MỞ ĐẦU Da dang sinh học đồng vai trồ quan trọng trong sự tiến hoá, duy trì tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, đa dang sinh học hiện nay đã và đang bị suy thoái bởi các hoạt động của con người. Vi vay, công tác quản lý và bảo tổn đa dạng sinh học dang là van đề nóng trên toàn cầu. Các khu bảo tổn đóng vai trò chú chốt trong bảo tồn đa dạng sinh học và đáp ứng các mục tiêu đa dạng của công đồng.
Công ước đa dạng sinh học năm (1992) cũng đã xác định ng cụ hữu hiệu có vai trò quan trọng trong bảo tồn da dang sinh Khu bảo tổn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm trong hệ thống khu bảo tồn của Vi Nam, được thành lập với mục đích bảo tổn đa dạng sinh học. Tuy nhiên, hiệu. quả công tác quản lý vẫn chưa đánh giá đầy đủ tại đây, công tác quản lý khu bảo. tổn thiên nhiên Kẻ Gỗ đang gặp nhiều khó khăn, hiệu quả quản lý chưa được như yêu cầu nhiệm vụ.
Vi vậy, việc lựa chọn KBTTN Kẻ Gỗ để đánh giá hiện trạng quản lý và dua ra một số giải pháp quản lý bảo tồn là rit cn thiết. Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn ĐDSH ở KBTTN Kẻ G6, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý: da dạng sinh học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản 1ý bảo ton tại khu bảo tn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh” Voi các nội dung chủ yé ~ Đánh giá cập nhập xu thể biến đổi đa dạng sinh học của khu bảo tồn Kẻ Gỗ, - Đánh 'những mặt mạnh, mặt yếu và hiệu quả quản lý của khu bao tôn Kẻ Gỗ, ~ Dé xuất mộts giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo tổn tại khu. bảo tồn thiên nhí Kế Kết quả nghiên cứu của dé tai góp phần cơ sở khoa học và thực công tác quản lý bảo tồn ĐDSH cho khu bảo tổn thiên nhiên Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh, những giải pháp đua ra được đúc kết nhằm giải quyết những kho khăn hiện tại và tương lai cho khu bảo tồn, đồng thời góp phần cho cộng đồng dân cư vùng. đệm sống quanh khu bảo tồn có cách nhìn toàn diện hơn về giá tri của ĐDSH và thay đổi thói quen, tập quán của người dân địa phương.
Chương1 TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1. Những khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học. Hội nghị thượng đỉnh thé giới về môi trường và phát triển bền ving ở Rio De Janero Brazin năm 1992 đã thông qua Công ước quốc tế về ĐDSH và. các nguyên tắc về rừng với sự tham gia của 156 quốc gia trên thể giới và liên minh Châu Âu.
Rõ ràng, ĐDSH không những chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học, mà còn có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của loài người. Mặt khác, các cam kết trên cũng chứng tô mối quan hệ mật thiết của rừng đối với ĐDSH, vì rừng là cái nôi từ lâu đời, là noi cùng sinh tồn của. không biết bao nhiêu loài, trong đó chắc chắn còn có nhiều loi ma con người. chưa hé biết đến.(Cục bảo tồn da dạng sinh học, 2010) Đà dang sinh học là sự phong phú của các sinh vật sống, của tit cả các nguồn gồm có hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh vat biển và các hệ sinh thái đưới nước khác, tập hợp các hệ sinh thái mà các hệ sinh vật nảy chỉ là một phần; ĐDSH bao gồm sự da dang trong một loài, sự đa dạng giữa các loài và da dạng hệ sinh thái.
Nói cách khác, ĐDSH là sự đa dạng trong và giữa các hệ sinh thái, loài (Phạm Bình Quyền, Nguyễn Nghĩa Thin 2002). Do vậy nó là thuộc tính của sự sống, đối lập với “ nguồn tài nguyên sinh học “ Vốn là một phẩn rõ ràng. của hệ sinh thái Da dang sinh học được diễn giải một cách thuận n theo 3 cấp độ nhìn nhận như sau - Đa dang hệ sinh thái: Hệ sinh thái là một phức thé năng động của các quần xã động thực vật, các vi sinh vật và môi trường vô cơ xung quanh có tác động qua lại như một đơn vị chức năng. Động thực vật va các vi sinh vật là những thành phần sống của một hệ si h thái.
Chúng tác động qua lại lẫn nhau bởi các mắt xích của chuỗi thức ăn và tác động qua lại với ánh sing, nước, không khí, chất khoảng và chất dinh dưỡng. Những tác động này vừa là cơ sở cho sự hoại động của một hệ sinh thai vừa cùng với hoạt động của các hệ sinh thái khác có thể cung cấp các “dịch vụ” cho sự sống trên trái đất. Trong số những “dịch vụ” đó có duy. trì sự cân bằng của khí quyền, tái tạo các chất dinh dưỡng, điều hoà khí hậu, duy.
trì các trình thuỷ van và nâng cao độ pl thiêu của đất ~ Da dang loài: Là sự đa dạng và tần xuất của các loài khác nhau. thể loài là một tập hợp các sinh vật có thể giao phối để sinh ra thể hệ hữu thụ. Các cá thé trong một loài thường không tự do giao phối với những cá thể của loài khác, Điều này được qui định bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự khác biệt về gen, các tập tinh, nhu cau sinh học cũng như khu vực địa lý sinh sống. ~ Da dang di truyền: La tần suất và sự da dạng các kiểu gen hoặc các kiểu gen khác nhau.
