ĐẶT VẤN ĐỀ 2 Hoà Bình có tổng diện tích tự nhiền 466.252 ha — một long ba tỉnh thiền núi “Tây Bắc Việt Nam, là tinh có vị trí chiến lược khá quan trong vé phát triển kinh tế xã hội và tiêm nang thuỷ điện của đất nước nhưng d đây cũng l tỉnh có thể nói là chậm phát triển của nước ta với cơ sở hạ tầng tÌ | điều kiện tự nhiên phức tap, địa hình đổi núi cao và rất dốc. Bên An tố KửNh tế - xã hội và nhân vin cũng à những ở nụi cho phát tiến kin (8B nhdầy, Hãu hết người dan sinh sống ở các vùng núi cao, xa xôi héo lánh! đều là người dân tộc thiểu số với tập tục canh tác nương rẫy là chủ yếp, khả tận với ác tiến hộ kỹ hut ồn hạn chế. 5; Nhằm đấy nhanh tốc độ phát iển kin tế eb ác tinh miền núi phí Bắc, trong đó có tỉnh Hoà Bình những năm qua.Chính phủđã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình, áp ding đồng bộ nhiều giải pháp, trong đồ có giải pháp khoa học vi lệ. Trong giai đoạn 1991-1997 Chương trình “HE trợ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế~ xd hội miền mii và đồng ‘bdo các dân tộc” đã í thực hiện cùng với nhiều các dự án hỗ trợ phát triển nông thôn, xoá đết giấm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường,.
Trong giai đoạn 1998 - 2002 Bộ Khôa học cống nghệ đã phối hợp với các Bộ ngành có liên quan thực hiện cương nh *X8y Mựng các md hình ứng dạng khoa học và công nghệ phục vụ kink lế-xã hội nông thôn, miễn núi". Kết quả bước đầu đã tạo ra sự thay đổi cơ bắn trốNg mots inh vực đời sống kinh tế xã hội của người dân triển núi pia Đế họng đổ ó nh Hoà Bình. Tuy nhiền, trong Hội nghị tổng kết, § vlan và chuyển gia in bộ kỹ hut vào cản xế tổ chức n và 2003 tại Hà Nội, nhiều ý kiến cho rằng những thành say SWE bước tiến đáng kể, nhưng nhìn chung chưa tương xứng. ii yếu ở lĩnh vực nòng nghiệp.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp với tiêm nang và thế mạnh của một vùng miễn núi. Nếu như độ che phủ của rừng vùng Tây Bắc nói chung và ở tinh Hoà Bình nói riêng vào đâu những năm 1990 rất thấp (chỉ khoảng trén 10%) thì nay độ che phủ đã được nâng lên gần 30%. ? nhiên, sự tăng độ che phủ của rừng mới chủ yếu là do các hoạt động khoanh nuôi “xúc tiếnt sinh rừng, diện tích rừng trồng, đặc biệt là rừng trống, nói chung còn kẽm phát triển, nhiều diện tích rừng trồng năng suất thấp hi va độ bên vững của rừng trồng không cao, người dân chươ th 3 từng, Day cũng là một vấn để bức xúc dang đặt ra hi tinh Hoà Bình nói riêng mà đối với cả ngành lâm n phía Bắc nối iêng ~ nơi có diện tích đất lâm nghiệp c “Xuất phát từ tỉnh hình thực tế đó, để tài “Nghién cứu. fc giái pháp phát triển trồng rừng sẵn xuất có hiệu quả kinh tế và bẩn Hoa Bình” được đặt rà là "hết sức cần thiết nhằm đấy nhanh tốc độ phát tấệển lâm.
hiệp; Kin tế và xã hồi của vùng, góp phần thực hiên thắng lợi mục tiêu tương tình trồng rừng Quốc gia (661), phát triển kinh tế- xã hội, nông núi, £06 đối giảm nghèo ở tinh Hoà Bình. CHƯƠNGI TONG QUAN VẤN ĐỂ NGHIÊN COU 4 11. Tỉnh hình nghiền cứu ở ngoài nước & Dé năng cao nàng suất va duy tr tính én định, bế ng của rừngtổng sản xuất, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập, cứu, Ñyển chọn. tập đoần cây trồng sao cho phủ hợp vớ điều kiện lập địa, các bien phá ký thuật lam sin, phan vùng sinh thái, ng trưởng và sinÌ bạnh.
