô hạn, trên núi cao, những nơi đất quá cần cỗi, hoặc những nơi mà điều kiện nước ngầm quá cực đoan. Trồng rừng ở các lập địa này chỉ có thể thành.
công nếu loại bỏ được các yếu tố không thuận lợi cho quá trình sinh trưởng. của cây rừng, ví dụ phải có hệ thống tưới nước hoặc thoát nước, phải bón phân hoặc cải tạo đất, hoặc có thé tìm dược loải cây nhập nội thích nghỉ được. với các điều kiện lập địa cực đoan. Các biện pháp này thường rit tốn kém và ít khi được sử dụng trong lâm nghiệp.
Do đó ở những lập địa mà tự nhiên đã không có rừng thì không nên chọn để trồng rừng. Để một dự án trồng rừng. thành công, trước hét phải loại bỏ được các yếu tỗ cản trở sinh trưởng của cây trồng, Rất nhiều dự án trồng rừng đã bị thất bại chỉ vì không chúý đến luận điểm hiển nhiên này. Tuy nhiên, xác định được các yếu tố quyết định để bảo.
đảm cho cây rùng phát triển dễ dàng hơn nhiều so với loại trừ chúng. Các lợi ích hợp pháp của những người sử dựñÿ đất truyền thống phải được tính đến một cách hợp lý. Khi yêu cầu co bản này đã thoả mãn, chúng ta có thé bắt đầu một kế hoạch trồng rừng. Các biện pháp kỹ thuật quan trọng đầu tiên cho trồng rừng là: chọn loài cây thích hợp, sản xuất cây giống, chuẩn bị đất, xác định các kỹ thuật trồng rừAg và các biện pháp nuôi dưỡng và quản lý rừng trồng.
Để phục vụ kinh doanh, sin xuất rừng hiệu quả cả về môi trường sinh thái va kinh tế một cách bén vững. Điều này doi hỏi phải có biện pháp điều chế rừng một cách lục lý. Vì vậy, việc nghiên cứu sinh trưởng, sản lượng. rừng nhằm đánh giỏ.
fate ‘nang suất rùng và biệu quả kinh tế cũng như sinh. thái của việc trồng rừng là việc kim quan trọng nhất trong việc điều chế rừng. và Weiland, G (1993)/47] đã xuất bản quyển sich “Planting quality timber trees in Peninsular Malaysia-a review đã tổng quan những kinh nghiêm trồng rừng gỗ lớn ở bán đảo Malaysia, tiến trình lịch sit và cade (ear lận lớn vỗ quân lý rong tự nhiên và rũng trông, bao pba cà những sai lim về cơn sốt cây nhập nội mọc nhanh; các tác giả đã thảo luận về các nguyên tắc sử dụng các loài cây tiểm năng cho trồng rừng; trong cuốn sách này, hơn 40 loài cây đã dược hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng lấy gỗ. và Newton, AQ.
Những khô khăn trong việc trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh, đặc iệt đổi với cây bản địa đã được các tác giả nêu lên từ rất sớm. những khó khăn chủ yếu thường là: việc lựa chọn loài cây thích hợp cho vùng, lập dia, vấn đề cung cấp và bảo quản hạt giống, Vẫn đề cây con đem trồng (da số cây trồng nhiệt đới không sống được bằng stump (trong khi đó một trong. những nguyên nhân thành công của việc trồng Teak chính là khả năng trồng. stump của loài này); kỹ thuật lâm sinh đặc biệt kl kỹ thuật tạo môi trường và điều khiển ánh sáng.
Sau đây là mộC§Ố thành tựu và trình độ khoa học kỹ thuật đã đạt được trong một số lĩnh vực liên quan đến trồng rừng gỗ lớn. Giống là một trong những khâu quan trọng nhất trong trồng rừng thâm. Không có giống đã dược cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thé nâng cao được năng suất. Chính vì Vậy, nhiều nước trên thé giới đã di trước chúng ta nhiều năm về aghiên cứu cải thiện giống cây rừng va đã đạt được những thành tựu đáng kể, Điển hình nhưở Công G6 đã chọn được giống bach 20 Thông qua con đường 8 hand, có năng suất 4)/ đản tạo giữa các ải E.
grails, Brazil cũng chọn được một số tổ hợp lai cho năng. Bing phương pháp chọn giống, Nam Phi cũng đã tuyên chọn được một số dòng E. grandis đạt 40m /ha/năm. Tuy nhiền công tác cải thiện giếng đối với các loãi bản địa ở vũng nhiệt đối lại chưa có những tiến bộ đáng kể, Ve phương diện sản xuất giỗng của cây rừng, các loài cây được lựa chon cho trồng rừng được chia thành 3 nhóm: (i) Các loài ra hoa và có quả liên tục; (ii) Các loài ra hou và kết quả theo mùa và (iii) Các loài có chu ky sai ‘qua (đặc biệt là các loài họ dầu).
