Chương 1: TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN COU ‘Cc khu bảo tồn thiên nhiên có một hệ sinh thai rt da dang, phong phú và phức tạp cả về cấu trúc và đặc điểm tái sinh. Cau trúc rừng là quy luật sắp. xếp td hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật theo không gian và theo thời gian [16]. Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc thời gian.
Để sử dụng và quan lý bền vững các hệ sinh thái rừng tự nhiên, cin phải dựa trên sự hiểu biết về hai nhóm nhân tố cơ bản đólà: ~ Nhóm nhân tố nội tai của hệ sinh thái rừng (các đặc trưng, quy luật cấu trúc và động thái: tăng trưởng, tái sinh, điễn thể của hệ sinh thái rừng). - Nhóm nhân tổ bên ngoài có ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng (cơ cấu xã hội, các chính sách sử dụng rimg. Nhóm nhân tổ thứ nhất là cơ sở quan trọng để xây dựng các biện pháp. kỹ thuật tác động nhằm sử dụng bền vững tài nguyên rừng và hiểu bit về nhóm nhân tổ thứ hai giúp xây dựng các giải pháp kinh tế - xã hội thích hợp cho từng điều kiện sinh thái - nhân văn cụ thể.
‘Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi da dang, phức tgp (huộc các vùng nhiệt đới là chưa đủ, đặc biệt là việc xác định cấu trúc ting LôY cao va ting cây tái sinh của các vùng sinh thái. khác nhau, làm cơ sở quả ly rừng bền vững và phục vụ công tác kinh doanh. rừng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về kinh tế, xã hội, sinh thái còn chưa được đề cập nhiễu. Phân loại trạng thái rừng Phân loại rừng theo điều kiện tự nhiên trên thé giới rit đa dạng với các trường phái khác nhau như: ~ Trường phái Liên Xô cñ và một số nước Đông Au 'G.Môrôđốp (1912) với tác phẩm: “ Học thuyết về kiểu lâm phan” đã đặt cơ sở khoa học cho việc phân loại kiểu rừng và gắn liền nó với mục đích kinh doanh.
Ông đi sâu vào bản chất của rừng và tiến hành phân loại rừng dựa vào 5 nhân tố hình thành: Đặc tính sinh thái học của loài cây cao; Hoàn cảnh. địa lý (khí hậu, thổ nhưỡng, .); Quan hệ giữa các thực vật tạo nên quần lạc. và quan hệ qua lại giữa chúng với khu hệ động vật rừng; Nhân tố lịch sử, địa chất, Tác động của con người. Xuất phát từ quan điểm của G.Môrôdốp coi rừng là thể thống nhất giữa sinh vật rừng và hoàn cảnh, P.
Pôgrepnhfae phân loại rừng tự nhiên ra 3eấp: 1. Kiểu lập địa: là cấp phân loại lớn nhất, bao gồm mọi khu đất có điều kiện thé nhưỡng giống nhau, kể cả khu dit có rừng hay không có rừng. Kiểu rừng: là tổng hợp những khu đắt có điều kiện thé nhưỡng và khí hậu giỐng nhan. Kiểu lâm phần: bao gồm những khoảnh rừng giống nhau cả về điều kiện thé nhưỡng, khí hau và quản lạc thực vật rừng.
~ Trường phải Bắc Âu: có hai trường phải + Trường phái sinh thái ioe: Phân loại kiểu rừn: số cứ vào hai nhân tố: độ ẩm và độ phì. Độ Am chia làm 5 cấp: rất khô, khô, hoi dm, ẩm, ướt; độ phi chia làm 4 cấp: xắu, tốt, sïảu, rất giàu. Sự kết hợp các chỉ tiêu độ im, độ phì, cùng với các loài cây gỗ. và thực vật thảm tươi chỉ thị là cơ sở để phân loại kiểu rừng.
+ Trường phái Quin xã thực vật: Phân loại kiểu rừng dựa vào đặc trưng chủ yếu là tổ thành thực vật và coi quần hợp thực vật là đơn vị phân loại cơ bản [16].3, Nghiên cứu về cầu trúc rừng.1, Cấu trúc tổ thành Richard P.W (1952) [26], cho rằng trong rừng mưa nhiệt đới, trên mỗi hecta luôn có hơn 40 loài cây gỗ, có trường hợp còn trên 100 loài. Nhiễu loài cây gỗ lớn sinh trưởng hỗn giao với nhau theo tỷ lệ khá đồng đều, nhưng cũng. có khi có một hoặc hai loài chiếm ưu thế. Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây.
gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và. kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân cây, cành cây. “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phpng phú nhất về mặt loài cây”. Trong rừng dm nhiệt đới châu Phi, Catinol/R (1974)[4] thống kê tới vài trăm loài thực vật, còn trong t6 thành thực vật của rừng nhiệt đới dm ở Đông.