CỔ thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho việc phát triển rừng trồng. ở Nước cá phát triển đã được hoàn thiện, tương đối ồn định và di và6 Bhục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiễu năm qua ¥ LLL. Ngi cứu giống cây rừng *% £ ‘Thanh công của công tác trồng rừng sản xuất trước hết phải kể đến công tác giống cây trồng. Có thể nói đây lindt trong những lĩnh we nghiên cứu mang tính đột phá và đã thu được những đáng kế, Theo Eldridge (1993) [62] các chương trình chọn giống đã bất đẩu ở nhiều dước và tập trung cho nhiễu loài cây mọc nhanh khác nhau, tong đó cần Bỹmdin đã chon cây trội và xây dựng Vườn giống cây con thy tự do cho các ẦI E.
maculata ngay từ năm 1952; Mỹ bit đầu với loài E. robusta 196 , Từ năm 1970 đến 1973, Úc đã chọn được te vàÍ70 cây trội có thân hình thẳng đẹp và tỉa cành grandis như vậy, 150 cây trội đã được chọn ở rừng tự. tiên cho loi versicolor, Úc và di E dẹghnz Papua New Guinea (in cng trình nghiên cứu chọn lọc và tao giống mới tối nay ở nhiềunước đã có nhữnggiống‘cay trồng năng suất rất cao, gấp 2-3 lần trước đây như. lao dg những khu rừng có năng suất 70.40 mala, ti Công gô 10-50 m/ha/năm.
Theo Covin (1990) tai Pháp, Ý nhiều khu ệu giấy cũng đạt năng suất 40-50 m/hafnăm, kết quả là tại Thái Lan (din theo (67) rừng Tếch cũng đã đạt sản lượng 15-20 mÌ/hajnăm. Ngoài Bach dan ra, trong những năm qua các công trình nghiên cứu về giống cảng đi tp rang vào các loi ky trồng rừng công nghiệp khí “aaa ‘Nghién cứu của Cesar Nuevo (2000) [61] đã khảo nghiệm các dé nhập Úc Sinton Reo ed esamde setenjhhoEezSBY re và Papua New Guinea, fe giống Lii thọ da phương cc ni Kenan ở dung vùng sản xuất giống và dán nhãn các cây trội lựa chị (AG) 1.12, Về Lâm sink = Ben cạnh công tác giống cây tring, các biện phẩB kỹ thuật gây trồng, cham sc tà mới hưng dng cúng đạc gan a ahi Ba 1} Worl Russo (1995)(63] khi nghiên cứu tính bên xững của ừng rồng đã quan tâm đến cầu trúc ting tấn của rừng hỗn loi. Matthew, 1995) (Win theo (66) đã nghiên cứu xây dựng m6 hình từng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và cây họ đậu. Đặc biết ở Malaysia ng la đã xây ng tổng diều tng hốt aM trên 3 đi ag: rừng tự hiên, ring Keo tr tượng và rồng Tếch, đã sử dụÃ 23 cài cây có giá tị trồng theo bảng 10m, 20m, 30m, 40m.
v8 pho thức hin giao khác nhau. Nhiều nơi người 18 đã cũ go những khu đất hoá mạnh để tổng rừng mang Iai hiệu quả Vin đ giả qn tước2. của ngôi da tam gia pt tiễn từng co trồng sản xuất cũt “nhiễu tác láquan tăm nghiên cứu. Philips (001) & Fuji người lã ồn một số loài te luồng trên đổi vừa để bảo vệ đất à phat triển kinh tế cho 119 hộ giá đình nghèo, ở Indonesia người ta đã ấp dung phương thức hợp vối cây Tếch.
