Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc loại hình luận án tiến sĩ lâm nghiệp/thực vật học với đề tài: "Nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An". Luận án áp dụng hướng tiếp cận điều tra thực địa kết hợp kiểm kê phân loại hình thái so sánh, phân tích các chỉ số cấu trúc hệ thực vật, giải đoán ảnh viễn thám và đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt có diện tích 90.741 ha, nằm trong quần thể Khu Dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được UNESCO công nhận ngày 20/9/2007. Mặc dù sở hữu địa hình núi cao với đỉnh Pù Hoạt cao 2.457 m và hệ thống rừng tự nhiên phong phú, các nghiên cứu thực vật trước đây tại khu vực chỉ dừng lại ở các khảo sát bước đầu hoặc báo cáo cục bộ: nghiên cứu vùng đệm của Hoàng Danh Trung và cộng sự (2010); công bố bước đầu 925 loài của Đỗ Ngọc Đài và Lê Thị Hương (2012); khảo sát của Đoàn Điều tra Quy hoạch lâm nghiệp Nghệ An (2013) ghi nhận 776 loài; đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (2017) thống kê 1.159 loài. Các công trình này chưa đánh giá đầy đủ, có hệ thống về cấu trúc các bậc taxon, phổ dạng sống, yếu tố địa lý, phân loại các kiểu thảm thực vật cũng như chưa cập nhật các loài mới và bổ sung cho hệ thực vật.

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch (thành phần loài, thảm thực vật) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững.

Nội dung và câu hỏi nghiên cứu

  1. Xử lý, phân tích, giám định tên khoa học, lập danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Pù Hoạt.
  2. Đánh giá tính đa dạng về các taxon thực vật, dạng sống, yếu tố địa lý, giá trị sử dụng, các loài thực vật quý hiếm và vấn đề bảo tồn.
  3. Phân loại và mô tả cấu trúc các kiểu thảm thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật phù hợp với bối cảnh quản lý của địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật bậc cao có mạch và các kiểu thảm thực vật rừng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích 90.741 ha của Khu BTTN Pù Hoạt (gồm 39.221 ha rừng đặc dụng và 51.520 ha rừng phòng hộ), thuộc địa giới hành chính của 9 xã huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An: Tri Lễ, Tiền Phong, Thông Thụ, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Đồng Văn, Nậm Nhoóng, Cắm Muộn và Châu Thôn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 8 năm 2019, chia thành 6 đợt điều tra mỗi năm (mỗi đợt 7 ngày).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp lịch sử nghiên cứu thực vật học và thảm thực vật trên thế giới lẫn Việt Nam theo các mốc thời gian và trường phái lý thuyết:

Hướng nghiên cứu hệ thực vật và phân loại học

  • Quốc tế: Điểm lại từ thời cổ đại với Théophraste (371–286 TCN) qua hai tác phẩm Historia Plantarum và Cơ sở thực vật (mô tả 500 loài); Plinus (79–24 TCN) với bộ Historia Naturalis (gần 1.000 loài); Dioseoride (20–60) với cuốn Dược liệu học (hơn 500 loài). Thời kỳ Phục Hưng có Andrea Caesalpino (1519–1603); John Ray (1628–1705) mô tả gần 18.000 loài trong Lịch sử thực vật; Carl von Linné (1753) thiết lập hệ thống danh pháp hai phần và phân cấp 7 đơn vị phân loại. Giai đoạn cận hiện đại gồm Cronquist (1981), Hutchinson (1975), Takhtajan (1987, 2009), Brummitt (1992) với hệ thống 6 ngành thực vật có mạch, Heywood (2007) và hệ thống sinh học phân tử APG IV (2016). Các bộ thực vật chí khu vực châu Á gồm Ấn Độ, Malaixia (1948–1972), Thái Lan (1970–2012), Hải Nam (1971–1980), Vân Nam (1977–1997), Trung Quốc (1994–2013), Hồng Kông (2007–2009), Đài Loan (1993–2000).
  • Việt Nam: Giai đoạn thuộc Pháp với Loureiro (1793), Pierre (1880–1988), bộ Flore générale de l'Indo-Chine của H. Lecomte cùng cộng sự (1907–1951). Giai đoạn tiếp theo có bộ Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam của Aubréville (1960–2001); Lê Khả Kế và cộng sự (1969–1984); Thái Văn Trừng (1978); Phạm Hoàng Hộ với Cây cỏ Việt Nam (1993, 1999–2000) thống kê 11.179 loài; Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường cùng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật với Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005) công bố 11.238 loài có mạch. Các công trình chuyên đề tài nguyên cây thuốc và gỗ: Viện Điều tra Quy hoạch rừng (1971–1988), Vũ Văn Dũng (1996), Trần Đình Lý và cộng sự (1993), Võ Văn Chi (1997, 2012), Viện Dược liệu (2004), Trần Hợp (2003).