Nam A thường có một nhóm loài ưu thé chiếm đến 50% quần thụ (nhóm loài cây họ Dầu). Về cấu trúc ting thử “Trong quần xã thực vật rừng sự phẫn ting là một trong những đặc trưng, nỗi bật của rừng nhiệt đới, là kết quả của chọn lọc tự nhiên mà ở đó có sự. chung sống giữa loài cây wa sáng (ting trên) và loài cây chịu bóng (ting đưới), giữa chúng là những [0â thực vật trung tinh, Do sự đa dạng, phức tạp trong cách thể hiện sự phần láng thứ của rừng nên có nhiều ý kiến không. đồng nhắt trong việc phân chia, có tác giả cho rằng ở loại rừng này chỉ có một.
tầng cây gỗ. Ngược lại, có nhiễu tác giả lại cho rằng rừng lá rộng thường xanh có từ 3 đến 5 ting. Richards (1939) phân chia rừng ở Nigieria thành 5 - 6 ting, Tuy nhiên, hau hết các tác giả khi nghiên cứu tang thứ rừng tự nhiên đều. nhắc đến sự phân ting nhưng mới đừng lại ở mức nhận xét hoặc đưa ra những.
kết luận mang tính định tính; việc phân chia các ting theo chiều cao cũng, mang tinh chất cơ giới, chưa phản ánh được sự phân ting phức tạp của rừng. tự nhiên nhiệt đới. Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D, )) Phin bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của lâm. phần và được các nhà Lâm học, điều tra rừng quan tâm nghiên cứu.
Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer (1934), ông đã mô phỏng phân 'bố số cây theo đường kính bằng phương trình toán học (ham Meyer), mà dang của nó là đường cong giảm liên tục.E Batista và-IET:Z. Docuto (1992), khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với 60 loài cây của rừng nhiệt đới ở Maranhoo. ~ Brazin đã dùng ham Weibull để mô phỏng phân bố N/D [37]. Quy luật phân bồ số cây theo chiều cao (Ñ/H,„) Một trong những đặc trưng nỗi bật nhất của cấu trúc rừng nhiệt đới là hiện tượng phân chia thành ting.
Để nghiên cứu sự phân ting trong rừng mưa ở Guana, Davis và Richard P.W (1933 - 1934) [26] đã dùng phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng, phương pháp này được đánh giá có giá trị nhất về mặt nghiên cứu lý luận cũng hu thực tiễn sản xuất. Kết quả đã phân rừng. hỗn giao nguyên sinh ở sông Moraballi tại Guana thành năm ting với ba ting cây gỗ (A, B, C), ting cây bụi (D) vả tằng mặt đắt (E). R (1974) [4j:eur cho rằng rừng ẩm nhiệt đới có sự phân hóa.
mạnh, những ting trong quan thụ rõ nét, cụ thể là có một ting vượt tán với những cây cóchiều cao trên 40 m và những ting bên dưới. 'Tóm lại, mặc dù có các ý kiến trái ngược vẻ sự phân tang và phương pháp thể hiện tầng tán trong rừng mưa nhiệt đới, nhưng quan điểm có sự phân. tầng trong rừng mưa nhiệt đới được nhiều nhà khoa học xác nhận. Nghiên cứu về quân lý rừng bén vững, 6 Mỹ, Richard (1991) [26] đã nêu lên: “Rừng phải bền vững như thế nào”.
Vấn dé này ông đưa ra 8 câu trả lời: ~ Chủ yếu là bền vững vé sản phim = Bền vững về xã hội ~ Bên vững về lợi ích nhân loại ving về thôn địa cầu ‘ving về khả năng tự duy tri hệ sinh thái ~ Bền vững về loại hình sinh thái ~ Bên vững về đảm bảo an toàn hệ sinh thái ~ Bén vững hệ sinh thải hạt nhân và ông chỉ rõ phải có phương thức kinh doanh tổng hợp. 6 Ca Na Da, thing 8 năm 1990 Thứ trưởng Bộ Lâm nghiệp Canada, Maini [5] đưa ra khái niệm “Phát triển lâm Nghiệp bén vững”. Ông định nghĩa: Phát triển bền vững đất rừng và giá trị môi trường, bao gồm cả đảm bảo năng lực sản xuất của đất rừng, khả năng tái sinh, tính đa dạng loài và hệ sinh thái không tổn thất. Với định nghĩa “Quản lý rừng bền vững” là quá trình quản lý đất rừng.
cố định để dat được một hoặc nhiều mục tiêu được xác định rõ ring của công tác quản lý trong vấn đề sản xuất liên tục các lâm sản và địch vụ rừng mà không làm giảm đi đáng kể những giá trị vốn có và khả năng sản xuất sau này. của rừng và không gây ra chilpg ảnh hưởng tiêu cực thái quá đến môi trường. Tổ chức gỗ nh¡ệt đói (ITTO) đã xây dựng bảng tiêu chuẩn và chi thị (Criteria and Indicators - C&I) cho việc quản lý rừng tự nhiên, theo đó bên cạnh những vấn dé kỹ thuật như sản lượng, chất lượng bền vững, các vấn đề kinh tế xã hội, chính sách, thể chế được nhắn mạnh như là những điều kiện tiên quyết cho sự thành công của công tác quản lý rừng. Thang 9/1998, các nước trong khu vực Đông Nam A đã họp hội nghị lin thứ 18 tại Hà Nội để thoả thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số vùng ASEAN vẻ quản lý rừng bền vững (viết tắt là C& ASEAN).
'C&I của ASEAN bao gồm 7 tiêu chí và chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc. gia và cấp don vị quản ly. Nghiên cứu về tii sinh rừng. “Tái sinh rừng lả một quá trình sinh học mang tinh đặc thù của hệ sinh.
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Sứ mạng lịch sử của lớp cây ‘con này là thay thé thế hệ cây giả cdi. Vi vậy, tái sinh rừng có thể được hiểu à quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là cây gỗ. Kết quả và quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Sự tương đồng hay khác biệt giữa t6 thành lớp cây tái sinh và ting cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Richard, 1933; Aubreville, 1938; Baur, 1964; Rollet, 1969,.