Đây là một trong những hướng di rất phù hợp đối với vùng đối nf Ỡ một số nước khu vực Đông - Nam châu A, trong đó inh tế, sin phẩm rừng trồng phải có thị trường tiêu thụ, các sng gỗ phải phục vụ được mục iu rước mắt cũng hư lăn người dân để áp dung. Về vấn dé này nghiên cứu của Tanusko K. (1996) cho biết cần phải giải quyết vấn để thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu r ý kinh tế, tong đó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy, ng các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách Bồn bẩy để thủ Hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng. Theo Thom R r (2000) để phát triển trồng rừng theo hướng sản xuất hàn bi iệu qu kinh tế cao không chỉ đời hồi phải có sự đầu tư tập trung vẻ kỉ ‘theaf ih cònphải nghiên cứu làm sáng t6 hàng loạt vấn để có liên "á .đến chính sách Xà thị trường.
Chính vì vậy ở các nước phát triển như Mỹ, Nhat, n cứu về kinh tế lâm nghiệp cấp quốc gia hiện nay được ập tning vào 2 Vấn để Tôn và đóng vá trò quyết định đối với quá trình sản xuất là thị trường và khả năÑ cạnh tranh của sản phẩm. Theo quan điểm thị trường các nhà, "nghiệp cho rằng thị trường sẽ là cìa khoá của quá trình sản xuất, thị tường sẽ trả bi Cu hồi sản xuất cái gì? cho si? Khi thị trường có nhu cầu và lợ ích của người sản xuất được đảm bảo thì động orl nhuận và thu nhập sẽ thúc đy họ tăng cường dấu ư vào sẵn xuất thâm canh tạo ra sin phẩm hàng hoá cho xã hội. ^ Liu Fnlong (2004) (64 igs phân ích và đánh giá tình hình thự tế trong những năm qua đã ta một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân phá triển trồng rừng ở Trung 1) Rừng VỀ rừng cần được tư nhân hoá; i) Ký "hợp đồng hoặc cho tự lí làn đ8hiệp của Nhà nước; ii) Giảm thuế đánh Vào các làm sắn: iv) Đầu te Bi chính chỡ tư nhân trồng rùng và v) Phát triển quan hệ hop tác giữa các cổ ty với người din để phát tiền trồng rừng. Những công cụ mà tốc giá để xuất ig dối Joan diện quan điền chang vẻ quản ý làm nghiệp, vấn để để di, thu.
nối làkeange nhân tham gia trồng rùng ở Trung Quốc nổi riêng cho tối mốt quan hệ giữa các công ty và người dân. Đây có thể mg (fmm Gua nog định hướng quan trong cho các nước dang pt wi 6 vó Viet Nam. \ uo khích trổng rừng cũng được nhiều ác gid wen thế giới qua GÀ ni Nas Mt C0 [5 TL, ta xế Nina Mindi (2508) [59] ở Indonesia. Các tác giả cho biết hiện nay ở các nước Đông Nam A, 3 vấn để được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng là: ~ Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất.
aR ~ Quy định rõ đối tượng hưởng lợi rùng trồng, QR. - Nang cao hiểu biết và nim bit kỹ thuật của ngu và ay cũng là những vấn đ mà các nước rong Fong đó CỔ Việt Nam, đđã và dang giải quyết để thụ hút nguồn vốn tư nhân đầu te sing! 1. Tình hình nghiên cứu trong nước <7 “Trong những năm qua, cũng với sự đối mới của đất nước) sự quan tâm của "Nhà nước, ngành lâm nghiệp nước ta đã có những bước chuyển biến đáng kể trên nhiều Tinh vực. Bên cạnh những đổi mới cân bản kề công tác tổ chức quân lý, hoại động nghiên cứu khoa học về xây dựng Và phát triển.đã được quan tâm hơn.
Hàng loạt các chương trình, dự án về trồng. fing Quản thực hiện trong khắp.