Hướng nghiên cứu thảm thực vật rừng

  • Quốc tế: Phân loại theo ngoại mạo và cấu trúc của A. Aubréville (1949), Schmithüsen (1959), UNESCO (1973), Udvardy (1975), Holdridge (1867); thuyết cực đỉnh khí hậu của Clements; phân loại theo thực vật chỉ thị thảm tươi của Caiande; hệ thống quần xã Braun-Blanquet (1928); trường phái sinh địa quần lạc của Morozov và Sukachev.
  • Việt Nam: Bảng phân loại của Chevalier (1918), Maurand (1943, 1953), Dương Hàm Nghi (1956), Cục Điều tra và Quy hoạch rừng (1960) với 4 loại hình I–IV; Trần Ngũ Phương (1970) theo đai cao; Thái Văn Trừng (1978, 1999) theo phát sinh sinh thái; Phan Kế Lộc (1985) thích ứng hệ thống UNESCO; Schmid (1974) theo sinh khí hậu; Vũ Tự Lập (1976) theo cảnh quan địa lý. Các nghiên cứu thảm thực vật cụ thể tại các vườn quốc gia (VQG) và khu BTTN của Phùng Ngọc Lan (VQG Cúc Phương, 1996), Nguyễn Nghĩa Thìn (VQG Pù Mát, VQG Bạch Mã, BTTN Na Hang).

Hướng nghiên cứu yếu tố địa lý và phổ dạng sống

  • Địa lý thực vật: Gagnepain (1926, 1944), Pócs Tamás (1965), Thái Văn Trừng (1978), Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) phân loại thành 7 nhóm yếu tố địa lý áp dụng cho các hệ thực vật VQG Bạch Mã, Pù Mát, Na Hang, BTTN Xuân Liên, VQG Vũ Quang.
  • Phổ dạng sống: Thang phân loại Raunkiaer (1934), tiêu chuẩn Richards (1952) cho rừng mưa nhiệt đới, công bố của Pócs Tamás (1965), và các phổ dạng sống tại Cúc Phương, Bạch Mã, Pù Mát, Na Hang, Bến En, Xuân Liên, Vũ Quang.

Khoảng trống luận án giải quyết

Trước thời điểm luận án thực hiện, khu hệ thực vật Pù Hoạt chưa có một bảng danh lục đầy đủ được thẩm định danh pháp theo tiêu chuẩn quốc tế cập nhật; thiếu sự phân tích định lượng về phổ dạng sống và yếu tố địa lý để đối sánh với các khu bảo tồn lân cận thuộc dải Trường Sơn Bắc (Pù Mát, Pù Luông, Xuân Liên); bản đồ các kiểu thảm thực vật chưa được số hóa phân loại từ ảnh viễn thám; các thông tin về loài mới và loài bổ sung chưa được ghi nhận tường minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân loại và khái niệm lý thuyết

  • Hệ thống phân loại: Khung phân loại bậc ngành, họ và chi của Brummitt (1992); hệ thống định loại loài theo phương pháp hình thái so sánh, sử dụng các khóa định loại trong Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Thực vật chí Trung Quốc (Flora of China), Thực vật chí Đông Dương và Thực vật chí Việt Nam (tập 1–21), đối chiếu danh pháp trên The Plant List và quy tắc danh pháp thực vật quốc tế (Melbourne Code, 2012).
  • Phổ dạng sống: Thang phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) gồm 5 nhóm chính: Phanerophytes (Ph), Chamaephytes (Ch), Hemicryptophytes (Hm), Cryptophytes (Cr), Therophytes (Th) cùng 9 dạng sống phụ thuộc nhóm cây chồi trên đất (Mg, Me, Mi, Na, Lp, Ep, Hp, Pp, Suc).
  • Yếu tố địa lý thực vật: Thang phân loại 7 nhóm yếu tố của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007): Toàn thế giới; Liên nhiệt đới; Cổ nhiệt đới; Châu Á nhiệt đới; Ôn đới; Đặc hữu Việt Nam (kèm Gần đặc hữu); Cây trồng.
  • Tiêu chí đánh giá bảo tồn: Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ của IUCN (2017), và Nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đánh giá tài nguyên thực vật: Điều tra giá trị sử dụng qua phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp tài liệu chuyên ngành của Đỗ Tất Lợi (1999), Võ Văn Chi và Trần Hợp (1999, 2002), Triệu Văn Hùng và cộng sự (2007).

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Điều tra tuyến thực địa: Thiết lập 9 tuyến điều tra đi qua các tiểu khu trọng điểm thuộc 9 xã: Tuyến Hạnh Dịch (tiểu khu 59, 61, 62, 63, 72, 78); Thông Thụ (tiểu khu 2, 11, 12, 17, 27, 41, 46, 47, 48, 49, 50, 64, 65, 68); Nậm Giải (tiểu khu 91, 92, 94, 96, 97, 101); Đồng Văn (tiểu khu 16, 26, 36, 37, 38, 39, 40, 52); Tiền Phong (tiểu khu 69, 76); Tri Lễ (tiểu khu 95, 98, 103); Châu Thôn (tiểu khu 115); Nậm Nhoóng (tiểu khu 126, 130); Cắm Muộn (tiểu khu 135). Thu thập 1.324 số hiệu mẫu thực vật (mỗi số hiệu thu 2–3 tiêu bản kích thước 29 x 41 cm). Các mẫu vật được xử lý khô và lưu trữ tại 5 phòng tiêu bản: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (HN), Viện Sinh học Nhiệt đới (VNM), Trường Đại học Đà Lạt (DLU), Trường Đại học Kinh tế Nghệ An và Khu BTTN Pù Hoạt.
  • Điều tra ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập các OTC diện tích 2.000 m² (kích thước 40 x 50 m) để điều tra tầng cây gỗ. Trong mỗi OTC bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² (kích thước 5 x 5 m) ở 4 góc và 1 ô ở trung tâm nhằm đo đếm tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo và cây tái sinh.
  • Phương pháp viễn thám và GIS xây dựng bản đồ thảm thực vật:
    1. Thu thập tư liệu: Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tư liệu ảnh vệ tinh Sentinel phủ trùm khu vực nghiên cứu.
    2. Tiền xử lý và nắn chỉnh hình học: Nắn chỉnh ảnh vệ tinh về hệ tọa độ bản đồ dựa trên mô hình số độ cao (DEM) và các điểm khống chế mặt đất, bảo đảm sai số vị trí điểm đối với địa vật rõ rệt ≤ 0,4 mm và đối với địa vật không rõ ràng ≤ 0,6 mm.
    3. Phân loại ảnh: Phân loại tự động có giám sát kết hợp phân tích các chỉ số thực vật để xây dựng bản đồ thảm thực vật rừng Khu BTTN Pù Hoạt.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục luận án gồm 130 trang, 25 bảng số liệu, 14 hình vẽ và 9 trang ảnh minh họa, đi kèm phần phụ lục 143 trang với 142 ảnh tiêu bản.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này dành 30 trang phân tích toàn diện các công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học, phân loại học thực vật, thảm thực vật, phổ dạng sống và yếu tố địa lý trên thế giới và tại Việt Nam. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại địa bàn:

  • Địa hình: Phân chia thành 3 dạng chính gồm địa hình núi cao trên 1.700 m (chiếm gần 52% diện tích, đỉnh cao nhất 2.457 m), địa hình núi trung bình và thấp 300–1.700 m (chiếm 40%), và địa hình bằng thấp thung lũng dọc khe suối (300–400 ha).
  • Thổ nhưỡng: Nhóm đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH) chiếm ưu thế với 57.349 ha (63,4%); đất Feralít điển hình đồi núi thấp (F) chiếm 29.988 ha; đất mùn Alít núi cao (H) có 1.783 ha; đất đồng bằng và thung lũng 161 ha (0,2%); núi đá 79,3 ha (0,1%).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23,1°C, cao nhất 41,3°C (tháng 6), thấp nhất 10°C (tháng 12); độ ẩm trung bình 86%; lượng mưa trung bình năm 1.800–2.000 mm; chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam khô nóng (gió Lào). Mạng lưới thủy văn gồm lưu vực sông Chu (>64 km) và sông Hiếu (với các phụ lưu Nậm Quàng dài 71 km, Nậm Giải dài 43 km, Nậm Việc).
  • Dân sinh và kinh tế: Địa bàn 9 xã có 139 thôn bản, trong đó 19 thôn bản với 1.706 người sinh sống bên trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Tỷ lệ dân tộc: Thái (83,7%), H'Mông (7,3%), Khơ Mú (4,5%), Kinh (4,1%), Thổ (0,4%). Lao động nông lâm nghiệp chiếm 95% (20.956 người). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 45,2% và hộ có nhà tạm chiếm 25,4%, tạo áp lực trực tiếp lên tài nguyên rừng.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Dành 9 trang trình bày thiết kế kỹ thuật, lịch trình thu mẫu, hệ thống 9 tuyến điều tra thực địa, phương pháp lập OTC 2.000 m² và ODB 25 m², quy trình sấy ép tiêu bản, phương pháp giám định hình thái học, hệ thống xử lý bản đồ thảm thực vật từ ảnh vệ tinh Sentinel bằng công nghệ GIS, cùng các tiêu chuẩn định lượng thống kê sinh học.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương chiếm dung lượng lớn nhất trong luận án (87 trang), tập hợp 25 bảng và 14 hình để làm rõ các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính:

1. Cấu trúc các bậc taxon của hệ thực vật

Hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Pù Hoạt có tổng số 2.425 loài và dưới loài (2.367 loài và 58 đơn vị dưới loài) thuộc 885 chi và 208 họ của 6 ngành thực vật.

Tên ngành khoa học Tên tiếng Việt Số họ Tỷ lệ họ (%) Số chi Tỷ lệ chi (%) Số loài Tỷ lệ loài (%)
Psilotophyta Khuyết lá thông 1 0,48 1 0,11 1 0,04
Lycopodiophyta Thông đất 2 0,96 4 0,45 30 1,24
Equisetophyta Cỏ tháp bút 1 0,48 1 0,11 1 0,04
Polypodiophyta Dương xỉ 27 12,98 83 9,38 233 9,61
Pinophyta Thông 8 3,85 11 1,24 16 0,66
Magnoliophyta Ngọc lan 169 81,25 785 88,70 2.144 88,41
Tổng cộng 208 100,00 885 100,00 2.425 100,00

