Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ sinh học với đề tài "Nghiên cứu thành phần loài mối (Insecta: Isoptera) ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến trúc" do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Đức thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Côn trùng học, mã số 9420101.06), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Văn Hạnh và PGS. Nguyễn Văn Quảng, hoàn thành vào năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Mối thuộc bộ Cánh đều (Isoptera) giữ vai trò sinh thái quan trọng trong việc phân giải cellulose và tuần hoàn vật chất hữu cơ trong đất. Tuy nhiên, nhiều loài mối gây thiệt hại cho đê đập, cây trồng và các công trình kiến trúc. Tại khu vực miền Trung Việt Nam, đặc biệt là dải đất ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, điều kiện địa hình phức tạp (chuyển tiếp giữa núi đá vôi thung lũng hẹp Phong Nha - Kẻ Bàng và địa hình đá granite sa thạch sườn dốc Bạch Mã) tạo nên tính đa dạng sinh học cao.
Mặc dù vậy, các nghiên cứu chuyên sâu về khu hệ côn trùng nói chung và phân loại mối nói riêng tại đây còn thưa thớt, đặc biệt tại các đai cao của các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt. Đồng thời, khu vực này lưu giữ nhiều công trình kiến trúc cổ và quần thể di tích lịch sử có giá trị cao, điển hình là Quần thể Di tích Cố đô Huế, đang chịu sự xâm hại của các loài mối ngầm. Việc điều tra hệ thống thành phần loài mối, xác định loài gây hại chủ yếu và tìm kiếm giải pháp phòng trừ thân thiện với môi trường là khoảng trống khoa học cần được giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra thành phần loài và đặc trưng phân bố của khu hệ mối tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Xác định các loài mối gây hại chính cho công trình kiến trúc; nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài gây hại nguy hiểm nhất.
- Thử nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến trúc bằng bả kìm hãm tổng hợp kitin trong điều kiện phòng thí nghiệm và thực địa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài mối thuộc bộ Isoptera phân bố tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; bả ức chế tổng hợp kitin (hoạt chất Hexaflumuron, bột cây bời lời đỏ).
- Phạm vi không gian: Các khu vực tự nhiên (Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Đa Krông, Hướng Hóa...) và các khu dân cư, công trình kiến trúc thuộc địa bàn ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Định loại hình thái và sinh học phân tử vùng gen COII; phân tích phân bố theo sinh cảnh và đai độ cao; phân tích cấu trúc nhóm tuổi theo đốt râu và tỷ lệ lột xác của mối thợ kiếm ăn Coptotermes gestroi; chế tạo và thử nghiệm chế phẩm bả Mobahex-C16.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về phân loại học mối khởi đầu từ Carl Linnaeus (1758) trong Systema Naturae (xếp vào giống Termes thuộc nhóm Aptera), tiếp nối bởi Fabricius (1781), Latreille (1802), Comstock (1895 - định danh bộ Isoptera) và Hagen (1855–1860 - mô tả có hệ thống 98 loài). Snyder (1949) hệ thống hóa danh mục mối thế giới với 1.710 loài sống và 63 loài hóa thạch thuộc 153 giống, 5 họ. Krishna và cộng sự (2013) đã thống kê 3.105 loài thuộc 330 giống, 12 họ. Khu vực Đông Nam Á và châu Á ghi nhận nhiều công trình phân loại của Ahmad (1958, 1965), Sornnuwat và cộng sự (2004), Huang và cộng sự (2000, 2001).
Về phương pháp phân loại, ngoài các chỉ số hình thái ngoài của mối lính và mối thợ (Ahmad 1950; Akhtar 1975; Chhotani & Das 1979; Akhtar & Anwar 1991; Manzoor 2002; Belyaeva & Dovgobrod 2006) và cấu trúc van ruột sau, ống Malpighi (Sands 1998), các kỹ thuật sinh học phân tử giải trình tự ADN ty thể đã được áp dụng để giải quyết các phức hợp loài đồng hình (Kirton & Brown 2003 xác định Coptotermes havilandi đồng nghĩa với C. gestroi; Yeap et al. 2009; Szalanski et al. 2004; Austin et al. 2004).
Về phòng trừ mối công trình, thế giới ghi nhận 183 loài tấn công công trình kiến trúc và 83 loài gây hại nghiêm trọng (Rust & Su 2012). Các hướng nghiên cứu gồm:
- Biện pháp sinh học: Nấm ký sinh Metarhizium anisopliae (Yanagawa & Shimizu 2007 ghi nhận tập tính chải chuốt làm giảm hiệu lực nấm); các chất chiết thực vật (Pseudotsuga menziesii, Capparis decidua - Upadhyay et al. 2010; Bedoukian & Raina 2009).
- Biện pháp vật lý: Máy dò âm tần số thấp (Mankin et al. 2002), camera hồng ngoại (Raloff 2003), sóng siêu âm, sốc nhiệt (Woodrow & Grace 1998), rào cản keo dính (Harrington 2004).
- Biện pháp hóa học và công nghệ bả: Chuyển dịch từ hóa chất xử lý đất tồn lưu sang bả ức chế sinh trưởng (IGR) và ức chế tổng hợp kitin (CSI) như Hexaflumuron (Su et al.), Diflubenzuron, Chlorfluazuron, Noviflumuron, Lufenuron (Gautam & Henderson 2014), Bistrifluron (Webb 2017), Wan và cộng sự (2020).
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Các công trình nghiên cứu mối tại Việt Nam khởi đầu với Bathellier (1927, 1937), Harris (1968). Giai đoạn 1954–1975 ghi nhận các công trình lâm nghiệp và luận án của Nguyễn Đức Khảm (1971, 1976), mô tả 61 loài mối miền Bắc. Sau 1975, các nghiên cứu mở rộng sang mối hại đê đập (Vũ Văn Tuyển 1975–1990; Lê Văn Triển & Ngô Trường Sơn 2000, 2002; Nguyễn Quốc Huy & Lê Văn Triển 2007), mối hại cây trồng (Bùi Thu Thủy 2015), và điều tra khu hệ tại các VQG, KBTTN (Bùi Công Hiển et al. 2003; Nguyễn Văn Quảng et al. 2004, 2005, 2007, 2015; Nguyễn Thị My et al. 2007, 2009, 2011; Trịnh Văn Hạnh et al. 2010 ghi nhận 141 loài). Cuốn "Động vật chí Việt Nam" (Nguyễn Đức Khảm et al. 2007) mô tả 101 loài.
Nghiên cứu sinh học và phòng trừ công trình gồm các công bố của Nguyễn Đức Khảm & Vũ Văn Tuyển (1985), Nguyễn Chí Thanh (1996), Nguyễn Văn Quảng (2003), Trịnh Văn Hạnh (2007, 2008), Ngô Trường Sơn (2009). Nghiên cứu sinh học phân tử ứng dụng phân loại mối ở Việt Nam có Ngô Trường Sơn & Lê Văn Triển (1999), Trịnh Đình Đạt và cộng sự (2004, 2005).
Vị trí và đóng góp của luận án
Luận án kế thừa các khóa phân loại hình thái truyền thống và kết hợp phân tích phân tử vùng gen COII, tập trung giải quyết khoảng trống dữ liệu khu hệ mối tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Điểm mới căn bản của luận án là bổ sung dẫn liệu định lượng về các nhóm tuổi theo đốt râu và tỷ lệ lột xác của mối thợ kiếm ăn Coptotermes gestroi, làm cơ sở khoa học để thiết kế công thức bả Mobahex-C16 (hoạt chất Hexaflumuron) ứng dụng trừ mối công trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và nguyên lý
- Lý thuyết phân loại học và hình thái so sánh côn trùng: Dựa trên cấu trúc hình thái ngoài của mối lính (kích thước đầu, hình dạng hàm trên, cấu tạo cằm, tấm lưng ngực trước, số đốt râu) kết hợp với mối cánh và mối thợ.
- Nguyên lý phân tử học: Sử dụng chỉ thị phân tử vùng gen Cytochrome Oxidase subunit II (COII) trong hệ gen ty thể để xác định quan hệ phát sinh chủng loại và kiểm tra độ tương đồng di truyền (BLAST NCBI).
- Nguyên lý phòng trừ mối bằng chất ức chế tổng hợp kitin (CSI): Sử dụng tập tính trao đổi thức ăn (trophallaxis) của mối thợ để lan truyền hoạt chất Hexaflumuron vào toàn bộ quần tộc. Hoạt chất này tác động trực tiếp lên quá trình tổng hợp kitin khi mối thực hiện lột xác, dẫn đến việc cá thể không thể hoàn thành chu kỳ thay vỏ và chết, từ đó làm suy giảm và sụp đổ cấu trúc đàn mối.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu mẫu và điều tra thực địa: Điều tra theo tuyến khảo sát tại các sinh cảnh khác nhau (rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng trồng, khu dân cư) và các đai độ cao; thu thập mẫu mối lính, mối thợ, mối cánh lưu giữ trong cồn chuyên dụng.
- Phương pháp định loại: Đo đạc kích thước cơ thể bằng kính hiển vi quang học có trắc vi thị kính; sử dụng khóa định loại của Nguyễn Đức Khảm (1976, 2007), Ahmad (1958, 1965), Huang và cộng sự (2000).
- Phương pháp sinh học phân tử:
- Tách chiết ADN tổng số từ mẫu mối.
- Phản ứng PCR khuếch đại đoạn gen COII bằng cặp mồi chuyên biệt.
- Điện di kiểm tra sản phẩm PCR, giải trình tự gen và phân tích mức độ tương đồng trên cơ sở dữ liệu NCBI.
- Phương pháp nghiên cứu sinh học Coptotermes gestroi:
- Xác định nhóm tuổi mối thợ thông qua số lượng đốt râu và đo độ rộng cực đại của bao đầu.
- Theo dõi tỷ lệ lột xác của các cá thể mối thợ trong các tổ thí nghiệm ở điều kiện phòng nuôi.
- Phương pháp thử nghiệm và đánh giá hiệu lực bả:
- Khảo sát độ hòa tan của hoạt chất Hexaflumuron trong các hệ dung môi.
- Thử nghiệm phối trộn chất nền gồm cellulose và bột vỏ cây bời lời đỏ làm chất kết dính, định hình viên bả Mobahex-C16.
- Thử nghiệm độc tính trong phòng thí nghiệm: xác định tỷ lệ mối chết, thời gian gây chết 50% cá thể ($LT_{50}$) tại liều lượng $0{,}3\text{ g}/300\text{ con mối}$.
- Thử nghiệm hiện trường: đặt trạm bả tại các công trình kiến trúc bị mối xâm hại; theo dõi lượng bả khai thác và đánh giá sự thay đổi qua chỉ số hoạt động (CSHD).
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ số đa dạng sinh học, chỉ số tương đồng Sorensen ($S$) và khoảng cách Bray - Curtis.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu về hệ thống phân loại, phân bố địa lý và các biện pháp phòng trừ mối trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế của các phương pháp sinh học, vật lý và hóa học; làm rõ cơ chế tác động của nhóm chất kìm hãm tổng hợp kitin (CSI) trong công nghệ bả trừ mối ngầm (Coptotermes). Đồng thời, chương 1 khái quát điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất và thổ nhưỡng của khu vực ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế – nơi có sự phân hóa cảnh quan giữa vùng núi đá vôi phía Bắc và núi đá granite sa thạch phía Nam.
Chương 2. Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, địa bàn khảo sát thu mẫu tại ba tỉnh Bắc Trung Bộ và hệ thống phương pháp luận:
- Quy trình lấy mẫu và đo đạc hình thái mối lính.
- Chu trình nhiệt và thành phần phản ứng PCR khuếch đại vùng gen COII.
- Bố trí thí nghiệm đánh giá tập tính lột xác của mối thợ Coptotermes gestroi.
- Quy trình phối trộn chế tạo bả Mobahex-C16 với thành phần bột cây bời lời đỏ và hoạt chất Hexaflumuron.
- Các công thức toán học và chỉ số thống kê xử lý số liệu sinh thái (Sorensen, Bray - Curtis, CSHD).
Chương 3. Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát thực địa của luận án, chia thành ba nội dung chính:
1. Thành phần loài và cấu trúc phân loại học
Luận án đã ghi nhận 83 loài mối phân bố tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Trong đó có 7 loài lần đầu tiên được ghi nhận cho khu hệ mối Việt Nam:
- Reticulitermes dinghuensis
- Reticulitermes pingjiangensis
- Odontotermes fontanellus
- Odontotermes obesus
- Pseudocapritermes minutus
- Dicuspiditermes makhaimensis
- Nasutitermes ceylonicus
Đồng thời, luận án bổ sung 18 loài mới cho khu vực nghiên cứu. Kết quả phân tích phân tử vùng gen COII khẳng định vị trí phân loại và mức độ tương đồng di truyền của các mẫu Coptotermes gestroi thu thập tại thực địa.
Luận án đã lập bảng mô tả hình thái và đo đạc kích thước chi tiết đối với các mẫu mối lính của các dạng loài chưa định tên khoa học chính xác:
| Mẫu dạng loài |
Địa điểm thu mẫu |
Chiều dài đầu đến gốc hàm (mm) |
Chiều rộng cực đại đầu (mm) |
Chiều dài cằm (mm) |
Chiều rộng cực đại cằm (mm) |
Số đốt râu mối lính |
| Cryptotermes sp.19 |
Phú Lộc, TT-Huế |
$1{,}10$ |
$1{,}20$ |
$0{,}40$ |
$0{,}35$ |
12 |
| Glyptotermes sp.19b |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$2{,}15 - 2{,}20$ |
$1{,}12 - 1{,}15$ |
$1{,}75 - 1{,}80$ |
$0{,}42 - 0{,}45$ |
12 |
| Macrotermes sp.56 (lính lớn) |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$4{,}75 - 4{,}80$ |
$3{,}50 - 3{,}70$ |
$3{,}05 - 3{,}25$ |
$0{,}85 - 0{,}90$ |
17 |
| Macrotermes sp.56 (lính nhỏ) |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$2{,}20 - 2{,}27$ |
$1{,}70 - 1{,}75$ |
$1{,}40 - 1{,}45$ |
$0{,}52 - 0{,}57$ |
17 |
| Macrotermes sp.51 (lính lớn) |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$4{,}75$ |
$3{,}70$ |
$3{,}25$ |
$1{,}00$ |
17 |
| Macrotermes sp.51 (lính nhỏ) |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$2{,}50$ |
$1{,}88 - 1{,}90$ |
$1{,}50 - 1{,}70$ |
$0{,}57 - 0{,}60$ |
17 |
| Macrotermes sp.94 (lính lớn) |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$4{,}40$ |
$3{,}25$ |
$2{,}95$ |
$0{,}95$ |
17 |
| Macrotermes sp.94 (lính nhỏ) |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$2{,}22$ |
$1{,}70$ |
$1{,}65$ |
$0{,}50$ |
17 |
| Macrotermes sp.38 (lính lớn) |
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng |
$4{,}35$ |
$3{,}35$ |
$2{,}80$ |
$1{,}00$ |
17 |
| Macrotermes sp.38 (lính nhỏ) |
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng |
$2{,}25$ |
$1{,}85$ |
$1{,}60$ |
$0{,}55$ |
17 |
| Odontotermes sp.123 |
Rừng trồng, Phú Lộc |
$1{,}22 - 1{,}27$ |
$1{,}15 - 1{,}20$ |
$0{,}60 - 0{,}65$ |
$0{,}50 - 0{,}52$ |
16 |
| Odontotermes sp.1 |
Thung lũng Sinh Tồn, PN-KB |
$1{,}25 - 1{,}35$ |
$1{,}15 - 1{,}20$ |
$0{,}60 - 0{,}65$ |
$0{,}50 - 0{,}52$ |
16 |
| Pericapritermes sp. |
Hướng Hóa, Quảng Trị |
$2{,}75$ |
$1{,}40$ |
$1{,}85$ |
$0{,}40$ |
14 |
| Dicuspiditermes sp. |
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng |
$2{,}35 - 2{,}45$ |
$1{,}15 - 1{,}25$ |
$1{,}25 - 1{,}35$ |
$0{,}37 - 0{,}40$ |
14 |
| Procapritermes sp.13 |
VQG Bạch Mã, TT-Huế |
$2{,}00 - 2{,}10$ |
$1{,}20 - 1{,}25$ |
$1{,}15 - 1{,}20$ |
$0{,}35 - 0{,}37$ |
14 |
2. Đặc điểm phân bố sinh thái
- Theo đơn vị hành chính: Thống kê số lượng loài và phân tích tương đồng Sorensen, chỉ số khoảng cách Bray - Curtis giữa các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Theo đai độ cao: Cấu trúc thành phần loài và tỷ lệ các phân họ có sự thay đổi rõ rệt giữa các đai độ cao thấp ($<300\text{ m}$), đai trung bình ($300 - 700\text{ m}$) và đai cao ($>700\text{ m}$).
- Theo sinh cảnh: Tỷ lệ thành phần loài tập trung cao nhất ở sinh cảnh rừng tự nhiên (rừng nguyên sinh RNS, rừng thứ sinh RTS) và giảm dần ở rừng trồng RT và khu dân cư KDC.
3. Mối gây hại công trình và thử nghiệm bả Mobahex-C16
- Thành phần loài gây hại: Luận án xác định được 5 loài mối gây hại trong công trình kiến trúc tại khu vực, trong đó loài gây hại nguy hiểm và phổ biến nhất là mối ngầm Coptotermes gestroi.
- Cơ sở sinh học của Coptotermes gestroi ứng dụng bả:
- Trong đàn mối kiếm ăn, đẳng cấp mối thợ phân chia thành 3 nhóm tuổi đặc trưng bởi số lượng đốt râu tương ứng là 13, 14 và 15 đốt râu.
- Luận án xác định được trên 80% cá thể mối thợ trong đàn kiếm ăn tiếp tục trải qua quá trình lột xác. Đây là bằng chứng sinh học trực tiếp chứng minh tính khả thi của việc sử dụng hoạt chất ức chế tổng hợp kitin (CSI).
- Chế tạo và thử nghiệm bả Mobahex-C16:
- Hoạt chất chính: Hexaflumuron.
- Phụ gia và chất kết dính: Bột cây bời lời đỏ phối trộn với chất nền cellulose.
- Trong phòng thí nghiệm: Bả Mobahex-C16 đạt hiệu lực diệt mối cao; thời gian gây chết 50% cá thể ($LT_{50}$) được xác định ở mức liều lượng $0{,}3\text{ g}/300\text{ con mối}$.
- Ngoài hiện trường: Thử nghiệm trên các công trình kiến trúc bị mối gây hại cho thấy mối tiêu thụ bả ổn định, tổ mối bị tiêu diệt và chỉ số hoạt động (CSHD) tại vị trí xử lý giảm về 0.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Dữ liệu khu hệ: Cung cấp danh mục 83 loài mối cho ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Trong đó có 7 loài lần đầu tiên ghi nhận cho khu hệ mối Việt Nam và 18 loài bổ sung cho khu vực nghiên cứu. Luận án cung cấp các dẫn liệu về phân bố theo đai độ cao và sinh cảnh tự nhiên tại dải chuyển tiếp khí hậu Bắc Trung Bộ.
- Dẫn liệu sinh học cá thể Coptotermes gestroi: Lần đầu tiên tại Việt Nam, luận án xác định được cấu trúc nhóm tuổi của mối thợ kiếm ăn Coptotermes gestroi gồm 3 nhóm tuổi (13, 14 và 15 đốt râu) và chứng minh có trên 80% mối thợ kiếm ăn tiếp tục trải qua quá trình lột xác. Dẫn liệu này cung cấp luận cứ sinh học cho việc ứng dụng bả CSI.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xác định đối tượng phòng trừ trọng tâm: Xác định 5 loài mối gây hại công trình kiến trúc tại khu vực, chỉ rõ Coptotermes gestroi là loài gây hại nghiêm trọng nhất đối với các công trình di tích và nhà ở.
- Hoàn thiện chế phẩm bả Mobahex-C16: Nghiên cứu chế tạo thành công bả Mobahex-C16 (sử dụng hoạt chất Hexaflumuron kết hợp với bột cây bời lời đỏ làm chất kết dính và dẫn dụ) và thử nghiệm xử lý các tổ mối gây hại công trình kiến trúc đạt hiệu quả thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Một số mẫu vật thu thập tại các sinh cảnh núi cao chưa xác định được tên loài khoa học cụ thể do số lượng cá thể thu được còn ít hoặc thiếu các đẳng cấp bổ trợ (mối cánh trưởng thành), mới dừng lại ở việc mô tả hình thái và định danh đến giống (Cryptotermes sp., Glyptotermes sp., Macrotermes spp., Odontotermes spp., Pericapritermes sp., Dicuspiditermes sp., Procapritermes sp.).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục điều tra bổ sung mẫu vật tại các vùng bảo vệ nghiêm ngặt có đai cao trên 1000 m.
- Mở rộng ứng dụng chỉ thị sinh học phân tử cho toàn bộ các giống mối phức tạp tại khu vực miền Trung.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất công nghiệp và mở rộng phạm vi ứng dụng của bả Mobahex-C16 cho các dạng công trình thủy lợi, đê đập và vườn ươm lâm nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Côn trùng học, Động vật học: Cung cấp bảng số đo hình thái chi tiết, phương pháp kết hợp hình thái với giải trình tự gen COII và bộ số liệu về đa dạng sinh học bộ Isoptera tại miền Trung.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm tài liệu tham khảo cho các học phần Côn trùng học chuyên khoa, Đa dạng sinh thái học động vật và Bảo tồn tài nguyên sinh vật.
- Đối với cán bộ quản lý di tích, bảo vệ công trình và kiểm soát dịch hại: Cung cấp cơ sở khoa học về đặc điểm phân bố nhóm tuổi và quy trình thi công bả Mobahex-C16 phục vụ công tác bảo tồn các công trình kiến trúc cổ và di tích văn hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã ghi nhận bao nhiêu loài mối tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và có bao nhiêu loài mới ghi nhận cho Việt Nam?
Luận án đã ghi nhận tổng cộng 83 loài mối tại khu vực nghiên cứu. Trong đó, có 7 loài lần đầu tiên được ghi nhận cho khu hệ mối Việt Nam (gồm: Reticulitermes dinghuensis, Reticulitermes pingjiangensis, Odontotermes fontanellus, Odontotermes obesus, Pseudocapritermes minutus, Dicuspiditermes makhaimensis, Nasutitermes ceylonicus) và 18 loài ghi nhận bổ sung cho khu vực nghiên cứu.
2. Loài mối nào gây hại nghiêm trọng nhất cho công trình kiến trúc tại khu vực nghiên cứu?
Trong số 5 loài mối được xác định gây hại cho công trình kiến trúc tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, loài gây hại nguy hiểm và phổ biến nhất là mối ngầm Coptotermes gestroi.
3. Căn cứ sinh học nào của mối thợ Coptotermes gestroi chứng minh tính khả thi của việc sử dụng bả ức chế tổng hợp kitin?
Luận án đã xác định đẳng cấp mối thợ kiếm ăn của Coptotermes gestroi gồm 3 nhóm tuổi tương ứng với 13, 14 và 15 đốt râu, trong đó có hơn 80% số cá thể mối thợ này tiếp tục trải qua quá trình lột xác. Do bả CSI chỉ phát huy tác dụng gây chết khi côn trùng lột xác, tỷ lệ lột xác cao ở đàn mối kiếm ăn là cơ sở khoa học quyết định hiệu lực diệt trừ của bả.
4. Bả Mobahex-C16 sử dụng hoạt chất gì và thành phần tự nhiên nào được bổ sung trong công thức?
Bả Mobahex-C16 sử dụng hoạt chất kìm hãm tổng hợp kitin Hexaflumuron, kết hợp với bột cây bời lời đỏ làm chất kết dính và dẫn dụ tự nhiên trên chất nền cellulose.
5. Chỉ thị phân tử nào được tác giả sử dụng để đối chiếu phân loại di truyền trong luận án?
Tác giả sử dụng chỉ thị phân tử vùng gen Cytochrome Oxidase subunit II (COII) trong hệ gen ty thể, thực hiện nhân bản qua phản ứng PCR và so sánh trình tự trên ngân hàng gen NCBI.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Đức đã khảo sát và lập danh mục 83 loài mối tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, bổ sung 7 loài mới cho khu hệ mối Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ đặc điểm sinh học về 3 nhóm tuổi đốt râu và tỷ lệ lột xác trên 80% của mối thợ kiếm ăn Coptotermes gestroi. Trên cơ sở đó, luận án chế tạo thành công bả Mobahex-C16 chứa hoạt chất Hexaflumuron và bột bời lời đỏ, chứng minh hiệu lực diệt trừ mối bảo vệ các công trình kiến trúc qua các thử nghiệm phòng thí nghiệm và thực địa.