Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quan hệ lao động, lợi ích giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) thường tồn tại những mâu thuẫn nội tại: NLĐ luôn mong muốn tiền lương cao, giảm giờ làm, cải thiện điều kiện lao động; trong khi NSDLĐ hướng tới tối ưu hóa chi phí sản xuất, kéo dài thời gian làm việc và hạn chế chi phí cải tạo môi trường lao động. Sự bất đồng về quyền và lợi ích này là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các tranh chấp lao động (TCLĐ) và đình công nếu không có cơ chế điều hòa thích hợp. Thương lượng tập thể (TLTT) được xác định là phương thức đối thoại xã hội linh hoạt, hiệu quả nhằm thiết lập các thỏa thuận chung, cân bằng vị thế của các bên và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ.

Tại Việt Nam, chế định TLTT đã hình thành từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nhưng trong giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, TLTT thường bị lồng ghép chung với thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT). Sau khi được quy định độc lập tại Mục 2 Chương V Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2012, các quy định về TLTT tiếp tục được sửa đổi, bổ sung toàn diện trong BLLĐ năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Tuy nhiên, sau gần 3 năm áp dụng BLLĐ năm 2019, thực tiễn thi hành đã bộc lộ nhiều vướng mắc, bất cập phát sinh từ cả quy định pháp luật lẫn quá trình tổ chức thực hiện tại doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích cụ thể các quy định mới của pháp luật về TLTT trong BLLĐ năm 2019, đánh giá thực tiễn thực hiện; trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành, góp phần xây dựng quan hệ lao động ổn định, phát triển.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về TLTT và pháp luật TLTT, bao gồm khái niệm, hình thức, vai trò của TLTT, nội dung, ý nghĩa của pháp luật TLTT và quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
    2. Phân tích các quy định của BLLĐ năm 2019 và đánh giá thực trạng thực hiện liên quan đến nguyên tắc, chủ thể, nội dung, quy trình và các biện pháp bảo đảm thực hiện TLTT dựa trên kinh nghiệm thực tiễn.
    3. Đề xuất phương hướng, kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật TLTT tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật hiện hành về TLTT và thực tiễn thực hiện các quy định này.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào pháp luật về TLTT ở cấp doanh nghiệp theo BLLĐ năm 2019 (có đối chiếu, tham chiếu BLLĐ năm 2012). Khóa luận không đi sâu vào thủ tục thành lập và cơ cấu tổ chức nội bộ của tổ chức đại diện người lao động.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu dữ liệu và thực tiễn thực hiện trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực tiễn tại các doanh nghiệp thuộc các thành phố và trung tâm công nghiệp lớn của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa.

Về khung pháp lý và chuẩn mực quốc tế, tác giả dựa trên các văn bản cốt lõi:

  • Các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO: Công ước số 87 (về quyền tự do hiệp hội và bảo vệ quyền được tổ chức, 1948), Công ước số 98 (về quyền tổ chức và thương lượng tập thể, 1949), Công ước số 154 (về xúc tiến thương lượng tập thể, 1981), Công ước số 144 (1976); các Khuyến nghị số 113 (1960), số 152 (1976), số 163 (1981) và Tuyên bố năm 1998 về các nguyên tắc và quyền cơ bản tại nơi làm việc.
  • Hệ thống pháp luật quốc gia: BLLĐ năm 2019, BLLĐ năm 2012, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp khảo cứu tư liệu và kế thừa: Thu thập, tổng hợp các công trình nghiên cứu khoa học, báo cáo tổng kết, giáo trình chuyên ngành và bài viết tạp chí chuyên ngành luật để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ chi tiết từng quy phạm pháp luật về nguyên tắc, chủ thể, nội dung, quy trình TLTT, từ đó tổng hợp thành các đánh giá tổng quan về thực trạng.
  • Phương pháp so sánh, suy luận logic: Đối chiếu quy định của BLLĐ năm 2019 với BLLĐ năm 2012 và các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO nhằm làm rõ sự tương thích, tiến bộ và các điểm nghẽn pháp lý.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Báo cáo số liệu thống kê của Ban Quan hệ Lao động thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Tổng LĐLĐVN).
  • Báo cáo tổng kết thi hành BLLĐ năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Báo cáo số 50/BC-LĐTBXH ngày 07/5/2019).
  • Báo cáo tổng kết của Công đoàn Dệt may Việt Nam.
  • Tài liệu từ Dự án Quan hệ lao động (ILO/Vietnam Industrial Relations Project giai đoạn 2012–2016).
  • Hồ sơ, điều khoản trích xuất từ các bản TƯLĐTT lưu trữ tại Thư viện Thỏa ước của Tổng LĐLĐVN và một số doanh nghiệp cụ thể (CTCP Sơn Long, CTTNHH MTV Thủy Nông).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thương lượng tập thể và pháp luật thương lượng tập thể