Trong ngành Ngọc lan, cấu trúc phân bố giữa hai lớp thể hiện ưu thế của lớp Ngọc lan:

Lớp thực vật Số họ Tỷ lệ (%) Số chi Tỷ lệ (%) Số loài Tỷ lệ (%)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) 132 78,11 607 77,32 1.682 78,45
Lớp Hành (Liliopsida) 37 21,89 178 22,68 462 21,55
Tổng ngành Ngọc lan 169 100,00 785 100,00 2.144 100,00
Tỷ lệ Magnoliopsida / Liliopsida 3,57 3,41 3,64

2. Phát hiện loài mới và ghi nhận bổ sung

  • 3 loài mới cho khoa học: Trà hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis Do N.), Trà hoa vàng pù hoạt (Camellia puhoatensis Luong V.) thuộc họ Chè (Theaceae), và Xuyến thư pù hoạt (Loxostigma puhoatensis Ly N.) thuộc họ Tai voi (Gesneriaceae).
  • 4 loài ghi nhận mới cho Hệ thực vật Việt Nam: Gừng quả trần (Zingiber nudicarpum D. Fang), Gừng nhọn đầu mới (Zingiber neotruncatum T.L. Wu), Sa nhân nhẵn (Amomum glabrum S.Q. Tong) thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), và Huyết rồng pù hoạt (Spatholobus pulcher Dunn) thuộc họ Đậu (Fabaceae).
  • 8 loài mới công bố gần đây được xác nhận phân bố tại Pù Hoạt: Neolitsea vuquangensis, Goniothalamus banii, Zingiber castaneum, Zingiber nitens, Alpinia polyantha, Amomum velutina, Zingiber vuquangense, Amomum cinnamomeum.

3. Các phân tích sinh thái và bảo tồn khác

Chương 3 trình bày các bảng biểu đối sánh chi tiết:

  • So sánh cấu trúc tỷ lệ phần trăm số loài giữa Pù Hoạt với các khu bảo tồn lân cận (VQG Pù Mát, Khu BTTN Pù Luông, Khu BTTN Xuân Liên, VQG Bến En) và hệ thực vật Việt Nam.
  • Xác định các họ và chi đa dạng nhất của hệ thực vật.
  • Phân loại 11 nhóm giá trị sử dụng tài nguyên (cây làm cảnh, lấy gỗ, làm thuốc, cho tinh dầu, ăn được, thức ăn gia súc, đan lát, cho độc, dầu béo, tanin, dây buộc, gia vị).
  • Thiết lập phổ dạng sống theo thang Raunkiaer và phân tích chi tiết nhóm cây chồi trên đất (Ph).
  • Phân loại phổ các yếu tố địa lý thực vật theo 7 nhóm cơ bản của Nguyễn Nghĩa Thìn.
  • Thống kê danh mục các loài nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), thang đánh giá IUCN (2017), và phân nhóm IA, IIA theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
  • Tổng hợp đặc điểm lâm học các ô tiêu chuẩn, phân chia diện tích các kiểu thảm thực vật rừng từ tư liệu viễn thám Sentinel và GIS.
  • Đánh giá các nhân tố tác động nhân sinh: số liệu khai thác gỗ trái phép giai đoạn 2013–2019 và khảo sát giá trị thương mại lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại thị trường Nghệ An.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  1. Cung cấp bộ dữ liệu đầy đủ, cập nhật nhất về hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Pù Hoạt với 2.425 loài và dưới loài thuộc 885 chi, 208 họ của 6 ngành thực vật.
  2. Phát hiện và mô tả 3 loài thực vật mới cho khoa học (Camellia ngheanensis, Camellia puhoatensis, Loxostigma puhoatensis); ghi nhận bổ sung 4 loài cho hệ thực vật Việt Nam (Zingiber nudicarpum, Zingiber neotruncatum, Amomum glabrum, Spatholobus pulcher); xác nhận sự phân bố của 8 loài mới công bố tại Việt Nam.
  3. Xác lập các chỉ số đa dạng về bậc taxon, tỷ lệ giữa lớp Ngọc lan và lớp Hành (tỷ lệ loài đạt 3,64), phổ dạng sống, cấu trúc các yếu tố địa lý, và phân loại thảm thực vật bằng viễn thám GIS, làm cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu sinh thái thực vật tại Bắc Trung Bộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp danh lục chi tiết về các loài thực vật có giá trị kinh tế (cây thuốc, cây gỗ, cây cho tinh dầu, lâm sản ngoài gỗ) và danh lục các loài quý hiếm bị đe dọa, hỗ trợ cơ quan quản lý rừng xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn gen.
  2. Xây dựng bản đồ các kiểu thảm thực vật rừng, hỗ trợ Ban quản lý Khu BTTN Pù Hoạt trong công tác phân khu chức năng, giám sát diễn thế rừng và phòng chống cháy rừng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất của luận án