Kỹ thuật tạo cây con cũng đã có nhiều bộ, đặc biệt là các công nghệ nhân giống sinh dưỡng bằng hom và nuôi cấy. Cay trồng muốn sinh trưởng, sản lượng, năng suất trồng rừng cao phải có giống tốt. Giống (kiểu gen) quyết định đến năng suất, sinh trưởng cây rùng. Để đánh giá được sinh trưởng và năng suất cây trồng ngoài nhân tổ điều kiện lập địa thi giống cây trồng có ý nghĩa quyết định tới năng suất rừng.
6 Công G6, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giếng Bạch Đàn lai (E. hybrids) có năng suất dat tới 35 mÌ/halhăm ở giai đoạn tuổi 7. con đường chọn lọc nhân tạo Brazil đã chọn được giống (E. gradis) có năng suất đạt tới 55 m’/ha/nam sau 7 năm trồng.
grandis chọn lọc trồng ở Zimbabwe đạt 35-40 mÌ/ha/năm, giống E. uophylla đạt trung bình tới 5S mÈ/hainăm, có nơi lên tới 70 m”ixnăm. Theo Covin (1990) tại Pháp, Ý nhờ. chọn lọc cây giống dé trồng rừng; culs cắp nguyên liệu giấy cũng dat nag suất 40-50 mÌ/ha/năm (dẫn theo Vũ Đại Hải [15]).
Tại công ty Aracrugở Brazil đã sử dụng giếng Bach đàn lai giữa £: grandis với E. wroplyylia, trồng rừng bằng, hom và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lãm sinh tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 100 mẺ/ha/năm (dẫn theo Võ Đại Hai [15]). Matthew J I<e(lÿ(1)95)(53] đã nghiên cứu tạo lập mô hình trồng rừng hon loài giữa cây Lồng Chinh với cây họ đậu. Kết quả nghiên cứu cho thấy “cây họ đậu tác dụng rit tốt cho cây trồng chính.
Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trồng, làm dit, phối trí cây trồng rừng khác nhau cũng cho sinh trưởng và năng suất trồng rùng khác nhau. Nghiên cứu về mật độ, Evans.J (1992)(50J đã bố trí 4 công thức mật độ trồng rừng khác nhau (2985, 1680, 1075, 750cây/ha) cho Bach din (E-deglupta) ở Papua New Guinea sau S năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thi nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng trữ lượng cây gỗ đứng của rừng vẫn nhỏ. hơn các công thức mật độ cao. Khi nghiên cứu về Thông (P.
caribeae) ở 'Qeensland (Australia) thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác nhau (2200, 1680, 1330, 750 cây/ha), sau 9 năm trồng cũng đã thu được kết quả tương tự. Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất rừng trồng, Tác gid Mello (1976) ở Brazil cho thấy khi bón phân 'NPK Bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% khi không bón phân (dẫn theo Võ. Nghiên cứu về công thúc bón phân cho Bach đàn /E. grandis) theo công thức 150g NPK /gốc theo tỷ lệ N:P:K =3:2:1 ở Nam Phi năm 1985, Schonau kết luận có thể nâng cao chiều cao trurig binh của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất (dan theo Võ Đại Hai (15])- Bón phân Phosphate cho ‘Thong caribe ở Cu Ba, Herrero và cộng sự (1988) [48] thu được kết quả là nâng cao sản lượng rừng sau 13 ndiif trồng từ 56 m”/ha lên 69 mÙ/ha,.
Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón. phân, loại phân bón ảnh hưởng tắt rõ rệt đến năng suất trồng rừng. Bi pháp kỹ thuật tia,cdnh, tia thưa cho lâm phẩn rừng cũng ảnh hưởng rit lớn đến năng suất sinh khối cũng như kinh tế cho rừng trồng. Bên ceanh đỏ việc phòng trừ sâu bệnh hại cho cây rừng cũng phát huy rất hiệu quả nhằm nâng cao năng suất rừng tring.
Nghiên cứu về bệnh phấn hồng trên cây. Bạch dan ở An Đố đạ8 3t\9, K-S (1978) [S6] hay công nh nghiên cứu bệnh mắt màu và rỗng th Ế cây Keo tai tượng (A. mangium) của Lee S. đã giúp cây sinh trưởng tốt hon và năng suất cây rừng tăng.
‘Nhu vậy, nếu biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng, rừng thi sinh trưởng và năng suất cây rừng tăng lên. Mỗi một biện pháp kỹ thuật đều có những ảnh hưởng nhất định đến sinh trưởng và năng suất cây rùng. Nhưng việc lựa chon biện pháp kỹ thuật dem lại năng suất kinh tế cao nhất cho cây trồng mới là biện pháp hữu hiệu nhất trong trồng rừng nhằm. đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong kinh doanh.
Qua lich sử nghiên cứu về năng suất sinh và mối quan hệ giữa năng.