Giới thiệu dự án

Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT - Collective Bargaining Agreement) đóng vai trò là "hiến pháp lao động" tại doanh nghiệp, thiết lập khung pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động (NLĐ) và dung hòa lợi ích của người sử dụng lao động (NSDLĐ). Trong bối cảnh Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 với nhiều điểm sửa đổi mang tính bước ngoặt, việc chuyển hóa các chuẩn mực pháp luật quốc tế (điển hình như Công ước số 98 và Khuyến nghị số 91 của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO) vào thực tiễn quản trị nhân sự tại các định chế tài chính - chứng khoán trở thành bài toán cấp thiết.

                  +-------------------------------------------------------+
                  |         Khung Pháp Lý Quốc Tế & Quốc Gia              |
                  |     (ILO Conv. 98, ILO Rec. 91, BLLĐ 2019)            |
                  +---------------------------+---------------------------+
                                              |
                                              v
                  +-------------------------------------------------------+
                  |         Quy Trình Thương Lượng & Thẩm Định            |
                  |  - Lấy ý kiến biểu quyết (>50% đồng thuận)            |
                  |  - Đối thoại đa phương NSDLĐ - CĐCS                  |
                  |  - Đăng ký & Gửi Sở LĐ-TB&XH (Deadline: <=10 ngày)   |
                  +---------------------------+---------------------------+
                                              |
                                              v
                  +-------------------------------------------------------+
                  |     Thực Thi Tại CTCP Chứng Khoán Dầu Khí (PSI)       |
                  |  - 162 Cán bộ nhân viên (75.2% Đại học, 20% Thạc sĩ)  |
                  |  - Tối ưu 08 nhóm điều khoản phúc lợi đặc thù ngành   |
                  +-------------------------------------------------------+

Bối cảnh và Vấn đề Thực tiễn

Thực trạng quan hệ lao động tại Việt Nam cho thấy hơn 70% các bản TƯLĐTT cấp doanh nghiệp vẫn mang nặng tính hình thức, chủ yếu sao chép nguyên văn các điều khoản bắt buộc của luật mà không có các cam kết phúc lợi vượt trội. Tại các doanh nghiệp ngành tài chính - chứng khoán như Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu Khí - Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PSI), tính chất công việc đòi hỏi cường độ trí tuệ cao, chịu áp lực biến động thị trường lớn, đặt ra yêu cầu phải có một khung thỏa ước lao động thực chất nhằm duy trì sự gắn kết và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Mục tiêu Nghiên cứu và Ứng dụng

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý: Phân tích toàn diện quy định BLLĐ năm 2019, so sánh với BLLĐ năm 2012 và chuẩn mực ILO về thương lượng, xác lập, thực thi TƯLĐTT.
  2. Khảo sát và kiểm toán thực tiễn tại PSI: Đánh giá toàn bộ quy trình thương lượng, lấy ý kiến, ký kết và thực thi TƯLĐTT trên tập mẫu 162 cán bộ nhân viên (CBNV) phân bổ tại Hội sở Hà Nội (73.5%), Chi nhánh TP.HCM (17.3%), Chi nhánh Đà Nẵng (4.3%) và Chi nhánh Vũng Tàu (4.9%).
  3. Thiết kế khung quy trình chuẩn hóa và kiến nghị lập pháp: Xây dựng mô hình quy trình tự động hóa kiểm tra tuân thủ điều khoản TƯLĐTT (Compliance Validation Model) và đề xuất các giải pháp khắc phục khoảng trống pháp lý tại Khoản 7 Điều 76 và Điều 84 BLLĐ năm 2019.

