Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng tin học trong quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Hoài Sơn, thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã số: 62340405) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Cao Đình Thi và PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền vào năm 2016.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong cấu trúc kinh tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, giữ vai trò duy trì sự ổn định, tạo việc làm, khai thác nguồn lực xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này đối mặt với nhiều hạn chế về quy mô vốn, công nghệ lạc hậu và năng lực quản trị. Khi quy mô sản xuất kinh doanh phát triển, khối lượng dữ liệu phát sinh ngày càng lớn, đòi hỏi công tác quản lý phải được tin học hóa. Thực tế thị trường cho thấy các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin (CNTT) thường tập trung vào phân khúc doanh nghiệp quy mô lớn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, dẫn đến sự thiếu hụt các giải pháp tin học quản lý đồng bộ, phù hợp với năng lực tài chính và trình độ quản trị của DNNVV Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế (WTO, AEC, TPP, các FTA).
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng tin học trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong giai đoạn phát triển và hội nhập kinh tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu tổng quan về DNNVV ở Việt Nam và các giải pháp thúc đẩy phát triển nhóm doanh nghiệp này.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu đánh giá thực trạng ứng dụng tin học trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các nguyên tắc và phương pháp ứng dụng tin học phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ quản lý của DNNVV Việt Nam.
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp ứng dụng tin học trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Mục tiêu 5: Phân tích và thiết kế một giải pháp phần mềm tích hợp phù hợp cho các doanh nghiệp quy mô vừa của Việt Nam.
- Mục tiêu 6: Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế thực tiễn của giải pháp đề ra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động ứng dụng tin học trong quản lý tại các doanh nghiệp này. Đối tượng được phân tách thành hai nhóm riêng biệt: nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ và nhóm doanh nghiệp quy mô vừa nhằm xây dựng giải pháp phù hợp với đặc thù từng nhóm.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
- Phạm vi không gian và doanh nghiệp: Khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam, trong đó trọng tâm tập trung vào các doanh nghiệp tại khu vực miền Bắc thuộc các ngành tin học, điện tử viễn thông, xây dựng và thương mại.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tổng quan
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba nội dung trọng tâm:
-
Lý luận và giải pháp phát triển DNNVV trong hội nhập:
- Nghiên cứu trong nước: Giáo trình "Quản trị kinh doanh" (2013) do PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền chủ biên hệ thống hóa lý luận về doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và tổ chức hệ thống thông tin (HTTT) quản trị. Trần Tố Linh (2014) làm rõ cơ hội, thách thức và hạn chế về tiếp nhận khoa học công nghệ của DNNVV. Phạm Thành Long (2008) nghiên cứu về quản trị tài chính và báo cáo tài chính trong DNNVV. Phạm Văn Hồng (2007) đề xuất các giải pháp vĩ mô hỗ trợ DNNVV. Phan Thế Công (2016) và bài viết của Trương Đình Tuyển phân tích cơ hội, thách thức và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập TPP, AEC và các hiệp định thương mại tự do. Các đề tài cấp Bộ của Phạm Quang Trung (2008) và Phạm Thị Minh Nghĩa (2008) đánh giá năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DNNVV.
- Nghiên cứu quốc tế: Ari Kokko và Fredrik Sjöholm (2004) phân tích dữ liệu vi mô của DNNVV Việt Nam các năm 1990, 1996, 2002, chỉ ra rằng năm 2002 chỉ có 3% DNNVV tham gia xuất khẩu trực tiếp và mức độ sẵn sàng cho hội nhập còn thấp. Farhad Analoui và Azhdar Karami (2003), Matthias Fink và Sascha Kraus (2009) nghiên cứu về chiến lược quản trị và công cụ quản trị chuyên sâu cho DNNVV.
