Luận án tiến sĩ về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu nâng cao khảnăng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏvà vừa tại cộng hòa dân, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7. Xây dựng các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Kinh nghiệm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Lào

1.8.1. Kinh nghiệm của các nước

1.8.2. Bài học kinh nghiệm đối với Lào

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHDCND LÀO

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa của CHDCND Lào

2.2. Quy mô phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Sử dụng lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Năng suất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Khả năng tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Công nghệ và đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7. Kết nối và hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.8. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

2.8.1. Hệ thống ngân hàng thương mại

2.8.2. Thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào

2.9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

2.9.1. Mô hình hồi quy

2.9.2. Phân tích kết quả

2.10. Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

2.10.1. Kết quả đạt được

2.10.2. Tồn tại và nguyên nhân

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHDCND LÀO

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.3. Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng theo hướng tài chính bao trùm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.4. Định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới tác động của Covid-19

3.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.5.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

3.5.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần cải thiện năng suất lao động

3.5.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tăng đầu tư vào các tài sản cố định có giá trị, chủ động tiếp cận các khoản cho vay tín chấp, khoản cho vay đảm bảo bằng tài sản hình thành trong tương lai

3.5.4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tăng cường xây dựng và củng cố mối quan hệ với ngân hàng thương mại, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp khác nhằm giảm bớt các rào cản tài chính và rào cản thể chế

3.6. Khuyến nghị với Chính phủ Lào

3.7. Khuyến nghị với Ngân hàng Trung ương Lào

3.8. Khuyến nghị với ngân hàng thương mại Lào

3.9. Tổ chức tín dụng cần tiếp tục đổi mới và minh bạch hóa quy trình, thủ tục và điều kiện cấp tín dụng. Đồng thời, cần thành lập bộ phận chuyên trách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn

3.10. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Lào. Chúng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc vay vốn do thiếu tài sản đảm bảo và kinh nghiệm quản lý. Theo nghiên cứu, tín dụng ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu cho DNNVV, nhưng nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận được. Điều này dẫn đến việc họ không thể mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có các chính sách hỗ trợ để cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho DNNVV.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV tại Lào có quy mô nhỏ, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, họ thường thiếu kinh nghiệm và tài sản đảm bảo. Điều này làm cho khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng trở nên khó khăn hơn. Nhiều DNNVV không có đủ thông tin tài chính để thuyết phục ngân hàng cấp tín dụng. Hệ thống ngân hàng cũng chưa có nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Do đó, việc cải thiện tín dụng ngân hàng cho DNNVV là rất cần thiết.

II. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng

Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Lào cho thấy nhiều khó khăn. Theo khảo sát, tỷ lệ DNNVV tiếp cận được tín dụng ngân hàng còn thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin và tài sản đảm bảo. Hệ thống ngân hàng thương mại chưa đáp ứng đủ nhu cầu của DNNVV. Nhiều doanh nghiệp phải tìm đến các nguồn vốn không chính thức với lãi suất cao. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh của DNNVV. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV. Đầu tiên là thông tin bất cân xứng giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Ngân hàng thường không có đủ thông tin để đánh giá rủi ro. Thứ hai, DNNVV thường thiếu tài sản đảm bảo để vay vốn. Cuối cùng, quy trình vay vốn phức tạp cũng là một rào cản lớn. Các ngân hàng cần cải thiện quy trình và cung cấp thông tin rõ ràng hơn để hỗ trợ DNNVV.

III. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng

Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho DNNVV, cần có các giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, ngân hàng cần cải thiện quy trình cấp tín dụng, giảm bớt thủ tục hành chính. Thứ hai, cần tăng cường hỗ trợ thông tin cho DNNVV về các sản phẩm tín dụng. Cuối cùng, chính phủ cần có các chính sách khuyến khích ngân hàng đầu tư vào DNNVV. Những giải pháp này sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn, từ đó phát triển bền vững.

3.1. Khuyến nghị với ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại cần xây dựng các sản phẩm tín dụng phù hợp với DNNVV. Cần có các chương trình đào tạo cho nhân viên ngân hàng về đặc thù của DNNVV. Đồng thời, ngân hàng cũng nên thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với DNNVV để hiểu rõ hơn về nhu cầu của họ. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tại Cộng hoà dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế, các doanh nghiệp này chiếm số lượng rất lớn và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm góp phần tăng thu nhập cho dân cư, ổn định xã hội, lấp đầy những khoảng trống nhỏ hẹp trong các thị trường và đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân. Do quy mô doanh nghiệp tương đối gọn nhẹ nên các DNNVV hoạt động khá linh hoạt trong hầu hết các lĩnh sản xuất và kinh doanh của nền kinh tế Lào. Trong những năm qua, các doanh nghiệp này đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên do những hạn chế về kinh nghiệm quản lý, vận hành doanh nghiệp, hạn chế về quy mô tài sản đảm bảo nên khả năng tiếp cận với tín dụng ngân hàng cũng gặp nhiều trở ngại.