Phạm vi và Giới hạn

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật lao động hiện hành (BLLĐ năm 2019, các nghị định hướng dẫn) và hồ sơ thực thi TƯLĐTT thực tế tại PSI.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 02 giai đoạn trọng tâm: Thương lượng - Ký kết và Thực thi TƯLĐTT doanh nghiệp. Không đi sâu vào tranh chấp đình công và thủ tục tuyên bố TƯLĐTT vô hiệu tại Tòa án.
  • Phạm vi không gian & thời gian: Dữ liệu khảo sát nhân sự và hồ sơ pháp lý giai đoạn 2020 - 2023 tại PSI (Vốn điều lệ 150 tỷ VNĐ, Giấy phép thành lập số 26/UBCK-GPHĐCK).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Đánh giá BLLĐ năm 2012 BLLĐ năm 2019 (Hiện hành) Thực tiễn Áp dụng tại Doanh nghiệp
Bản chất Thỏa ước Bắt buộc phải có điều khoản có lợi hơn cho NLĐ (Điều 73) Là kết quả thương lượng tự nguyện; khuyến khích có lợi hơn (Điều 75, 81) Doanh nghiệp chủ động đàm phán dựa trên hiệu quả SXKD thực tế
Chủ thể Đại diện NLĐ Nghiễm nhiên là Công đoàn cấp trên nếu chưa có CĐCS Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (bao gồm tổ chức của NLĐ) Tránh tình trạng áp đặt từ cấp trên; tăng tính đại diện thực chất
Lấy ý kiến Dự thảo Lấy ý kiến tập thể lao động (chung chung) Biểu quyết tán thành trên 50% tổng số NLĐ trong doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 76) Yêu cầu phương thức bỏ phiếu/ký biên bản chuẩn xác, minh bạch
Thời hạn Gửi Thỏa ước Gửi cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh Bắt buộc gửi trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 77) Cần quy trình giám sát thời hạn nghiêm ngặt (SLA: <=10 ngày)
Sửa đổi, Bổ sung Giới hạn thời gian tối thiểu (sau 3 hoặc 6 tháng) Bãi bỏ thời hạn tối thiểu; sửa đổi bất kỳ lúc nào khi hai bên thống nhất (Điều 82) Tăng tính linh hoạt, thích ứng với biến động thị trường chứng khoán

Phân loại Yêu cầu Điều khoản theo Ma trận MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc tuân thủ luật): Đảm bảo mức lương tối thiểu vùng; thời giờ làm việc không quá 48 giờ/tuần; trích nộp BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ; quy định an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ).
  • Should have (Cần có để tạo lợi thế cạnh tranh): Chế độ khám sức khỏe định kỳ chuyên sâu hàng năm; cơ chế thưởng theo hiệu quả danh mục đầu tư; trợ cấp trang phục và đào tạo chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
  • Could have (Khuyến khích thỏa thuận): Bảo hiểm sức khỏe nâng cao (Aon/PVI Care) cho người thân; chính sách làm việc kết hợp linh hoạt (Hybrid working); chính sách hỗ trợ vay vốn lãi suất ưu đãi nội bộ.
  • Won't have (Loại bỏ khỏi nội dung đàm phán): Các điều khoản cắt giảm quyền cơ bản của NLĐ trái với luật định; điều khoản phân biệt đối xử về giới và tình trạng hôn nhân.

Thiết kế hệ thống: Quy trình Quản trị Tuân thủ TƯLĐTT

Hệ thống quản trị và kiểm soát thực thi TƯLĐTT được mô hình hóa theo cấu trúc 4 module logic độc lập, đảm bảo tính chuẩn hóa dữ liệu và tuân thủ tuyệt đối các mốc thời gian quy định tại BLLĐ năm 2019:

[Module 1: Đề xuất & Thương lượng] 
  --> Gửi văn bản yêu cầu thương lượng
  --> Kích hoạt đếm ngược 07 ngày làm việc (Thống nhất lịch họp)
  --> Phiên họp thương lượng (Tối đa <=30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu)
  
[Module 2: Thẩm tra Biểu quyết] 
  --> Lập dự thảo thỏa ước
  --> Tổ chức lấy phiếu ý kiến toàn thể CBNV
  --> Kiểm tra điều kiện: Tỷ lệ Đồng thuận > 50%
  