-
Nghiên cứu về hệ thống thông tin và ứng dụng tin học trong quản lý:
- Nghiên cứu trong nước: Giáo trình "Hệ thống thông tin quản lý" của PGS.TS. Trần Thị Song Minh (2012) phân tích tổng thể về HTTT quản lý, triển khai và quản trị HTTT như nguồn lực chiến lược. Hàn Viết Thuận (2008) trình bày quy trình đánh giá hiệu quả và phân tích thiết kế HTTT quản lý. Đỗ Đức Thọ (2012) hệ thống hóa cơ sở và quy trình ứng dụng CNTT. Nguyễn Đức Nhân và Phạm Văn Tuân (2014) nghiên cứu tin học hóa quản trị nhân lực trong DNNVV. TS. Trương Văn Tú (2015), Lê Kim Ngọc (2015) và Trần Thị Kim Oanh (2015) nghiên cứu vai trò của HTTT quản lý trong việc cắt giảm chi phí, tác động tới HTTT kế toán và đo lường mức độ ứng dụng HTTT trong khối doanh nghiệp dịch vụ.
- Nghiên cứu quốc tế: Các nghiên cứu nền tảng về HTTT quản lý của Frank Moisiadis, Rohan Genrich, George Reynolds (2010), Ralph M. Stair, Hitesh Gupta (2011), Stephen Haag và Maeve Cummings (2012), Kenneth C. Laudon và Jane P. Laudon (2013), James A. O’Brien và George M. Marakas (2006), D.P. Goyal (2006) định nghĩa HTTT dựa trên máy tính, cấu trúc HTTT quản lý và quy trình xây dựng, cài đặt, nâng cấp hệ thống.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các công trình nghiên cứu trước đây về DNNVV chưa tiếp cận toàn diện và trọn vẹn mảng đề tài tin học hóa và ứng dụng tin học quản lý.
- Nhiều nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của HTTT nhưng chưa lượng hóa cụ thể những lợi ích kinh tế mà việc hiện đại hóa HTTT mang lại cho doanh nghiệp.
- Chưa có giải pháp phân tầng cụ thể về mặt công nghệ và phần mềm tích hợp giải quyết đồng thời bài toán nguồn vốn hạn chế, năng lực quản trị và nhận thức của chủ doanh nghiệp theo từng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm hệ thống thông tin quản lý: Luận án tiếp cận định nghĩa HTTT theo Kenneth Laudon & Jane P. Laudon (2013), Trần Thị Song Minh (2012) và Nguyễn Ngọc Huyền (2013). HTTT quản lý là tập hợp các yếu tố có quan hệ với nhau (con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu, viễn thông) cùng thực hiện nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin nhằm trợ giúp ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động tổ chức.
- Phân loại hệ thống thông tin theo đầu ra:
- Hệ xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing System): Thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh từ hoạt động tác nghiệp hàng ngày.
- Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information System): Cung cấp các báo cáo định kỳ và bất thường hỗ trợ quản trị ở các mức chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp.
- Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS - Decision Support System): Hỗ trợ đánh giá các phương án tối ưu hóa quyết định kinh doanh qua mô hình hóa dữ liệu.
- Hệ thống thông tin hỗ trợ lãnh đạo (ESS - Executive Support System): Giao diện trực quan hóa dữ liệu chiến lược phục vụ cấp quản lý cấp cao.
- Hệ chuyên gia và hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh.
- Quy trình phát triển hệ thống thông tin quản lý gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xác định, lựa chọn và lập kế hoạch (đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, tài chính, thời gian và tổ chức).
- Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống (phân tích chức năng qua sơ đồ BFD, phân tích luồng dữ liệu qua sơ đồ DFD từ mức ngữ cảnh, mức 0 đến mức i, lập báo cáo phân tích).
- Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống (tuân thủ nguyên tắc tiếp cận hệ thống, đảm bảo độ tin cậy, thiết kế tuần tự và lặp lại; thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung, phân tán hoặc điện toán đám mây; thiết kế giải thuật; thiết kế 4 dạng giao diện gồm đối thoại, thực đơn, biểu tượng, điền mẫu; thiết kế phần cứng mạng LAN/WAN; thiết kế an toàn và bảo mật dữ liệu).
- Giai đoạn 4: Triển khai hệ thống (lập trình, kiểm thử hộp đen và hộp trắng, biên soạn tài liệu hệ thống và tài liệu hướng dẫn sử dụng, đưa vào vận hành).
- Giai đoạn 5: Bảo trì hệ thống.
- Phương pháp tin học hóa quản lý: Phân tích hai hướng tiếp cận gồm phương pháp tin học hóa từng phần và phương pháp tin học hóa đồng bộ.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước, sách chuyên khảo, bài báo khoa học.
- Phương pháp khảo sát điều tra: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để thu thập dữ liệu về tổ chức quản lý thông tin, tình hình ứng dụng phần mềm, trang bị máy tính và hiệu quả kinh doanh trong 5 năm của các DNNVV. Khảo sát tiến hành từ năm 2010 đến cuối năm 2014.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng dữ liệu khảo sát từ các phiếu điều tra hợp lệ để phân tích thống kê mô tả, kiểm định phân bố chuẩn (biến F10, F11) và kiểm định mô hình hồi quy nhân tố tác động đến mức độ ứng dụng tin học trong quản lý (Mô hình 1 và Mô hình 2).
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 23 lãnh đạo doanh nghiệp đang sử dụng giải pháp phần mềm quản trị Meliasoft nhằm đánh giá hiệu quả thực tế của giải pháp phần mềm.
- Phương pháp chuyên dụng của ngành tin học kinh tế: Áp dụng phương pháp thiết kế Top-Down, Bottom-Up; sử dụng các công cụ mô hình hóa hệ thống gồm sơ đồ chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ luồng thông tin (IFD) và sơ đồ thực thể liên kết (ERD).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết của Đảng; số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (công bố tháng 3/2013), số liệu của VCCI (2010), hồ sơ DNNVV của APEC (1998, 2004), số liệu xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương (2013).
- Dữ liệu sơ cấp: 215 phiếu điều tra hợp lệ thu về từ các DNNVV trên địa bàn ba miền Bắc - Trung - Nam (chủ yếu tại miền Bắc) và biên bản phỏng vấn trực tiếp 23 nhà quản lý doanh nghiệp quy mô vừa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp theo hình thức pháp lý, hình thức sở hữu, mục tiêu, chức năng và quy mô. Luận án tổng hợp các tiêu chí xác định DNNVV theo Công văn số 681/CP-KTN (1998), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP tại Việt Nam.
| Quy mô doanh nghiệp |
Số lao động bình quân năm |
Tổng nguồn vốn (hoặc tổng tài sản) |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Dưới 10 người |
Không quy định cụ thể theo vốn chung |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Từ 10 đến 200 người (tùy ngành) |
Từ 20 tỷ đồng trở xuống (hoặc dưới 50 người) |
| Doanh nghiệp vừa |
Từ 200 đến 300 người (nông nghiệp, công nghiệp) |
Trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng (tùy lĩnh vực) |
Luận án so sánh tiêu chí phân loại quốc tế từ World Bank và APEC (1998), chỉ ra tiêu chí số lao động bình quân được áp dụng phổ biến do tính ổn định trước biến động lạm phát và thị trường.
| Quốc gia |
Tỷ lệ số lượng DNNVV trên tổng số DN (%) |
Tỷ lệ lao động do DNNVV thu hút (%) |
Tỷ lệ đóng góp giá trị gia tăng kinh tế tư nhân (%) |
| Vương quốc Anh |
99,8% |
- |
- |
| Indonesia |
- |
88,3% |
- |
| Philippines |
- |
- |
68,0% |
| Malaysia |
80,0% |
- |
- |
Dữ liệu của Tổng cục Thống kê (2013) cho thấy tại Việt Nam, doanh nghiệp lớn chiếm 2,3% số lượng doanh nghiệp nhưng sử dụng 53,2% tổng số lao động, trong khi DNNVV chiếm trên 97% số lượng doanh nghiệp và giải quyết phần lớn lao động còn lại.
Chương này phân tích 7 thế mạnh của DNNVV (tính thích nghi cao, dễ khởi nghiệp, chấp nhận mạo hiểm, linh hoạt đổi mới thiết bị, dễ gia nhập/rút lui thị trường ngách, khai thác tốt tài nguyên tại chỗ, mối quan hệ lao động nội bộ chặt chẽ) và 4 điểm yếu (thiếu vốn và nguồn lực lớn, thiếu sự ủng hộ thương hiệu từ công chúng, rủi ro phá sản cao, gây khó khăn cho người tiêu dùng khi phá sản).
Về bối cảnh hội nhập, tác giả chỉ ra 6 cơ hội (cải cách thể chế kinh tế theo Hiến pháp 2013 và các luật chuyên ngành; ưu đãi thuế quan giúp tăng xuất khẩu dệt may trên 20 tỷ USD năm 2012 và giày da trên 7 tỷ USD năm 2013; tiếp cận thị trường toàn cầu 6,5 tỷ dân; tận dụng vốn quốc tế; tiếp thu kỹ thuật hiện đại; tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu) và 6 thách thức (quy mô vốn nhỏ; trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và cán bộ hạn chế; công nghệ lạc hậu khiến giá thành cao; phụ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu từ 40% đến 70-80% theo điều tra của VCCI; bỡ ngỡ trong hợp tác quốc tế; tính liên kết hiệp hội yếu).
Dẫn chứng từ khảo sát của VCCI năm 2010 cho thấy thực trạng ứng dụng CNTT còn thấp: 46% doanh nghiệp sử dụng email trong công việc, hơn 50% không có nhu cầu dùng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương, bán hàng và chỉ khoảng 20% có website riêng. Luận án kết luận DNNVV cần thực thi 3 nhiệm vụ trọng tâm: tìm kiếm khách hàng mới, tăng trưởng doanh số và tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc ứng dụng tin học quản lý.
Chương 2: Cơ sở lý luận ứng dụng tin học trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết về HTTT và HTTT quản lý trong doanh nghiệp, phân tích cấu trúc 5 thành phần (con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu, viễn thông) và mô hình quy trình xử lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối). Luận án phân loại 5 hệ thống thông tin đặc thù gồm TPS, MIS, DSS, ESS và hệ chuyên gia.
Chương này trình bày chi tiết quy trình 5 giai đoạn phát triển HTTT quản lý:
- Xác định, lựa chọn và lập kế hoạch: Đánh giá 4 khía cạnh khả thi (kỹ thuật, tài chính, thời gian từ 3-5 năm của vòng đời hệ thống, tổ chức).
- Phân tích hệ thống: Xây dựng sơ đồ chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các cấp (ngữ cảnh, mức 0, mức i) và báo cáo phân tích hệ thống.
- Thiết kế hệ thống:
- Áp dụng nguyên tắc tiếp cận hệ thống, độ tin cậy, thiết kế tuần tự và lặp lại.
- So sánh 3 mô hình CSDL: CSDL tập trung (bảo mật cao, chi phí lớn), CSDL phân tán (chi phí thấp nhưng thiếu đồng bộ, trễ dữ liệu) và CSDL trên nền điện toán đám mây (chi phí thấp, dữ liệu tập trung, phù hợp DNNVV nhưng phụ thuộc đường truyền Internet và bảo mật dịch vụ).
- Thiết kế giải thuật bằng 3 cấu trúc điều khiển: tuần tự, chọn lọc, chu trình.
- Thiết kế 4 hình thức giao diện người - máy: đối thoại, thực đơn, biểu tượng, điền mẫu.
- Thiết kế phần cứng mạng LAN/WAN bảo đảm tính tương thích, khả năng mở rộng và độ tin cậy.
- Thiết kế an toàn bảo mật dữ liệu nhiều lớp (chi phí bảo mật thường chiếm khoảng 30% tổng mức đầu tư ban đầu).
- Triển khai hệ thống: Thực hiện lập trình; kiểm thử chức năng bằng kỹ thuật kiểm thử hộp đen và kiểm thử logic cấu trúc bằng kỹ thuật kiểm thử hộp trắng; biên soạn tài liệu hệ thống và tài liệu hướng dẫn sử dụng; đưa hệ thống vào vận hành.
- Bảo trì hệ thống.
Luận án phân tích phương pháp tin học hóa từng phần và tin học hóa đồng bộ, xác định các chỉ tiêu đo lường chi phí và hiệu quả kinh tế của HTTT quản lý đối với kết quả sản xuất kinh doanh (trước đi ngang nay tăng lên, trước tăng ít nay tăng nhiều, trước giảm nay tăng).
Chương 3: Thực trạng và đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ ứng dụng tin học trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm trên mẫu điều tra gồm 215 phiếu hợp lệ từ các DNNVV. Tác giả phân tích cơ cấu mẫu theo địa bàn tỉnh, vùng kinh tế (Bắc - Trung - Nam) và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh (tin học, viễn thông, thương mại, xây dựng...).
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy:
- Động cơ ứng dụng tin học của doanh nghiệp phân bổ theo khu vực và ngành kinh tế.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong quản lý: phần mềm kế toán đạt tỷ lệ áp dụng cao nhất, trong khi phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và phần mềm quản lý nhân sự, tính lương có tỷ lệ ứng dụng hạn chế và không đồng đều giữa các ngành.
- Mức độ sử dụng máy tính, mạng cục bộ (LAN) chủ yếu phục vụ các tác vụ văn phòng cơ bản.
- Phương thức trang bị phần mềm: Doanh nghiệp phân vân giữa giải pháp mua phần mềm đóng gói sẵn, tự phát triển hoặc thuê ngoài.
- Doanh nghiệp ghi nhận các lợi ích về tốc độ xử lý dữ liệu và quản lý thông tin, nhưng gặp nhiều rào cản như kinh phí đầu tư hạn chế, trình độ nhân sự CNTT thấp và tâm lý ngại thay đổi quy trình làm việc cũ.
Về phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng:
- Tác giả xây dựng mô hình đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ ứng dụng tin học trong quản lý tại DNNVV dựa trên các biến khảo sát (câu hỏi số 9, 10, 11, 13, 14).
- Tiến hành kiểm định phân bố chuẩn cho các biến F10 và F11.
- Thực hiện kiểm định kinh tế lượng với 2 mô hình (kết quả tại Bảng 3-1: Kết quả kiểm định mô hình 1 và Bảng 3-2: Kết quả kiểm định mô hình 2). Kết quả kiểm định chỉ ra rằng nhận thức của chủ doanh nghiệp về lợi ích của việc tin học hóa quản lý là nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến mức độ ứng dụng tin học tại DNNVV.
Chương 4: Đề xuất giải pháp phát triển ứng dụng tin học trong quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, Chương 4 đưa ra các giải pháp phân loại theo quy mô:
-
Giải pháp cho nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ:
- Trang bị phần cứng máy tính phù hợp ngân sách, áp dụng giải pháp máy tính ảo (Virtual Desktop) nhằm tiết kiệm chi phí mua sắm và bảo trì thiết bị.
- Trang bị phần mềm văn phòng cơ bản phục vụ soạn thảo, bảng tính và truyền thông.
- Sử dụng các phần mềm kế toán độc lập, đóng gói sẵn có chi phí thấp để chuẩn hóa sổ sách tài chính.
-
Giải pháp cho nhóm doanh nghiệp quy mô vừa:
- Đề xuất và xây dựng mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm quản lý doanh nghiệp tích hợp mang tên SS ME (Software Solution for Medium Enterprise).
- Xây dựng mô hình phân rã chức năng (BFD) và phân tích các phân hệ chức năng nghiệp vụ của SS ME nhằm xử lý 3 pha trọng yếu: Lập kế hoạch, Kế toán Tài chính và Quản lý điều hành.
- Mô hình hóa và phân tích 4 quy trình nghiệp vụ cốt lõi:
- Quy trình cập nhật tài khoản (Bảng 4-1 và sơ đồ quy trình).
- Quy trình lập báo cáo tài chính (Bảng 4-2 và sơ đồ quy trình).
- Quy trình ghi nhận công nợ phải trả (Bảng 4-3 và sơ đồ quy trình).
- Quy trình quản lý sản xuất (Bảng 4-4 và sơ đồ quy trình).
- Thiết lập bảng tiêu thức đánh giá ưu điểm của giải pháp phần mềm SS ME (Bảng 4-5).
- Đánh giá hiệu quả thực tiễn của giải pháp: Trình bày kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu 23 lãnh đạo doanh nghiệp đang sử dụng giải pháp phần mềm Meliasoft 2012 (Meliasoft), chứng minh phần mềm giúp tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu, kiểm soát chính xác công nợ, hỗ trợ điều hành và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Luận án chỉ ra và kiểm định thực nghiệm nhân tố mang ý nghĩa thống kê tác động đến mức độ ứng dụng tin học tại DNNVV Việt Nam: Nhận thức của chủ doanh nghiệp về lợi ích ngắn hạn và dài hạn của việc tin học hóa quản lý. Khác biệt với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào rào cản tài chính hoặc công nghệ đơn thuần, luận án chứng minh rằng do đặc thù chủ DNNVV ở Việt Nam có trình độ hiểu biết tin học chưa cao, việc nâng cao nhận thức về lợi ích kinh tế là điều kiện tiên quyết thúc đẩy ứng dụng CNTT.
- Luận án xây dựng khung mô hình lý thuyết tổng thể cho giải pháp phần mềm tích hợp SS ME (Software Solution for Medium Enterprise), thiết lập cấu trúc chức năng và mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ kế toán, tài chính, sản xuất, công nợ phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đề xuất giải pháp phân tầng cụ thể theo quy mô:
- Đối với doanh nghiệp nhỏ: Trang bị phần cứng tinh gọn, mô hình máy tính ảo, phần mềm văn phòng và phần mềm kế toán đóng gói.
- Đối với doanh nghiệp vừa: Triển khai giải pháp phần mềm tích hợp SS ME nhằm giải quyết đồng bộ 3 pha then chốt trong chu trình kinh doanh (Lập kế hoạch, Kế toán Tài chính, Quản lý điều hành).
- Đánh giá và kiểm chứng hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của giải pháp phần mềm thông qua việc khảo sát, phỏng vấn 23 nhà quản lý doanh nghiệp đang sử dụng sản phẩm Meliasoft 2012 trong môi trường hoạt động thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi không gian: Mặc dù khảo sát trên ba miền Bắc, Trung, Nam, phần lớn mẫu điều tra sơ cấp (215 phiếu) tập trung chủ yếu tại khu vực miền Bắc, mức độ bao phủ các doanh nghiệp miền Trung và miền Nam chưa cao.
- Về phạm vi thời gian và công nghệ: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2015. Các giải pháp công nghệ chủ yếu tiếp cận theo kiến trúc phần mềm quản trị doanh nghiệp giai đoạn này, chưa phân tích sâu các nền tảng điện toán di động và dữ liệu lớn.
- Về quy trình nghiệp vụ: Mô hình giải pháp SS ME tập trung chuyên sâu vào các phân hệ tài chính, kế toán, quản lý công nợ và sản xuất, chưa bao quát toàn diện các phân hệ chuyên biệt khác của quản trị doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đồng đều tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và miền Trung nhằm tăng cường tính đại diện thống kê cho toàn bộ hệ thống DNNVV Việt Nam.