Những DNNVV tại Lào khá linh hoạt và năng động trong kinh doanh, vì vậy, trong những năm qua đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên để tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần được hỗ trợ, nhất là nguồn vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh… Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm vận hành, về quy mô tài sản đảm bảo, do đó hiện nay các DNNVV gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là các nguồn vốn trung và dài hạn. Tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh đang là rào cản lớn nhất cho sự phát triển của các DNNVVtại Lào. Thêm vào đó là những bất ổn của tình hình kinh tế thế giới, những khó khăn nội tại của kinh tế Lào cùng với lạm phát và lãi suất tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp này. Hệ quả là rất nhiều DNNVV luan an 2 tại Lào gặp khó khăn, phải thu hẹp sản xuất, thậm chí là ngừng hoạt động hay phá sản.

Điều đó làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng nhằm khôi phục hoạt động sản xuất bị tổn hại do tác động tiêu cực của nền kinh tế bất ổn. Chính vì vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển của nền kinh tế cũng như những khó khăn mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt, cần thiết phải có những biện pháp hữu hiệu để các DNNVV chủ động trong kinh doanh. Điều này đặt ra bài toán phải làm thế nào để nâng cao tiếp cận tín dụng cho các DNNVV. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cộng hòa Dân chủ Nhân tại Lào” làm luận án tiến sĩ.

Tổng quan nghiên cứu 2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài Đến nay, đã có nhiều công trình khoa học công bố trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của luận án. Tác giả chọn lọc và phân loại các công trình mà luận án có so sánh, kế thừa và phát triển theo 2 nhóm: (i) Nhóm các công trình nghiên cứu lý thuyết để làm căn cứ khoa học, tạo nền tảng lý thuyết cơ bản khi nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV, bao gồm lý thuyết phân bổ tín dụng, lý thuyết kinh tế học thể chế, lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội và lý thuyết kinh tế có điều tiết. (ii) Nhóm các công trình nghiên cứu thực nghiệm gồm các luận án tiến sĩ, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín mô tả kết quả nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV ở một số nước có những nét tương đồng với Lào.

Nhóm các công trình nghiên cứu lý thuyết 2. Lý thuyết phân bổ tín dụng Lý thuyết phân bổ tín dụng (credit rationing) được đề xuất bởi Stiglitz và Weiss (1981) và được phát triển bởi các nhà nghiên cứu khác như Namara và cộng sự (2020). Theo quy luật cung cầu tín dụng, bên cầu tín dụng (người đi vay - DNNVV) với mong muốn tối đa lợi ích kỳ vọng của mình từ việc vay tiền của bên cung tín dụng (người cho vay - NHTM), và để có quyền sử dụng số tiền vay này, DNNVV phải trả cho NHTM một khoản chi phí (lãi vay) trên cơ sở thỏa thuận của hai bên. Tuy nhiên, nghiên cứu của Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy quy luật cung cầu tín dụng dựa vào lãi suất không thể giải thích khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV do quyết định cấp tín dụng không chỉ đơn thuần bị điều chỉnh bởi lãi suất trên thị trường, mà quyết định cấp tín dụng phụ thuộc vào cách mà NHTM lựa chọn, đánh giá DNNVV dựa trên thông tin của DNNVV mà NHTM thu thập được.

Điều này có nghĩa không phải tất cả DNNVV đều được cấp tín dụng khi có nhu cầu, NHTM sẽ quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà NHTM có được về DNNVV. Nói cách khác, dòng chảy vốn tín dụng không chỉ tuân theo lý thuyết cung cầu, nó là một quá trình cân nhắc, trong đó DNNVV nộp hồ sơ vay vốn, sau đó NHTM xác định số tiền cho vay dựa trên cách đánh giá của NHTM đối với DNNVV. Theo Stiglitz và Weiss (1981), thông tin bất cân xứng sẽ dẫn đến việc các NHTM hạn chế cấp tín dụng cho DNNVV do NHTM khó có thể phân biệt mức độ rủi ro và khả năng trả nợ giữa các DNNVV. Thông tin bất cân xứng xuất hiện trong quan hệ tín dụng khi NHTM có ít thông tin hơn của DNNVV về tình hình tài chính, mục đích và quá trình sử dụng vốn vay của DNNVV, dẫn đến NHTM ra quyết định cấp tín dụng không còn chính xác.