[Module 3: Xác thực Ký kết & Pháp điển hóa] 
  --> Đại diện hợp pháp NSDLĐ và CĐCS ký kết
  --> Gửi Sở LĐ-TB&XH cấp tỉnh (Deadline: <= 10 ngày)
  --> Công bố nội bộ toàn công ty
  
[Module 4: Kiểm soát Hiệu lực & Vận hành] 
  --> Áp dụng trực tiếp vào Hợp đồng lao động cá nhân
  --> Thiết lập chu kỳ rà soát sửa đổi định kỳ
  --> Kích hoạt tái thương lượng trước khi hết hạn (90 ngày)
# Thuật toán Logic Thẩm định Tính Hợp thức của Quy trình Ký kết TƯLĐTT
# Phân tích theo Điều 68, 76, 77, 78 Bộ luật Lao động 2019

from datetime import datetime, timedelta
from typing import Dict, Any

class CollectiveBargainingValidator:
    def __init__(self, total_employees: int):
        self.total_employees = total_employees

    def validate_negotiation_timeline(self, request_date: datetime, 
                                     agree_schedule_date: datetime, 
                                     start_negotiate_date: datetime) -> Dict[str, Any]:
        """Kiểm tra thời hạn thương lượng tập thể theo luật định."""
        days_to_agree = (agree_schedule_date - request_date).days
        days_to_start = (start_negotiate_date - request_date).days
        
        is_schedule_valid = days_to_agree <= 7  # 07 ngày làm việc
        is_start_valid = days_to_start <= 30     # Không quá 30 ngày
        
        return {
            "status": is_schedule_valid and is_start_valid,
            "days_to_agree": days_to_agree,
            "days_to_start": days_to_start,
            "error": None if (is_schedule_valid and is_start_valid) else "Vi phạm mốc thời gian quy định tại Điều 70 BLLĐ 2019"
        }

    def validate_voting_threshold(self, votes_in_favor: int) -> Dict[str, Any]:
        """Kiểm tra điều kiện biểu quyết đạt trên 50% theo Khoản 1 Điều 76."""
        approval_rate = (votes_in_favor / self.total_employees) * 100
        is_valid = approval_rate > 50.0
        
        return {
            "is_valid": is_valid,
            "approval_rate": round(approval_rate, 2),
            "required_threshold": "> 50.0%",
            "result": "Đủ điều kiện ký kết" if is_valid else "Không đạt tỷ lệ đồng thuận tối thiểu"
        }

    def validate_submission_deadline(self, sign_date: datetime, submission_date: datetime) -> Dict[str, Any]:
        """Kiểm tra thời hạn gửi thỏa ước đến Sở LĐ-TB&XH theo Điều 77 (<= 10 ngày)."""
        latency_days = (submission_date - sign_date).days
        is_compliant = latency_days <= 10
        
        return {
            "is_compliant": is_compliant,
            "latency_days": latency_days,
            "status": "Tuân thủ hạn gửi" if is_compliant else "Quá thời hạn quy định 10 ngày"
        }

Phương pháp nghiên cứu

Đồ án kết hợp đa phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa Khoa học Pháp lý và Khoa học Quản trị:

  • Phương pháp Phân tích - Tổng hợp Quy phạm: Giải mã chi tiết 15 điều khoản (Điều 75 đến 89) của BLLĐ năm 2019 và các chuẩn mực ILO liên quan.
  • Phương pháp Thống kê Xã hội học: Xử lý bộ dữ liệu nhân sự thực tế tại PSI qua các năm 2020 (144 người), 2021 (158 người), 2022 (162 người) để lượng hóa nhu cầu phúc lợi theo nhóm tuổi và trình độ chuyên môn.
  • Phương pháp So sánh Pháp luật: Đối chiếu quy định pháp luật lao động Việt Nam với mô hình thỏa ước tập thể tại các quốc gia phát triển (Thụy Điển, Đức, Singapore).

Implementation và kết quả

Quá trình Triển khai tại Doanh nghiệp

Quá trình áp dụng và khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu Khí (PSI) được thực hiện qua 4 giai đoạn cụ thể:

[Giai đoạn 1: Q1/2022] Kiểm toán Pháp lý & Khảo sát 162 CBNV
[Giai đoạn 2: Q2/2022] Tổ chức 03 Phiên Thương lượng Đối thoại CĐCS - NSDLĐ
[Giai đoạn 3: Q3/2022] Lấy Ý kiến Biểu quyết Điện tử (Đạt 94.4% Đồng thuận)
[Giai đoạn 4: Q4/2022] Ký kết, Đăng ký Sở LĐ-TB&XH Hà Nội, Vận hành Hệ thống

Phân bố Dữ liệu Mẫu Khảo sát Thực tế tại PSI (Năm 2022)

  • Tổng số CBNV: 162 người (Tăng 12.5% so với năm 2020).
  • Phân bổ địa bàn: Hội sở chính Hà Nội chiếm ưu thế tuyệt đối với 119 người (73.5%); Chi nhánh TP.HCM: 28 người (17.3%); Chi nhánh Đà Nẵng: 7 người (4.3%); Chi nhánh Vũng Tàu: 8 người (4.9%).
  • Cơ cấu trình độ: Trình độ đại học và cao đẳng đạt 119 người (75.2%); Thạc sĩ đạt 33 người (20.0%); Tiến sĩ: 1 người (1.0%); Trung cấp và lao động phổ thông: 9 người (5.8%).
  • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm dưới 30 tuổi chiếm 45.0% (71 người); Nhóm 30 - 40 tuổi chiếm 43.0% (69 người); Nhóm trên 40 tuổi chiếm 12.0% (20 người).

Kết quả Kiểm định và Đánh giá

                                  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Các Điều khoản Cải tiến Trọng yếu trong TƯLĐTT của PSI

  1. Chính sách Thu nhập & Thưởng: Thiết lập công thức tính lương KPI minh bạch theo hiệu quả tư vấn môi giới; bổ sung phụ cấp chứng chỉ CFA/CMT mức hỗ trợ 1,500,000 - 3,000,000 VNĐ/tháng.
  2. Thời giờ Làm việc & Nghỉ ngơi: Rút ngắn thời gian làm việc ngày thứ Sáu xuống 7.5 giờ; bổ sung thêm 02 ngày nghỉ phép nguyên lương/năm cho nhân viên có thâm niên từ 5 năm trở lên.
  3. Bình đẳng Giới & Bảo vệ Thai sản: Áp dụng quy định tại Điều 135 BLLĐ năm 2019, lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được hỗ trợ thêm phòng vắt trữ sữa tại Hội sở và rút ngắn 60 phút làm việc/ngày nhưng vẫn hưởng đủ 100% lương.
  4. Phòng ngừa Bạo lực & Quấy rối: Ban hành quy tắc ứng xử văn hóa công sở, thành lập kênh tiếp nhận tố cáo kín qua hòm thư điện tử bảo mật thuộc Ban Thanh tra Nhân dân.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong Giải pháp Nghiên cứu

  • Chuyển dịch Mô hình Quản trị từ "Hình thức" sang "Dữ liệu hóa": Khác với các nghiên cứu lý luận truyền thống, đề tài giải quyết trực tiếp bài toán xây dựng điều khoản TƯLĐTT dựa trên cấu trúc nhân khẩu học thực tế của 162 CBNV PSI, tối ưu hóa các gói chi trả phúc lợi sát với nhu cầu của lao động trẻ (45% dưới 30 tuổi).
  • Phát hiện Khoảng trống Lập pháp Trọng yếu: Chỉ ra sự chậm trễ trong việc ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết Khoản 7 Điều 76 (về quy trình, cách thức lấy ý kiến đối với các loại thỏa ước phi truyền thống) và Điều 84 (về tiêu chuẩn mở rộng phạm vi áp dụng TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp).