- Nghiên cứu phát triển và mở rộng các phân hệ chức năng của mô hình SS ME trên nền tảng điện toán đám mây và ứng dụng di động, đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh và Tin học kinh tế. Phần tổng quan tài liệu, cơ sở lý thuyết 5 giai đoạn phát triển HTTT và kỹ thuật mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BFD, DFD) cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị DNNVV: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc lựa chọn giải pháp CNTT phù hợp với năng lực tài chính; gợi ý phương án triển khai máy tính ảo cho doanh nghiệp nhỏ và mô hình phần mềm quản lý tích hợp cho doanh nghiệp quy mô vừa.
- Đối với các chuyên viên phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm: Phần phân tích quy trình nghiệp vụ (cập nhật tài khoản, lập báo cáo tài chính, ghi nhận công nợ, quản lý sản xuất) và các tiêu thức đánh giá giải pháp tại Chương 4 có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi xây dựng các gói phần mềm ERP/MIS cho khối doanh nghiệp vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được luận án căn cứ theo những văn bản pháp lý nào tại Việt Nam?
Luận án căn cứ theo Công văn số 681/CP-KTN (năm 1998), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP. Trong đó, Nghị định 56/2009/NĐ-CP phân chia doanh nghiệp thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên quy mô tổng nguồn vốn (tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo từng ngành kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ).
2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát bảng hỏi với 215 phiếu điều tra hợp lệ từ các DNNVV trên địa bàn ba miền Bắc, Trung, Nam (tập trung chủ yếu ở miền Bắc) trong thời gian từ năm 2010 đến cuối năm 2014; đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu 23 lãnh đạo doanh nghiệp quy mô vừa đang sử dụng giải pháp phần mềm quản trị Meliasoft.
3. Phát hiện mới về mặt lý luận và học thuật của luận án là gì?
Luận án chỉ ra rằng nhận thức của chủ doanh nghiệp về lợi ích ngắn hạn và dài hạn của việc tin học hóa quản lý là nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến mức độ ứng dụng tin học tại DNNVV. Phát hiện này bổ sung cho các quan điểm trước đây vốn chỉ xem giới hạn nguồn lực tài chính và rào cản kỹ thuật là nguyên nhân chính.
4. Giải pháp SS ME dành cho doanh nghiệp quy mô vừa tập trung giải quyết những nội dung nghiệp vụ nào?
Giải pháp phần mềm SS ME (Software Solution for Medium Enterprise) được thiết kế nhằm giải quyết đồng bộ 3 pha quan trọng trong quy trình sản xuất kinh doanh gồm: Lập kế hoạch, Kế toán Tài chính và Quản lý điều hành; tập trung vào 4 quy trình nghiệp vụ cốt lõi là cập nhật tài khoản, lập báo cáo tài chính, ghi nhận công nợ phải trả và quản lý sản xuất.
5. Khảo sát của VCCI năm 2010 được luận án trích dẫn phản ánh thực trạng ứng dụng CNTT của DNNVV như thế nào?
Khảo sát của VCCI năm 2010 cho thấy: chỉ có 46% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử (email) trong công việc, hơn 50% doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý bán hàng, và chỉ khoảng 20% doanh nghiệp xây dựng trang web riêng.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Hoài Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thực trạng ứng dụng tin học trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Thông qua khảo sát 215 doanh nghiệp và kiểm định định lượng, nghiên cứu khẳng định nhận thức của nhà quản trị về lợi ích của tin học hóa là nhân tố then chốt quyết định mức độ triển khai công nghệ. Luận án đã đề xuất phương án trang bị phần cứng, máy tính ảo cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và thiết kế giải pháp phần mềm tích hợp SS ME cho doanh nghiệp quy mô vừa, đồng thời kiểm chứng tính hiệu quả thực tế qua phần mềm Meliasoft. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ quá trình đổi mới công nghệ quản trị trong DNNVV Việt Nam.