Thông tin bất cân xứng làm nảy sinh hai vấn đề làm cho NHTM không sẵn lòng cấp tín dụng luan an 4 cho DNNVV đó là sự chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Để giảm thiểu rủi ro, NHTM đã thực hiện nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin về DNNVV và các dự án đầu tư/phương án sản xuất kinh doanh của DNNVV, việc sử dụng tài sản thế chấp là phương thức phổ biết nhất để giảm thiểu rủi ro cho NHTM. Trong nhiều trường hợp, NHTM sẽ quyết định không cấp tín dụng, cấp tín dụng ít hơn nhu cầu của DNNVV hoặc cấp tín dụng nhưng với lãi suất cao để bù đắp thiệt hại rủi ro mất vốn có thể xảy ra và các chi phí giao dịch phát sinh khi cấp tín dụng cho DNNVV. Lý thuyết kinh tế học thể chế Lý thuyết kinh tế học thể chế (institutional economics) được khởi xướng trong nghiên cứu của Olson (1971) và sử dụng bởi các nghiên cứu gần đây như Adam (2020) và Meramveliotakis (2021).

Sau đề xuất của Olson (1971), lý thuyết này tiếp tục được nghiên cứu bởi North và Thomas (1973) và được phát triển đầy đủ nhất trong nghiên cứu về các thể chế, sự thay đổi thể chế và hoạt động kinh tế của North (1990). Các nghiên cứu này xuất phát từ một thực tế là có những hành động mà chỉ có sự hợp tác giữa các bên mới mang lại lợi ích tối ưu, tuy nhiên mỗi bên tham gia hợp tác đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình nên điều này có thể ảnh hưởng đến bên còn lại. Việc hành động vì động cơ cá nhân hay chi phí giao dịch phát sinh làm cho các bên tham gia không muốn hợp tác, thậm chí cả khi hoạt động hợp tác đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Thể chế được hiểu là một loạt các quy tắc, quy định (luật chơi) mà các bên tham gia trong hoạt động hợp tác đặt ra, các bên tham gia phải tuân thủ luật chơi này.

Lý thuyết kinh tế học thể chế chỉ ra rằng thể chế giúp gia tăng cơ chế kiểm soát nhằm đảm bảo các bên thực hiện đúng cam kết của luật chơi và làm gia tăng chi phí nếu không thực hiện đúng cam kết trong quá trình hợp tác. North (1990) đã chỉ ra rằng hợp tác lần đầu (trò chơi không lặp lại) thì người luan an 5 chơi phải mất nhiều thời gian và công sức để đảm bảo tài sản của mình không bị mất đi và không bị lừa gạt. Lý thuyết này hàm ý rằng quan hệ tín dụng giữa NHTM và DNNVV chỉ diễn ra khi các bên tuân thủ luật chơi chung (các quy định trong hợp đồng tín dụng), các DNNVV sẽ gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận tín dụng ngân hàng nếu DNNVV chưa có thương hiệu, chưa tạo được lòng tin với NHTM hoặc thiếu các mối quan hệ cần thiết. Do đó, các NHTM thường ưu tiên cấp tín dụng cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp thường xuyên giao dịch với NHTM hơn là cho các doanh nghiệp nhỏ, DNNVV mới thành lập vay vốn do phải mất nhiều thời gian và công sức để đưa ra “luật chơi” phù hợp nhằm tránh rủi ro không thu hồi được vốn.

Lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội Trong số các công trình nghiên cứu về lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (social network) thì tiêu biểu là nghiên cứu của (Granovetter, 1973) trong bài báo khoa học “The strength of Weak Ties” (Sức mạnh của các mối liên kết yếu). Nghiên cứu chỉ ra rằng mạng lưới quan hệ xã hội dùng để chỉ các mối quan hệ xã hội do con người xây dựng, duy trì và phát triển trong cuộc sống của họ với tư cách là thành viên của xã hội. Lý thuyết này gợi ý rằng với mạng lưới quan hệ xã hội rộng lớn có thể mang lại cho DNNVV các cơ hội tiếp cận với các nguồn lực, giảm các chi phí giao dịch, do mối quan hệ xã hội không những gắn kết các thành viên với nhau mà còn cung cấp thông tin chính xác, cần thiết cho các bên tham gia mạng lưới. Lý thuyết kinh tế có điều tiết Lý thuyết kinh tế có điều tiết (economic regulation) là lý thuyết điển hình về nền kinh tế có sự can thiệp của Nhà nước do Keynes (1936) khởi xướng trong nghiên cứu “The General Theory of Employment, Interest and Money” (Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào" của tác giả Vongphakone Vongsouphanh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Hải và TS. Nguyễn Thị Thái Hưng, được thực hiện tại Học viện Ngân hàng vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay.

Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu thêm về lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, hay "Luận văn về nâng cao chất lượng cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV Hồng Hà", cung cấp cái nhìn về chất lượng cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên", một nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tín dụng ngân hàng và doanh nghiệp.