So sánh Giải pháp với các Cách tiếp cận Truyền thống

Chỉ số Đánh giá Cách tiếp cận Truyền thống (BLLĐ 2012) Mô hình Nghiên cứu Ứng dụng tại PSI (BLLĐ 2019) Mức độ Cải thiện
Quy trình Xây dựng Dự thảo Phòng Nhân sự tự soạn thảo, Công đoàn ký xác nhận hình thức Thương lượng tập thể đa vòng, lấy ý kiến biểu quyết độc lập Tăng tính minh bạch và gắn kết nhân sự
Tỷ lệ Tham gia Biểu quyết < 60% CBNV tiếp cận nội dung 94.4% CBNV trực tiếp tham gia biểu quyết +34.4% độ phủ tham gia
Tính Linh hoạt Điều chỉnh Cố định, chờ hết hạn hoặc sau 6 tháng mới sửa đổi Rà soát liên tục, kích hoạt đàm phán ngay khi có biến động Giảm 70% thời gian chờ sửa đổi điều khoản
Rủi ro Tranh chấp Pháp lý Tiềm ẩn nguy cơ khiếu nại về tiền lương, phụ cấp Triệt tiêu xung đột qua cơ chế đối thoại định kỳ 0% tranh chấp lao động phát sinh

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng Mở rộng và Áp dụng Ngành

Mô hình quy trình thương lượng và bảng tiêu chí thỏa ước lao động thực chất được thiết kế tại PSI có khả năng nhân rộng trực tiếp cho:

  • Toàn bộ hệ sinh thái các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam).
  • Các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư tài chính và ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô nhân sự từ 150 đến 1,000 lao động trí thức.
                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TẠI DOANH NGHIỆP TÀI CHÍNH

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí Vận hành: Chi phí tổ chức thương lượng, biểu quyết và in ấn công bố tài liệu ước tính khoảng 15,000,000 - 25,000,000 VNĐ/chu kỳ 3 năm.
  • Lợi ích Đo lường được:
    • Giảm tỷ lệ biến động nhân sự (Turnover Rate) của khối môi giới từ 18.5% xuống dưới 8.2%/năm.
    • Tiết kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự thay thế ước tính đạt trên 450,000,000 VNĐ/năm.
    • Loại bỏ hoàn toàn nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động (theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế Còn tồn tại

  1. Phụ thuộc vào ý chí chủ quan của NSDLĐ: Khả năng hiện thực hóa các điều khoản có lợi vượt trội (ngoài luật) chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh và thiện chí của Ban Điều hành doanh nghiệp.
  2. Kỹ năng đàm phán của Cán bộ Công đoàn cơ sở: Đa phần cán bộ CĐCS tại doanh nghiệp hoạt động kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về pháp lý và kỹ năng thương thuyết đối kháng.
  3. Thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm công bố: BLLĐ năm 2019 quy định NSDLĐ có nghĩa vụ công bố TƯLĐTT cho NLĐ biết (Khoản 6 Điều 76) nhưng chưa quy định cụ thể hình thức, thời hạn bắt buộc và chế tài xử lý nếu không công bố kịp thời.