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TLTT và vai trò điều chỉnh của pháp luật đối với quá trình này:

  • Khái niệm và bản chất của TLTT: Dưới góc độ quan hệ lao động, TLTT là quá trình thỏa thuận, đàm phán giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ nhằm giải quyết các quyền lợi, xác lập điều kiện làm việc. Theo Điều 2 Công ước số 154 của ILO và Điều 65 BLLĐ năm 2019, TLTT mang bản chất đàm phán tự nguyện, không có tính cưỡng chế hành chính như đối thoại định kỳ, hướng tới xác lập điều kiện lao động và xây dựng quan hệ lao động bền vững.
  • Phân loại thương lượng tập thể:
    • Theo cấp độ: TLTT cấp doanh nghiệp (phổ biến nhất, tính linh hoạt cao nhưng dễ chênh lệch điều kiện lao động giữa các đơn vị), TLTT cấp ngành (tăng cường đoàn kết toàn ngành, giảm chi phí thương lượng nhưng kém thích ứng với đặc thù riêng) và TLTT cấp địa phương/nhóm doanh nghiệp (kết hợp các doanh nghiệp trong cùng địa bàn/ngành nghề).
    • Theo nội dung: TLTT về tiền lương, thu nhập và TLTT về các điều kiện làm việc khác (thời giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, phúc lợi).
    • Theo mục đích: TLTT nhằm giải quyết tranh chấp lao động tập thể/đình công và TLTT nhằm ký kết bản TƯLĐTT.
  • Tầm quan trọng và điều kiện bảo đảm TLTT hiệu quả: TLTT cân bằng vị thế giữa hai bên, tăng cường đối thoại, hạn chế mâu thuẫn tiềm ẩn và là phương thức hòa bình xử lý bất đồng. Điều kiện để TLTT đạt hiệu quả gồm: vị thế độc lập, bình đẳng giữa các bên; sự can thiệp mềm dẻo, hợp lý của Nhà nước (tránh can thiệp cứng nhắc kiểu kế hoạch hóa hoặc buông lỏng hoàn toàn); kỹ năng đàm phán và thái độ thiện chí của các bên.
  • Nội dung và vai trò của pháp luật TLTT: Pháp luật TLTT quy định các nhóm quy tắc nội dung (tiền lương, định mức, bảo hiểm) và quy tắc thủ tục (trình tự đàm phán, xử lý bế tắc), góp phần thiết lập tiêu chuẩn lao động tối thiểu và thúc đẩy giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Chương này cũng phân tích các chuẩn mực cốt lõi của ILO thông qua Công ước số 87, Công ước số 98 và kết quả từ Dự án Quan hệ lao động ILO triển khai thí điểm tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về thương lượng tập thể và thực tiễn thực hiện

Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy định của BLLĐ năm 2019 và đối chiếu với số liệu thực tế thi hành:

  • Phân tích các quy định pháp luật hiện hành:
    • Nguyên tắc TLTT (Điều 66): Tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.
    • Chủ thể TLTT (Điều 68, 69, 72, 73): Lần đầu tiên ghi nhận tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bên cạnh công đoàn cơ sở (CĐCS); quy định điều kiện tỷ lệ thành viên tối thiểu hoặc liên kết giữa các tổ chức để thực hiện quyền yêu cầu thương lượng.
    • Nội dung TLTT (Điều 67): Bao gồm 7 nhóm nội dung định hướng (tiền lương, thưởng, mức lao động, an toàn vệ sinh, bình đẳng giới, phòng chống quấy rối tình dục...) và khoản 8 quy định mở cho phép thương lượng bất kỳ nội dung nào khác mà các bên quan tâm.
    • Quy trình TLTT (Điều 70): Quy định thời hạn 07 ngày làm việc để thỏa thuận thời gian, địa điểm; NSDLĐ phải bắt đầu phiên họp trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; thời hạn thương lượng không quá 90 ngày; NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp thông tin sản xuất kinh doanh trong vòng 10 ngày (trừ bí mật công nghệ, kinh doanh); bắt buộc lập và công bố rộng rãi biên bản phiên họp.
    • Biện pháp bảo đảm và chế tài (Điều 71, 74, 175, 177 BLLĐ 2019; Nghị định 12/2022/NĐ-CP): Bảo vệ quyền tự do liên kết; vai trò hỗ trợ của UBND cấp tỉnh và Hội đồng TLTT; quy định việc thương lượng không thành là TCLĐ tập thể về lợi ích thuộc thẩm quyền giải quyết của Hòa giải viên lao động hoặc Hội đồng Trọng tài lao động; quy định các mức phạt tiền cụ thể đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ thương lượng.
Mức phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP Nhóm hành vi vi phạm của NSDLĐ
1.000.000 - 3.000.000 đồng Không gửi TƯLĐTT đến cơ quan quản lý nhà nước; không chi trả chi phí thương lượng; không công bố TƯLĐTT cho NLĐ biết.
3.000.000 - 5.000.000 đồng Không cung cấp thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh; không bố trí thời gian, địa điểm và điều kiện tổ chức phiên họp TLTT.
10.000.000 - 15.000.000 đồng Từ chối tiến hành TLTT khi nhận được yêu cầu; thực hiện TƯLĐTT đã bị tuyên bố vô hiệu; cản trở, can thiệp vào quá trình tổ chức lấy ý kiến NLĐ.
  • Thực tiễn thực hiện và đánh giá kết quả:
    • Kết quả đạt được: Tính đến tháng 6/2023, cả nước có 42.324 bản TƯLĐTT cấp doanh nghiệp được ký kết (đạt 71,7% tổng số doanh nghiệp có CĐCS, bao phủ gần 6,2 triệu NLĐ). Đã ký kết 22 bản TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp với 224 doanh nghiệp tham gia (119.336 NLĐ thụ hưởng). Về cấp ngành, hình thành các TƯLĐTT ngành dệt may (bao phủ 70 doanh nghiệp thuộc Vinatex), đường sắt, cao su, bưu điện, thép; cấp ngành địa phương có dệt may Bình Dương (13 doanh nghiệp), dệt may Hà Nội (27 doanh nghiệp).
Tiêu chí thống kê Số liệu ghi nhận trong văn bản
Số bản TƯLĐTT doanh nghiệp (đến 6/2023) 42.324 bản (đạt 71,7% số DN có CĐCS)
Số lượng NLĐ được bao phủ (cấp DN) Gần 6,2 triệu người lao động
Số bản TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp 22 bản (224 doanh nghiệp tham gia)
Số lượng NLĐ thụ hưởng (nhiều DN) 119.336 người lao động
Số bản TƯLĐTT doanh nghiệp năm 2018 28.876 bản (chiếm 60,6% số DN có CĐCS)
  • Tồn tại và hạn chế trong thực tiễn:
    • Tình trạng vi phạm nguyên tắc thiện chí do NSDLĐ sử dụng hai nhóm hành vi: Phân biệt đối xử (PBĐX) (đe dọa sa thải cán bộ công đoàn, luân chuyển công tác, mua chuộc lợi ích) và Can thiệp thao túng (CTTT) (chi phối tổ chức CĐCS, cử người không đúng thẩm quyền dự họp).
    • Cán bộ CĐCS phần lớn là người quản lý, tổ trưởng, chuyền trưởng sản xuất hưởng lương theo năng suất của doanh nghiệp, dẫn đến tính độc lập bị hạn chế.
    • Quy trình TLTT còn mang tính hình thức, NLĐ ở thế thụ động. TƯLĐTT chủ yếu sao chép lại các quy định bắt buộc của pháp luật, thiếu vắng các cam kết cụ thể về tiền lương và nâng cao phúc lợi (dẫn chứng: Bản TƯLĐTT của CTCP Sơn Long sao chép nguyên văn mức lương tối thiểu vùng 4.670.000 đồng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP; bản TƯLĐTT của CTTNHH MTV Thủy Nông chỉ quy định lao động nữ chấp hành tốt nội quy mới được nghỉ 01 ngày).