Gen là đơn vị cơ bản của di truyền. Một khía cạnh quan trọng của da dang di truyền là nó cho phép các loài thích nghỉ dn với những áp. lực của môi trường xung quanh theo thời gian. Không phải cá thé nào hay loài nao cũng có kiểu gen hay bộ gen cho phép chúng có thẻ duy trì được sự sống.
trong một điều kiện sống đặc biệt. Việc một số cá thé hay loài mắt đi do môi. trường sống bị phá huỷ hay những điều kiện khác làm giảm tổng số lượng gen. của loài và làm hạn chế khả năng thích nghỉ hay tiến hoá của loài.
được duy tr thì sự đa dạng gen có thé làm tăng cơ hội sống cho loài.2 Nghiên cứu ĐDSH ở Việt Nam. Ở Việt Nam thuật ngữ ĐDSH mới chỉ được để cập đến trong những năm cuỗi của thập ky 80. Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể về Đa dang sinh học. thì được tiền hảnh từ lâu.
Đó là những công trình nghiên cứu vẻ giới thực vật, động vật cùng những giá trị của chúng. Một số nghiên cứu về tinh da dạng sinh học của thực vật rừng Việt Nam. “Các công trình nghiên cứu quan trọng về thực vật, tính đa dạng thực vật và rừng Việt nam có thể kể đến là ~ Maurand P. Supplément à la flore génerale de L' Indochine.
Paris - Lecomte H, 1907 - 1951 flore génerale de L' Indochine. Paris - Phạm Hoàng Hộ, 1970 - 1972, Cây cỏ miễn nam Việt Nam, tập 1 - 2. Sai Gòn - Lê Khả Kế và NNK, 1969-1976, Cây cỏ thường thấy ở Việt nam, tập 1- 6. Hà Nội - Viện Bi tra quy hoạch rừng, 1971 - 1989.
Cây gỗ rừng Việt Nam, tập 1 - 7.900 loài cây có ích ở Việt Nam. Một số nghiên cứu về da dạng sinh học của động rừng Việt Nam - Các công trình nghiên cứu quan trọng về động vật và tí h da dang của tải nguyên động vật hoang dã Việt Nam có thé kể đến là: - Đại Nam Nhất Thống Chí của các nhà khoa học Trị Nguy: n cứu của Brousmiche ( 1887 ) về một số loài động vật có giá trị kinh tế, được liệu và phân bồ của chúng ở Bắc bộ. - Nghiên cứu của De Pousagues (1940) về các loài thú ở Đông Đương. ~ Mười năm nghiên cứu động vật ở Đông Dương của Boutan (1906), - Bước đầu phân loại thú Miễn Nam Việt Nam của Vanpeneen (1969).
- Từ những năm 1960 đến nay, có nhiễu công trình nghiên cứu động vật do các nhà khoa học Việt Nam thực hiện, đáng chú ý có fc công trình nghiên cứu của Dao Văn Tiến (1964, 1983, 1985, 1989); Lê Hiền Hào (1973); Võ Qui (1975, 1981, 1995); Đặng Huy Huỳnh( 1968, 1975, 1986, 1994); ‘Trin Kiên (1977); Pham Trọng Anh (1983), Trần Hồng Việt (1983), Phạm Nhật (1993), Nguyễn Xuân Đặng (1994), Pham Binh Quyền ( 2008) tế hoạch hành động ĐDSH vũng bắc trung bộ. Ha Chu Chữ (2008) Lâm sản ngoải gi bảo tồn và phát triển. Phạm Bình Quyền, Nguyễn Ngọc Linh (2010) Nghiên. cứu xây dựng khung quy hoạch tổng thé bảo tồn ĐDSH của Việt Nam đến.
( Cục bảo tồn đa dạng sinh học, báo cáo quốc gia về đa dạng sinh. học, tổng cục môi trường 2010,.) - Những năm gần đây, được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sự giúp đỡ về kỹ thuật cũng như tài chính của các tổ chức quốc tế như: UNDP, WWE, FFI, các nha khoa học Quốc tế và. 'Việt Nam đã phối hợp tổ chức nhiều đợt khảo sát trên phạm vi cả nước va đã phát hiện được thêm nhiễu loài động vật cho thé giới. Tình hình nghiên cứu ĐDSH tại Kẻ Gỗ.
Theo báo cáo của chương trình điều tra đa dạng sinh học KBTTN Kẻ Gỗ (VCF, năm 2009 ) cho thấy Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã phát hiện 270 loài chim, 47 loài thú, 567 loài thực vật. Trong 46 nỗi bật có loài Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) là một trong hai loài thú mới được phát hiện tại Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là nơi lưu đữ vả bảo vệ 10 loài chim và 18 loài thú hiện dang bị de dọa tuyệt chủng (Anon, 1992, Collar et. Khu bảo tổn thiên nhiên Kẻ Gỗ được xếp hàng ưu tiên trong chương trình bảo vệ da dang sinh học ở trong nước va Quốc tế.
Tir những giá trị đa tác dụng của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ về môi trường sinh thái, kinh tế xã hội. đã thu hút được sự chú ý của Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức Quốc tế về bảo tổn thiên nhiên quan tâm. Chương trình tài trợ của Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) số C06-08 của Hiệp hội phát triển Quốc tế IDA (Ngân hàng thế giới) có Dự án “Nâng cao. năng lực bảo tồn da dạng sinh học và đồng quản lý ở Khu bảo tồn thiên nhiên.
Kẻ Hội thảo các bên liên quan về xác đỉnh ranh giới Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là một trong những chương trình của Dự án nhằm mang lại một tầm nhìn, hiểu biết hơn vẻ tam quan trọng của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ.