Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu tính đa dạng thực vật làm cơ sở cho công tác bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng hóa tỉnh quảng trị

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, làm cơ sở cho công tác bảo tồn hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

273
4
1

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học

1.2. Một số công trình nghiên cứu về thực vật bậc cao có mạch trên thế giới

1.3. Một số nghiên cứu về thảm thực vật (TTV)

1.4. Một số nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới

1.5. Một số nghiên cứu về nguyên nhân suy giảm đa dạng thực vật

1.6. Một số công trình nghiên cứu về thực vật bậc cao có mạch tại Việt Nam

1.7. Một số nghiên cứu về thảm thực vật

1.8. Một số nghiên cứu về hệ thực vật

1.9. Một số nghiên cứu về nguyên nhân suy giảm đa dạng thực vật

1.10. Một số công trình nghiên cứu về thực vật bậc cao có mạch tại khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá

1.11. Một số nghiên cứu về thảm thực vật

1.12. Một số nghiên cứu về hệ thực vật

1.13. Một số nghiên cứu về nguyên nhân suy giảm

1.14. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

1.14.1. Điều kiện tự nhiên

1.14.2. Điều kiện về kinh tế xã hội

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Đa dạng hệ thực vật tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa

2.4. Đa dạng các kiểu thảm thực vật tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa

2.5. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Cách tiếp cận

2.6.2. Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia

2.6.3. Phương pháp nghiên cứu đa dạng hệ thực vật

2.6.4. Phương pháp nghiên cứu đa dạng thảm thực vật

2.6.5. Phương pháp xác định các nguy cơ suy giảm và đề xuất giải pháp bảo tồn hệ thực vật

2.6.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đa dạng hệ thực vật tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3.2. Xác định loài và xây dựng danh lục thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3.3. Đa dạng phân loại các taxon hệ thực vật

3.4. Đa dạng về dạng sống của thực vật

3.5. Đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

3.6. Đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật

3.7. Đa dạng về nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm

3.8. Đa dạng các kiểu thảm thực vật tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa

3.9. Hệ thống các kiểu thảm thực vật. Mô tả các đơn vị phân loại trong hệ thống thảm thực vật

3.10. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật và đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3.10.1. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật

3.10.2. Những thuận lợi trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật

3.10.3. Những khó khăn trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật

3.10.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO/CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Nghiên cứu đã xác định đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa với 1494 loài và dưới loài, thuộc 703 chi và 168 họ của 5 ngành thực vật bậc cao. Khu vực này là nơi lưu giữ nhiều loài thực vật quý hiếm như Đỉnh tùng, Thông nàng, và Kim giao. Nghiên cứu cũng phát hiện hai loài mới bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam là Ô pi quảng đôngTrâm suối lá nhỏ. Điều này khẳng định giá trị bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

1.1. Hệ thực vật và thảm thực vật

Hệ thực vật tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa được đánh giá qua các yếu tố phân loại, dạng sống, và địa lý thực vật. Nghiên cứu ghi nhận sự đa dạng về dạng sống, từ cây gỗ lớn đến thực vật thân thảo. Các quần xã thực vật được mô tả chi tiết, bao gồm rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới và rừng phục hồi sau nương rẫy. Điều này cung cấp cơ sở cho việc bảo tồn môi trường và quản lý tài nguyên rừng.

1.2. Giá trị sử dụng và nguồn gen

Nghiên cứu đánh giá giá trị sử dụng của thực vật, bao gồm dược liệu, gỗ, và lâm sản ngoài gỗ. Các loài nguy cấp như Sến mậtLan kim tuyến được ghi nhận, nhấn mạnh tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học. Kết quả này là cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật.

II. Nguyên nhân suy giảm đa dạng thực vật

Nghiên cứu chỉ ra sáu nguyên nhân trực tiếp và năm nguyên nhân gián tiếp dẫn đến suy giảm đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa. Các nguyên nhân chính bao gồm khai thác gỗ trái phép, phát nương làm rẫy, và săn bắt động vật hoang dã. Những hoạt động này đã tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và làm suy giảm nguồn gen quý hiếm.

2.1. Tác động của con người

Các hoạt động như khai thác lâm sản ngoài gỗ và lấn chiếm đất rừng đã làm suy giảm nghiêm trọng tài nguyên thực vật. Nghiên cứu ghi nhận tình trạng khai thác gỗ trái phép từ năm 2014 đến 2019, gây tổn thương lớn đến hệ sinh thái rừng. Điều này đòi hỏi các biện pháp quản lý và bảo tồn môi trường hiệu quả.

2.2. Thuận lợi và khó khăn trong bảo tồn

Nghiên cứu cũng chỉ ra những thuận lợi như sự hỗ trợ từ cộng đồng địa phương và các tổ chức bảo tồn. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất là sự phụ thuộc của người dân vào rừng để sinh kế. Điều này đặt ra thách thức trong việc cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế địa phương.

III. Giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật

Nghiên cứu đề xuất sáu nhóm giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa. Các giải pháp bao gồm tăng cường quản lý rừng, nâng cao nhận thức cộng đồng, và phát triển sinh kế bền vững. Những đề xuất này nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và đảm bảo sự phát triển bền vững của tài nguyên rừng.

3.1. Quản lý và giám sát

Giải pháp đầu tiên là tăng cường quản lý và giám sát các hoạt động khai thác rừng. Nghiên cứu đề xuất sử dụng công nghệ hiện đại để theo dõi tình trạng rừng và ngăn chặn các hành vi vi phạm. Điều này góp phần bảo vệ đa dạng thực vật và duy trì hệ sinh thái ổn định.

3.2. Phát triển cộng đồng

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của cộng đồng địa phương trong công tác bảo tồn thiên nhiên. Các chương trình giáo dục và hỗ trợ sinh kế được đề xuất để giảm sự phụ thuộc vào rừng. Điều này không chỉ bảo vệ tài nguyên mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu tính đa dạng thực vật làm cơ sở cho công tác bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng hóa tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học Ngày nay, yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), tài nguyên thiên nhiên và môi trường là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết của các quốc gia. ĐDSH không những có giá trị về mặt môi trường sinh thái mà còn có giá trị về văn hoá, giáo dục, thẩm mỹ,. Chính vì vậy Công ước Quốc tế về bảo tồn ĐDSH đã được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh ở Rio de Janeiro (Braxin, 1992).

Đây là sự kiện ghi nhận việc cam kết của các quốc gia trên toàn thế giới về bảo tồn ĐDSH, đảm bảo việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật. Do mới được quan tâm nên ĐDSH vẫn còn là một khái niệm chung chung và nghĩa khá rộng nên được nhiều tập thể tác giả đề cập đến. Trong Công ước Quốc tế về bảo tồn ĐDSH đã định nghĩa: “ĐDSH là tính khác biệt, muôn hình muôn vẻ về cấu trúc, chức năng và các đặc tính khác giữa các sinh vật ở tất cả mọi nguồn bao gồm hệ sinh thái trên đất liền và các hệ sinh thái dưới nước” [Ghi theo 50, 57]. Theo Quỹ quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (WWF, 1990) đề xuất khái niệm ĐDSH như sau: “ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong một môi trường”.

Như vậy, ĐDSH được xem xét ở cả 3 mức độ: ĐDSH ở cấp độ loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động, thực vật và các loài nấm. Ở mức độ sâu hơn, ĐDSH bao gồm cả sự khác biệt về gen giữa các loài, giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể. ĐDSH còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, giữa các hệ sinh thái, nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại, và cả sự khác biệt của các môi trường sống tương tác giữa chúng với nhau [57]. Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2005) ĐDSH còn được định nghĩa như sau: “ĐDSH là tập hợp tất cả các nguồn sống trên hành tinh chúng ta, bao gồm tổng số các loài động, thực vật, tính đa dạng và phong phú trong từng loài, tính đa dạng của 5 các hệ sinh thái trong các cộng đồng sinh thái khác nhau hay là tập hợp của các loài sống ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn cảnh khác nhau” trong “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam”.

Định nghĩa này tuy đã đề cập đến mức độ đa dạng của sinh vật trên hành tinh, song còn quá dài và không cụ thể khiến người đọc khó hình dung. Mặt khác, định nghĩa trên vẫn chưa đề cập đến mức đa dạng gen (di truyền), chỉ đề cập đến tính đa dạng của hệ động vật, thực vật mà chưa đề cập đến các sinh vật khác như vi sinh vật, tảo, nấm,… là một trong những mắt xích không thể thiếu được trong chuỗi thức ăn để từ đó tạo ra quần xã sinh vật và hệ sinh thái [50]. Vào năm 1993, Viện Tài nguyên gen và Thực vật Quốc tế (IPGRI) đã cho ra đời tác phẩm “Đa dạng cho sự phát triển” trong đó ĐDSH được hiểu rằng “ĐDSH là sự biến dạng của các cơ thể sống và các phức hệ sinh thái mà chúng sống”. Định nghĩa này tuy ngắn gọn, song chưa chính xác và gây cho người đọc khó hiểu.

Tiếp đó, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) trong “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” đã đưa ra “ĐDSH là toàn bộ các dạng sống khác nhau của cơ thể sống trên trái đất gồm từ các sinh vật phân cắt đến động, thực vật ở trên cạn cũng như ở dưới nước, từ mức độ phân tử ADN đến các quần thể sinh vật kể cả xã hội loài người. Khoa học nghiên cứu về tính đa dạng đó gọi là ĐDSH” [50]. Ở đây, ĐDSH được hiểu theo 3 khía cạnh: + Đa dạng ở mức độ di truyền: mỗi loài sinh vật và thậm chí trong một cá thể của loài đều có những phân tử ADN đặc trưng cho loài. Tính đặc trưng này được thể hiện qua số lượng và trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN, qua hàm lượng trong nhân tế bào và tỷ lệ giữa các cặp bazo A+T/G+X.

Trật tự các nucleotit trong các gen có liên quan đến việc qui định các tính trạng và các đặc tính của cơ thể. Trong quá trình tiến hóa của sinh vật từ thấp đến cao, hàm lượng ADN trong các tế bào cũng được tăng lên. Đó là một sự biểu hiện của đa dạng gen. + Đa dạng ở mức độ loài: phạm trù chỉ mức độ phong phú về số lượng các loài hoặc số lượng các phân loài (loài phụ) trên trái đất, ở một vùng địa lý, trong một quốc gia hay một sinh cảnh nhất định.

Loài là một nhóm cá thể khác biệt với các nhóm cá thể khác về mặt sinh học và sinh thái. Các cá thể trong loài có vật chất 6 di truyền tương tự nhau và có khả năng trao đổi thông tin di truyền (giao phối, giao phấn) với nhau và cho ra các thế hệ con cái hữu thụ (có khả năng sinh sản tiếp tục). Như vậy, các cá thể trong loài chứa toàn bộ thông tin di truyền của loài. Vì vậy, tính đa dạng loài hoàn toàn bao trùm tính đa dạng di truyền và thường được coi trọng nhất khi đề cập đến tính ĐDSH.

+ Đa dạng ở mức độ hệ sinh thái: Thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu quần xã sinh vật tạo nên. Quần xã sinh vật được xác định bởi các loài sinh vật trong một sinh cảnh nhất định cùng các mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong loài và giữa các loài với nhau. Quần xã sinh vật cũng quan hệ với môi trường xung quanh tạo thành một hệ sinh thái. Hệ sinh thái là một cấu trúc và chức năng của sinh quyển bao gồm các quần xã động, thực vật, các quần xã vi sinh vật, thổ nhưỡng và các yếu tố khí hậu.

Các thành phần này liên hệ với nhau thông qua các chu trình vật chất và năng lượng. Cao hơn nữa, định nghĩa này đã đề cập đến xã hội loài người đó là đa dạng các loại hình văn hóa dân tộc. Đây là một quan điểm mới được đề cập đến mang tính nhân đạo và sự công bằng xuất phát từ nguyên nhân đạo đức, đó chính là câu trả lời cho một phần của câu hỏi vì sao phải bảo tồn ĐDSH. Một số công trình nghiên cứu về thực vật bậc cao có mạch trên thế giới 1.

Một số nghiên cứu về thảm thực vật (TTV) Có rất nhiều tác giả khác nhau đưa ra những lý luận riêng của mình về phân loại rừng phục vụ cho đánh giá đa dạng về sinh thái. Mỗi lý luận đều đưa ra những cách thức phân loại riêng theo mục đích của tác giả như phân loại rừng dựa theo cấu trúc và ngoại mạo: đây là hướng cổ điển được nhiều người áp dụng như A. Champion (1936) đã phân biệt 4 đai thảm thực vật lớn theo nhiệt độ: Nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Bear (1944) đưa ra hệ thống 3 cấp đó là: Quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ.

Theo Schmitthusen (1959), ở châu Âu hệ thống phân loại thảm thực vật chủ yếu phân loại theo quần xã thực vật. Caiande lại dựa vào thực vật thảm tươi để phân loại rừng. Ông cho rằng trong lâm phần thành thục, tổ thành thảm tươi không chỉ phụ thuộc vào hoàn cảnh sinh thái môi trường mà còn phụ thuộc vào cả tổ thành loài cây gỗ của lâm phần. Theo đó, thảm tươi là chỉ tiêu tốt nhất để xem xét tính đồng nhất sinh học của môi trường, kể cả tính đồng nhất về hiệu quả của thực vật rừng.

Tuy thế, điều này không hoàn toàn đúng vì thực tế thảm tươi có khả năng chỉ thị nhưng không có khả năng chỉ thị cho tất cả các điều kiện lập địa. Ngoài ra các yếu tố bên ngoài như lửa rừng, khai thác,… cũng ảnh hưởng lên thảm tươi [ghi theo Thái Văn Trừng, 1978]. Cũng theo Schmitthusen (1959), thảm tươi trên trái đất được chia thành 9 lớp quần hệ là lớp quần hệ rừng, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ Sa-van, lớp quần hệ đồng cỏ và nửa cây bụi, lớp quần hệ thực vật sống 1 năm, lớp quần hệ hoang mạc, lớp quần hệ đồng rêu, lớp quần hệ thực vật hồ nước nội địa và lớp quần hệ thực vật biển [ghi theo Thái Văn Trừng, 1978]. Năm 1973, UNESCO đã công bố khung phân loại thảm thực vật trên thế giới dựa theo nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc, chia có 5 lớp quần hệ trên thế giới làm 5 lớp quần hệ là lớp quần hệ rừng rậm, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần xã gần gũi và lớp quần hệ cây thảo.

Mỗi lớp quần hệ lại chia ra thành các phân lớp, mỗi phân lớp lại chia ra thành các nhóm quần hệ và sau đó mới đến các quần hệ. Mỗi quần hệ được phân nhỏ thành các phân quần hệ và dưới đó là quần hợp [84]. Đến nay, dù dưới các hình thức phân loại khác nhau, dựa trên những nhân tố khác nhau nhưng 14 nhóm thảm thực vật chính trên trái đất được nhiều tác giả công nhận. Các nhóm đó đan xen vào nhau và xuất hiện trong các đai khí hậu khác nhau.

Điều đó được thể hiện khá rõ nét trên cơ sở bản đồ của Udvardy (1975) và sơ đồ phân loại của Holdridge (1867) [ghi theo 50]. Chi tiết các nhóm như sau: 8 1. Rừng mưa nhiệt đới 8. Sa mạc, bán sa mạc lạnh 2.

Rừng mưa á nhiệt đới - ôn đới 9. Đầm rêu (Tundra) và sa mạc cực 3. Rừng lá kim ôn đới 10. Trảng và đồng cỏ nhiệt đới 4.

Rừng khô nhiệt đới 11. Đồng cỏ ôn đới 5. Rừng lá rộng rộng ôn đới 12. Thảm thực vật vùng núi 6.

Rừng lá cứng thường xanh 13. Thảm thực vật vùng đảo 7. Sa mạc và bán sa mạc 14. Thảm thực vật ao hồ 1.

Một số nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới 1. Một số nghiên cứu về phân loại và hệ thống học thực vật Việc nghiên cứu về thực vật học có từ lâu đời, ngay từ khi con người biết sử dụng cây cỏ trong cuộc sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, Quảng Trị: Cơ sở cho bảo tồn là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc khảo sát và phân tích sự đa dạng thực vật tại khu vực Bắc Hướng Hóa, Quảng Trị. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu chi tiết về các loài thực vật hiện có mà còn đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả, góp phần duy trì hệ sinh thái tự nhiên. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà khoa học, nhà quản lý môi trường và những ai quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt tỉnh nghệ an, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt tỉnh nghệ an, và Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ tại khu vực rừng đặc dụng pác bó huyện hà quảng tỉnh cao bằng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp nghiên cứu và bảo tồn đa dạng thực vật tại các khu vực khác nhau.