  • Nhóm giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong giám sát biến động thảm thực vật; tổ chức khoanh nuôi phục hồi các trạng thái rừng bị tác động mạnh; xây dựng ô định vị theo dõi các quần thể loài nguy cấp, đặc biệt là các loài mới phát hiện (Camellia ngheanensis, Camellia puhoatensis); triển khai nhân giống bảo tồn ngoại vi (ex-situ) cho các loài thực vật có giá trị thương mại cao.
  • Nhóm giải pháp xã hội và quản lý: Tăng cường tuần tra tại các tiểu khu trọng điểm giáp biên giới Việt – Lào; kiểm soát các vụ khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép; hoàn thiện chính sách giao khoán bảo vệ rừng gắn với hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng lõi (đặc biệt là 19 thôn bản vùng rừng đặc dụng và phòng hộ thuộc 3 xã Tri Lễ, Nậm Giải, Hạnh Dịch); nâng cao nhận thức bảo tồn cho đồng bào dân tộc thiểu số (Thái, H'Mông, Khơ Mú).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn rộng lớn (90.741 ha) có địa hình chia cắt hiểm trở và thời tiết khắc nghiệt; một số vùng núi cao hiểm trở giáp biên giới Việt – Lào chưa thể khảo sát dày đặc; dữ liệu điều tra tập trung vào 9 tuyến trọng điểm; các phân tích về loài mới và loài bổ sung chủ yếu dựa trên phương pháp hình thái so sánh, chưa kết hợp giải trình tự ADN để làm rõ quan hệ phát sinh chủng loại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng các tuyến điều tra tại các đỉnh núi cao chưa tiếp cận; ứng dụng chỉ thị sinh học phân tử (ADN barcode) trong giám định các nhóm taxon phức tạp (họ Orchidaceae, Zingiberaceae, Gesneriaceae); nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học cá thể, khả năng tái sinh tự nhiên và thử nghiệm nhân giống các loài trà hoa vàng quý hiếm vừa phát hiện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu chuẩn mực về phương pháp luận điều tra thực vật học thực địa, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn 2.000 m² và ODB 25 m², quy trình xử lý tiêu bản mẫu khô, cũng như phương pháp xử lý ảnh vệ tinh Sentinel kết hợp GIS trong phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu phân loại thực vật: Cung cấp mô tả hình thái so sánh chi tiết của 3 loài mới cho khoa học và các dẫn liệu bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam; cung cấp số liệu đối sánh cấu trúc hệ thực vật giữa Pù Hoạt với các hệ sinh thái Pù Mát, Xuân Liên, Pù Luông và Bến En.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa về hiện trạng thảm thực vật, danh mục phân loại thực vật theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Sách Đỏ, hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và quy hoạch các chương trình bảo tồn gắn với ổn định sinh kế cho người dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Pù Hoạt gồm bao nhiêu taxon và phân bố giữa các ngành ra sao?