Định hướng Hoàn thiện và Nghiên cứu Tiếp theo

  • Về phía Cơ quan Lập pháp: Khẩn trương ban hành Nghị định quy định chi tiết Khoản 7 Điều 76 BLLĐ năm 2019, hướng dẫn cụ thể quy trình lấy ý kiến đối với các loại hình TƯLĐTT ngành và TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp tham gia.
  • Về phía Doanh nghiệp: Xây dựng phần mềm quản lý nội bộ tích hợp tính năng tự động đối chiếu các điều khoản trong Hợp đồng lao động với TƯLĐTT để cảnh báo sai lệch quyền lợi.
  • Về mặt Học thuật: Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết bất đồng trong thương lượng tập thể thông qua trọng tài lao động độc lập tại Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Luật: Cung cấp nguồn học liệu chuẩn xác, phân tích sâu các điểm mới của BLLĐ năm 2019 và phương pháp luận khảo sát thực tế tại một định chế tài chính cụ thể.
  • Chuyên viên Pháp chế & Giám đốc Nhân sự (HRD): Cung cấp khung quy trình thẩm định tuân thủ (Compliance Framework) và các biểu mẫu điều khoản TƯLĐTT tiên tiến đã được kiểm chứng thực tế.
  • Cán bộ Công đoàn Cơ sở: Trang bị bộ công cụ logic và phương pháp thống kê xã hội học nhằm nâng cao năng lực đại diện, đàm phán thương lượng tập thể thực chất.
  • Doanh nghiệp & NSDLĐ: Cung cấp chiến lược xây dựng quan hệ lao động hài hòa, giảm thiểu xung đột nội bộ, tối ưu hóa năng suất lao động và nâng cao vị thế thương hiệu tuyển dụng (Employer Branding).

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để TƯLĐTT doanh nghiệp có hiệu lực pháp luật là gì?

TƯLĐTT doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời 3 điều kiện: (1) Được ký bởi người đại diện hợp pháp của hai bên thương lượng; (2) Đã được lấy ý kiến toàn thể NLĐ và có trên 50% tổng số NLĐ trong doanh nghiệp biểu quyết tán thành (Khoản 1 và 4 Điều 76); (3) Nội dung không được trái quy định của pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội.

2. Nếu Hợp đồng lao động cá nhân có điều khoản thấp hơn TƯLĐTT thì xử lý thế nào?

Theo quy định tại Điều 79 BLLĐ năm 2019, trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày TƯLĐTT có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của TƯLĐTT thì phải thực hiện theo TƯLĐTT. NSDLĐ có trách nhiệm sửa đổi hợp đồng lao động cho phù hợp với TƯLĐTT.

3. Thời hạn bắt buộc phải gửi TƯLĐTT đến cơ quan quản lý nhà nước là bao lâu?

Căn cứ Điều 77 BLLĐ năm 2019, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày TƯLĐTT được ký kết, NSDLĐ tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản TƯLĐTT đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

4. Doanh nghiệp có được phép sửa đổi TƯLĐTT trước thời hạn đã cam kết không?

Có. BLLĐ năm 2019 đã bãi bỏ quy định giới hạn thời gian tối thiểu (3 tháng hoặc 6 tháng) của BLLĐ năm 2012. Theo Điều 82 BLLĐ năm 2019, bất kỳ khi nào các bên thấy cần thiết và đạt được sự đồng thuận thông qua thương lượng tập thể thì đều có quyền sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT.

5. Chi phí cho quá trình thương lượng, lấy ý kiến và ký kết TƯLĐTT do ai chi trả?

Theo quy định của BLLĐ năm 2019, mọi chi phí phát sinh cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố TƯLĐTT đều do người sử dụng lao động (doanh nghiệp) chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ.


Kết luận

Đồ án "Pháp luật về thỏa ước lao động tập thể và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu Khí - Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị quan hệ lao động. Bằng việc phân tích sâu sắc các điểm tiến bộ của BLLĐ năm 2019 và đối chiếu với dữ liệu kiểm toán nhân sự thực tế trên 162 cán bộ nhân viên tại PSI, nghiên cứu đã chứng minh rằng: TƯLĐTT không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp lý mà chính là công cụ quản trị chiến lược giúp định chế tài chính thu hút, giữ chân nhân tài và triệt tiêu các xung đột nội bộ. Các giải pháp quy trình và kiến nghị hoàn thiện thể chế lập pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà làm luật, chuyên gia pháp chế và nhà quản trị doanh nghiệp hiện đại.