Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thành phần loài mối và biện pháp phòng trừ tại miền Trung Việt Nam

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài mối Insecta Isoptera tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và biện pháp phòng trừ hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ sinh học

2021

266
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI TRÊN THẾ GIỚI

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI Ở VIỆT NAM

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.4. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.4.1. Vị trí địa lý

1.4.2. Địa hình, địa chất. Thổ nhưỡng

2. CHƯƠNG 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm điều tra thu thập mẫu mối

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu về thành phần loài mối

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu về phân bố của mối

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu về phòng trừ mối hại công trình kiến trúc

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOÀI MỐI Ở CÁC TỈNH QUẢNG BÌNH, QUẢNG TRỊ, THỪA THIÊN HUẾ

3.1.1. Thành phần loài mối ở khu vực nghiên cứu

3.1.2. Cấu trúc thành phần loài mối tại khu vực nghiên cứu

3.1.3. Đặc điểm hình thái các loài mối lần đầu ghi nhận ở Việt Nam

3.1.4. Đặc điểm thành phần loài mối của khu vực nghiên cứu so với các khu vực khác

3.2. PHÂN BỐ CỦA MỐI Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phân bố thành phần loài mối theo đơn vị hành chính cấp tỉnh

3.2.2. Phân bố thành phần loài mối theo độ cao nghiên cứu

3.2.3. Phân bố thành phần loài mối theo sinh cảnh nghiên cứu

3.3. MỐI HẠI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

3.3.1. Thành phần loài gây hại chính trong công trình kiến trúc

3.3.2. Đặc điểm sinh học của Coptotermes gestroi làm cơ sở khoa học cho biện pháp sử dụng bả

3.3.3. Thử nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến trúc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về loài mối

Mối thuộc bộ Cánh đều (Isoptera) có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, đặc biệt trong việc phân giải cellulose và bổ sung chất dinh dưỡng cho đất. Tuy nhiên, một số loài mối gây hại nghiêm trọng cho các công trình kiến trúc, đê, đập và cây trồng. Nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra thành phần loài mối tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, và Thừa Thiên Huế. Mục tiêu là xác định các loài mối gây hại chính và đề xuất các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Khu vực nghiên cứu có sự đa dạng về sinh cảnh và địa hình, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhiều loài mối khác nhau. Việc nghiên cứu thành phần loài mối không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý và bảo vệ các công trình kiến trúc.

II. Phân loại và phân bố loài mối

Nghiên cứu đã xác định được 83 loài mối tại khu vực nghiên cứu, trong đó có 7 loài lần đầu tiên được ghi nhận cho hệ thống mối Việt Nam. Phân loại loài mối dựa trên đặc điểm hình thái và sinh thái học. Các loài mối được phân bố không đồng đều theo các sinh cảnh và độ cao khác nhau. Đặc biệt, loài Coptotermes gestroi được xác định là loài gây hại chính cho các công trình kiến trúc. Sự phân bố của mối theo độ cao và sinh cảnh cho thấy sự thích nghi của chúng với môi trường sống. Việc hiểu rõ về thành phần loàiphân bố của mối là rất quan trọng để phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

III. Đặc điểm sinh học và sinh thái của mối

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Coptotermes gestroi có những đặc điểm sinh học và sinh thái đặc trưng, ảnh hưởng đến khả năng gây hại của chúng. Các thí nghiệm cho thấy mối thợ có sự phân công lao động theo tuổi, với tỷ lệ lột xác cao. Điều này cho thấy sự thích nghi của chúng trong việc tìm kiếm thức ăn và sinh sản. Các thông tin này là cơ sở để phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả, như sử dụng bả ức chế tổng hợp kitin. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của mối không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi của chúng mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý và bảo vệ các công trình kiến trúc.

IV. Biện pháp phòng trừ mối

Nghiên cứu đã thử nghiệm và đề xuất các biện pháp phòng trừ mối hại cho công trình kiến trúc, trong đó có việc sử dụng bả ức chế tổng hợp kitin Mobahex-C16. Kết quả cho thấy bả này có hiệu lực cao trong việc tiêu diệt mối, đặc biệt là Coptotermes gestroi. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ các công trình kiến trúc mà còn thân thiện với môi trường. Các biện pháp phòng trừ cần được triển khai đồng bộ và có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

V. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn tổng quan về thành phần loài mối tại khu vực Quảng Bình, Quảng Trị, và Thừa Thiên Huế. Các kết quả cho thấy sự đa dạng sinh học của mối tại khu vực này và xác định được các loài gây hại chính. Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả là cần thiết để bảo vệ các công trình kiến trúc. Khuyến nghị cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về sinh thái học của mối và phát triển các biện pháp phòng trừ bền vững, nhằm bảo vệ môi trường và các công trình kiến trúc.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài mối insecta isopteraở quảng bình quảng trị thừa thiên huế và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến trúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Mối thuộc bộ Cánh đều (Isoptera), có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Chúng phân giải sản phẩm có nguồn góc cellulose bổ sung trở lại chất dinh dưỡng cho đất. Tuy vậy, xét về khía cạnh kinh tế, một số loài mối gây tác hại không nhỏ cho những công trình cần bảo vệ như đê, đập, công trình kiến trúc và cây trồng. Vì vậy trong tự nhiên vừa phải duy trì đa dạng sinh học của mối, vừa phải tìm các biện pháp phòng chống các loài mối gây hại.

Ở Việt Nam cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu từ điều tra cơ bản thành phần loài mối ở các vườn Quốc gia (VQG), các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) đến thành phần mối gây hại và biện pháp phòng trừ mối cho công trình kiến trúc, đê đập và cây trồng (Trịnh Văn Hạnh và Đinh Xuân Tuấn, 2007 [12], Nguyễn Quốc Huy, 201 1 [17]). Tuy vậy, ở khu vực miền Trung nước ta còn ít được quan tâm nghiên cứu đầy đủ về mối và ứng dụng các biện pháp phòng trừ, trong đó có khu vực từ Quang Bình đến Thừa Thiên Huế. Khu vực nghiên cứu (KWNC) bao gồm địa phận các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, nơi đây chứa đựng các cảnh quan phức tạp và các sinh cảnh đa dạng, là nơi giao lưu giữa khí hậu miền Bắc và miền Trung, vừa có đặc trưng của địa hình núi đá vôi với các thung lũng hẹp như Phong Nha - Kẻ Bang, lại có địa hình đá Granite với một SỐ vùng phủ các đá sa thạch, sườn dốc như khu vực Bạch Mã. Sự đa dạng cảnh quan, địa hình đã tạo nên sự đa dạng về sinh học, nhiều loài động thực vật quý hiếm được phát hiện ở các VQG và khu bảo tồn ở Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế [29].

Các điều tra về đa dạng, nhất là đa dạng loài động vật có xương sống, thực vật đã được triển khai, tuy vậy các nghiên cứu về côn trùng nói chung và mối nói riêng trong khu vực trên còn khá it 61, đặc biệt ở những vung cao của các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt. Điều đáng quan tâm, trong khu vực nghiên cứu còn có những công trình kiến trúc cổ, những khu di tích, trong đó có khu Di sản văn hóa Thế giới Cô Đô Huế đang bị mỗi gây hại nghiêm trọng cần phải có những biện pháp phòng trừ hợp lý, thân thiện với môi trường. Trước thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn dé tài: “Nghiên cứu thành phan loài mối (Insecta: Isoptera) ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và dé xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến trúc”. Mục tiêu của đề tài Điều tra thành phân loài và đặc trưng phân bố của mối tại Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

Xác định các loài mối gây hại chính cho công trình kiến trúc và nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của chúng: Thử nghiệm biện pháp phòng trừ mối hại các công trình kiến trúc ở phòng thí nghiệm và ngoài thực địa. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghién cứu: - Các loài mối ở khu vực các tinh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; - Bả kìm hãm tổng hợp kitin. Pham vi nghiÊn cứu: - Điều tra thu thập vật mẫu mối tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Tri, Thừa Thiên Huế. Định loại chủ yếu dựa trên đặc điểm hình thái ngoài; - Phân tích đặc điểm phân bố của mối theo sinh cảnh và theo độ cao; - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái quan trọng của mối Coptotemes gestroi liên quan đến sử dung bả ức chế tông hợp kitin trong phòng trừ mối gây hại chính cho công trình kiến trúc; - Thử nghiệm biện pháp phòng chống mỗi Coptotermes hại công trình kién trúc bang bả ức chế tổng hợp kitin.

Y nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tài Ý nghĩa khoa học - Cung cấp có hệ thong va day đủ về thành phan loài mối ở khu vực Quảng Binh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế cho đến hiện nay; - Cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm phân bé thành phan loài, số lượng loài theo dải độ cao, theo sinh cảnh và tính đa dạng sinh học của mỗi ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; - Cung cấp các dẫn liệu khoa học về nhóm tuôi và sự lột xác của mối thợ kiếm ăn Coptotermes gestroi làm cơ sở dé thực hiện biện pháp phòng chống chúng trong công trình kiến trúc. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định loài gây hại chính đối với công trình kiến trúc và cung cấp một số dan liệu sinh học, sinh thái học của mối Coptotermes gestroi làm cơ sở đề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả; - Chế tạo công thức bả ức chế tổng hợp kitin phòng trừ mối Coptotermes gây hại công trình kiến trúc. Những đóng góp mới của luận án - Cung cấp danh sách 83 loài mối cho khu vực Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, trong đó có 7 loài lần đầu tiên ghi nhận cho khu hệ mối Việt Nam; 18 loài cho KVNC. Cung cấp các dẫn liệu về đặc điểm phân bố của mối theo dai độ cao và theo sinh cảnh cho KVNC; - Xác định được 5 loài mối gây hại cho công trình kiến trúc ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, trong đó loài mối gây hại nghiêm trọng nhất là Coptotermes gestroi; - Lần đầu tiên ở Việt Nam xác định sự phân công lao động theo tuổi ở đăng cấp mối thợ kiếm ăn của mối Coptotermes gestroi, chúng gồm 3 nhóm tudi với số lượng tương ứng là 13, 14 và 15 đốt râu.

Trong đó có tới hon 80% mối thợ kiếm ăn tiếp tục trải qua quá trình lột xác. Đây là đóng góp quan trọng cho việc nghiên cứu sử dụng ba ức chế quá trình tông hợp kitin trong phòng trừ mỗi Copfotermes; - Nghiên cứu chế tạo và áp dụng thành công loại ba ức chế quá trình tổng hợp kitin Mobahex-C16 trong phòng trừ mối Coptotermes gestroi. TONG QUAN TÀI LIEU 1. TINH HINH NGHIEN CUU MOI TREN THE GIOI 1.

Tinh hình nghiên cứu về thành phan loài và phân bố của mối Nghiên cứu mối bat đầu từ thế ki thứ XVII. Nhà Tự nhiên học Carl Linnaeus (1707-1778) đã sắp xếp mối vào lớp phụ không cánh (Aptera) thuộc giống Termes trong tac pham Hé Thống Tự Nhiên (Systema Nature) xuất ban lần thứ 10 vào năm 1758 [113]. Đến năm 1781, Fabricius thay mối giống kiến va đã xếp mối vào nhóm Latrenmitina thuộc bộ Neuroptera. Đến năm 1802, do chưa tìm được cá thể mối cánh nào, nên Latreille đã xếp mối vào côn trùng không cánh, có hàm nghiên và đặt tên là Termitina.

Mãi tới năm 1895, Comstock và nhà khoa học cùng tên đã định danh cho mối ở bậc phân loại bộ (order) với tên gọi Isoptera (cánh đều, cánh bằng). Tên gọi này được sử dụng cho đến ngày nay [81]. Công trình phân loại về mối nổi tiếng nhất trong thời kỳ dau là của Hagen (1855-1860). Tác gia đã ghi nhận 98 loài mối và mô tả toàn bộ các loài này, trong đó bao gồm cả 14 loài hóa thạch và 31 loài mới.

Day có thé coi là công trình đầu tiên có tính hệ thống về mối trên thé giới. Tuy nhiên, ông vẫn đặt mối trong một họ là Termitidea và họ này van thuộc trong Bộ cánh gân (Neuroptera) [92]. Theo Roonwal và cộng sự (1989), giai đoạn từ 1859 - 1949 là thời kỳ phát triển mạnh các nghiên cứu về mối, thời kỳ này ghi nhận nhiều giống và loài mỗi mới. Tiêu biểu như Haviland (1898), nghiên cứu hệ thống học và sinh học của mối ở Indonesia và Malaysia; Escherich (1909, 1911) và Bugnion và cộng sự, (1910, 1911, 1912, 1913, 1914, 1915) đã cung cấp dữ liệu về mối tại khu vực Ceylon; Holmgren (1912, 1913) đã nghiên cứu về phân loại và một phần sinh học mối khu hệ Ấn Độ; Oshima (1919) đã nghiên cứu khu hệ mối Đài Loan và Philippines; John (1913, 1925) đã tiến hành nghiên cứu phân loại và sinh học mỗi ở Ceylon, Malaysia và Indonesia [127].

Trong đó, đáng chú ý 5 là nghiên cứu của Snyder (1949). Tác giả đã xuất bản cuốn “Danh mục về mối trên thế giới” với 1.710 loài sống và 63 loài hóa thạch) thuộc 153 giống (141 giống sống và 12 giống hóa thạch), 5 họ (Mastotermitidae, Kalotermitidae, Hodotermitidae, Rhinotermitidae và Termitidae) [134]. Ở nửa sau thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, các nghiên cứu hệ thống học và sự phân bố của mối đã được mở rộng ra ở nhiều nước, đặc biệt là khu vực Đông Phương. Các nghiên cứu về hệ thống phân loại mối được tập trung ở An Độ.

Thakur và Sen-Sarma (1979) nghiên cứu về mối ở Tripura và Kumaon, Ấn Độ [153]. Tác giả đã xác định 76 loài thuộc 27 giống, 5 họ và đã ghi nhận 10 loài mới cho khoa học. Năm 2008, Mukherjee đã tiến hành nghiên cứu mỗi ở Himalaya và đã xác định được 107 loài thuộc 29 giống, 6 họ. Tác giả cũng cho rằng nhiều loài mối mới được tìm thay ở An Độ [116].

Tại các nước Đông Nam Á, Ahmad (1958) đã nghiên cứu và phát hiện 397 loài, thuộc 48 giống, 4 họ trong khu hệ mối Phương Đông [58]. Riêng khu hệ mối ở Thái Lan, Ahmad (1965) đã phát hiện có 74 loài, 28 giống và 3 họ [59]. Sornnuwat và cộng sự (2004) đã tổng hợp các nghiên cứu về thành phan loài mối ở Thái Lan và công bố có 199 loài mối [138]. Tại Trung Quốc, Huang và cộng sự (2000) đã công bố thành phan loài mỗi ở phía Bắc Trung Quốc gồm có 476 loài, 44 giống và 4 họ, tất cả các loài đều được mô tả và có khóa định loại tới loài [100].

Huang và cộng sự (2001) đã tiễn hành nghiên cứu mối ở phía Nam Trung Quốc và đã phát hiện thêm trên 400 loài, nâng số lượng loài mối ở Trung Quốc từ vài chục loài lên tới trên 522 loài, trong đó 488 loài đã được định loài và công bố. Cho đến nay, Krishna và cộng sự (2013) đã tổng hợp được tổng cộng 3.105 loài, thuộc 330 giống, 12 họ, trong đó bao gồm cả những loài hóa thạch [105]. Đến thời điểm hiện nay, hình thái ngoài vẫn là đặc điểm chủ yếu được sử dụng trong định loại mối. Mối thợ cũng được sử dụng trong phân loại như thấy trong công trình nghiên cứu của Ahmad (1950) [57].

Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng đặc điểm của hàm mối thợ và mối cánh là các đặc điểm chân loại, rõ ràng nhất ở mức độ giống. Một số nghiên cứu về sự biến đổi hình thái của mối đã được Akhtar (1975) [61], Chhotani và Das (1979) [77], Akhtar và Anwar (1991) [62] và Akhtar và Ahmad (1991) [63],.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thành phần loài mối tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và biện pháp phòng trừ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng của các loài mối tại ba tỉnh miền Trung Việt Nam, đồng thời đề xuất các biện pháp hiệu quả để phòng trừ chúng. Nghiên cứu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của mối trong hệ sinh thái mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý môi trường và người dân trong việc bảo vệ môi trường sống của họ.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường, hãy tham khảo các bài viết như Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội, nơi bạn có thể tìm hiểu về hiệu quả kinh tế của rừng trồng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý chất thải. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên để hiểu rõ hơn về quản lý rừng sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.