Chương 3: Phương hướng, kiến nghị hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật thương lượng tập thể

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý và khâu tổ chức thi hành:

  • Phương hướng hoàn thiện: Bảo đảm sự phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO và cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA); đồng thời bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi trong hệ thống pháp luật lao động Việt Nam.
  • Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về TLTT:
    • Hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn chi tiết về cơ chế thành lập, đăng ký và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ngoài hệ thống Tổng LĐLĐVN.
    • Bổ sung quy định rõ ràng về tiêu chí xác định hành vi vi phạm nguyên tắc thiện chí và cơ chế xử lý nghiêm khắc các hành vi phân biệt đối xử, can thiệp thao túng tổ chức đại diện NLĐ của NSDLĐ.
    • Làm rõ phạm vi các nội dung bắt buộc và khuyến khích thương lượng tại Điều 67, tránh cách hiểu chồng chéo đối với quyền điều hành sản xuất kinh doanh của NSDLĐ.
  • Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện:
    • Đổi mới mô hình tổ chức và nâng cao tính độc lập của cán bộ công đoàn cơ sở, tách bạch quyền lợi giữa vị trí quản lý sản xuất và vai trò đại diện công đoàn.
    • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng đàm phán, kỹ năng thương lượng thực chất cho đại diện tập thể NLĐ.
    • Phát huy vai trò hỗ trợ, cung cấp thông tin thị trường lao động và trung gian hòa giải của UBND cấp tỉnh và Hội đồng TLTT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tiễn và phân tích pháp lý:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Làm rõ bức tranh thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam với 42.324 bản TƯLĐTT doanh nghiệp (71,7%), 22 bản thỏa ước nhiều doanh nghiệp bao phủ 119.336 NLĐ và diện bao phủ của các thỏa ước ngành then chốt (dệt may, đường sắt, cao su, thép).
  • Phân tích chi tiết quy trình và chế tài pháp lý: Xác lập bảng đối chiếu cụ thể về các mốc thời hạn tố quyền (7 ngày, 10 ngày, 30 ngày, 90 ngày) và khung chế tài xử phạt hành chính từ 1.000.000 đến 15.000.000 đồng theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP đối với các hành vi cản trở TLTT.
  • Chỉ ra các rào cản thực tế: Nhận diện bản chất của hai nhóm rào cản lớn trong thực tiễn là hành vi "Phân biệt đối xử" và "Can thiệp thao túng", cùng sự phụ thuộc về vị trí công tác của cán bộ CĐCS (tổ trưởng sản xuất/chuyền trưởng).
  • Đóng góp học thuật: Khóa luận kế thừa và cập nhật các nghiên cứu trước đây trong bối cảnh BLLĐ năm 2019 đã có hiệu lực thi hành gần 3 năm; cung cấp góc nhìn toàn diện từ khía cạnh lý luận, chuẩn mực ILO đến thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào cấp độ doanh nghiệp tại các trung tâm công nghiệp lớn, chưa khảo sát sâu rộng tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa hoặc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ phi chính thức.
    • Trong phạm vi khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp, tác giả không đi sâu giải quyết toàn diện các quy chế nội bộ về việc thành lập và vận hành chi tiết của tổ chức đại diện người lao động ngoài tổ chức Công đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục nghiên cứu, theo dõi thực tiễn khi các văn bản quy định chi tiết về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được ban hành đầy đủ và đi vào vận hành thực tế.
    • Mở rộng đánh giá mô hình TLTT nhiều doanh nghiệp và TLTT cấp ngành nhằm tìm kiếm các giải pháp nhân rộng mô hình này trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật: Đặc biệt là chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động đang nghiên cứu về quan hệ lao động tập thể, thỏa ước lao động tập thể và các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO.
  • Cán bộ công đoàn và người làm công tác nhân sự (HR/ER): Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình, thủ tục theo luật định tại Điều 70 BLLĐ năm 2019, các kỹ năng chuẩn bị nội dung và nhận diện các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi vi phạm nguyên tắc thiện chí.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục phân tích quy trình 4 bước của Điều 70 BLLĐ năm 2019; hệ thống khung chế tài theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP; và phần phân tích thực trạng các rào cản phân biệt đối xử, can thiệp thao túng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. BLLĐ năm 2019 quy định những nguyên tắc bắt buộc nào trong thương lượng tập thể?
Theo Điều 66 BLLĐ năm 2019, TLTT được tiến hành theo 06 nguyên tắc cơ bản: tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.

2. Thời hạn luật định trong quy trình tổ chức thương lượng tập thể tại Điều 70 BLLĐ năm 2019 được quy định như thế nào?

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, hai bên phải thỏa thuận về địa điểm và thời gian bắt đầu thương lượng.
  • Thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  • Thời gian tiến hành TLTT không được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng (trừ khi có thỏa thuận khác).
  • NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên đại diện NLĐ.

3. Điểm mới căn bản về chủ thể đại diện người lao động trong TLTT theo BLLĐ năm 2019 so với BLLĐ năm 2012 là gì?
BLLĐ năm 2012 chỉ công nhận CĐCS (hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa có CĐCS) là đại diện duy nhất. BLLĐ năm 2019 đã mở rộng, chính thức ghi nhận quyền TLTT của "tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp" khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu theo quy định của Chính phủ, hoặc khi các tổ chức tự nguyện liên kết để đạt đủ tỷ lệ tối thiểu.

4. Tính đến tháng 6/2023, số liệu ký kết thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam đạt được như thế nào?
Cả nước đã có 42.324 bản TƯLĐTT cấp doanh nghiệp được ký kết (đạt tỷ lệ 71,7% số doanh nghiệp có CĐCS), bao phủ gần 6,2 triệu NLĐ; cùng với 22 bản TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp bao gồm 224 đơn vị tham gia, giúp 119.336 NLĐ được thụ hưởng.

5. Khóa luận dẫn chứng ví dụ nào để chứng minh tình trạng TƯLĐTT sao chép luật?
Khóa luận nêu dẫn chứng bản TƯLĐTT của CTCP Sơn Long sao chép nguyên văn mức lương tối thiểu vùng 4.670.000 đồng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP; và bản TƯLĐTT của CTTNHH MTV Thủy Nông quy định lao động nữ phải chấp hành tốt nội quy công ty mới được nghỉ 01 ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận và quy định thực định của BLLĐ năm 2019 về chế định thương lượng tập thể, đối chiếu với các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO. Thông qua các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn thực tiễn như tính hình thức của thỏa ước, hành vi phân biệt đối xử và sự thiếu độc lập của cán bộ đại diện người lao động. Các phương hướng và nhóm kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ tại Việt Nam.