Khu BTTN Pù Hoạt ghi nhận tổng số 2.425 loài và dưới loài (gồm 2.367 loài và 58 đơn vị dưới loài) thuộc 885 chi và 208 họ của 6 ngành thực vật. Trong đó, ngành Ngọc lan chiếm ưu thế tuyệt đối với 169 họ (81,25%), 785 chi (88,70%) và 2.144 loài (88,41%); ngành Dương xỉ có 27 họ (12,98%), 83 chi (9,38%) và 233 loài (9,61%); ngành Thông có 8 họ (3,85%), 11 chi (1,24%) và 16 loài (0,66%); ngành Thông đất có 2 họ, 4 chi, 30 loài; ngành Khuyết lá thông và Cỏ tháp bút mỗi ngành chỉ có 1 họ, 1 chi và 1 loài.

2. Luận án đã phát hiện những loài mới nào cho khoa học và bổ sung những loài nào cho hệ thực vật Việt Nam?

Luận án phát hiện và mô tả 3 loài mới cho khoa học gồm: Trà hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis Do N.), Trà hoa vàng pù hoạt (Camellia puhoatensis Luong V.) thuộc họ Chè (Theaceae), và Xuyến thư pù hoạt (Loxostigma puhoatensis Ly N.) thuộc họ Tai voi (Gesneriaceae). Đồng thời, luận án bổ sung 4 loài mới cho hệ thực vật Việt Nam gồm: Gừng quả trần (Zingiber nudicarpum D. Fang), Gừng nhọn đầu mới (Zingiber neotruncatum T.L. Wu), Sa nhân nhẵn (Amomum glabrum S.Q. Tong) thuộc họ Zingiberaceae, và Huyết rồng pù hoạt (Spatholobus pulcher Dunn) thuộc họ Fabaceae.

3. Tỷ lệ cấu trúc giữa lớp Ngọc lan và lớp Hành trong ngành Ngọc lan tại Pù Hoạt là bao nhiêu?

Trong ngành Ngọc lan, lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) gồm 132 họ (78,11%), 607 chi (77,32%) và 1.682 loài (78,45%); lớp Hành (Liliopsida) gồm 37 họ (21,89%), 178 chi (22,68%) và 462 loài (21,55%). Tỷ lệ giữa lớp Ngọc lan so với lớp Hành (tỷ lệ M/L) đối với số họ là 3,57; đối với số chi là 3,41; và đối với số loài là 3,64.

4. Áp lực nhân sinh đối với tài nguyên thực vật Pù Hoạt xuất phát từ những đặc điểm kinh tế - xã hội nào?

Toàn bộ khu vực có 19 thôn bản với 1.706 nhân khẩu sinh sống bên trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Thái chiếm 83,7%, H'Mông chiếm 7,3%, Khơ Mú chiếm 4,5%), trong đó 95% lao động làm nông lâm nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 45,2% và tỷ lệ nhà tạm chiếm 25,4%, dẫn đến tập quán khai thác gỗ làm nhà ở, phát nương làm rẫy, săn bắt và khai thác lâm sản ngoài gỗ buôn bán trên thị trường diễn ra thường xuyên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt với danh lục kiểm kê gồm 2.425 loài và dưới loài thuộc 885 chi, 208 họ của 6 ngành thực vật. Nghiên cứu đạt được những phát hiện phân loại học giá trị với 3 loài mới cho khoa học và 4 loài ghi nhận mới cho hệ thực vật Việt Nam. Bằng việc tích hợp các phương pháp điều tra thực địa theo ô tiêu chuẩn, phân loại hình thái học, phân tích phổ dạng sống, yếu tố địa lý và công nghệ viễn thám GIS thành lập bản đồ thảm thực vật, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học chuẩn mực phục vụ trực tiếp cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý phát triển rừng bền vững tại miền Tây tỉnh Nghệ An.