Khóa luận tốt nghiệp: Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động trong bộ luật lao động 2019

Khóa luận trình bày quy định của Bộ luật Lao động 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động, phân tích các điều khoản và ảnh hưởng thực tiễn.

Chuyên ngành

Luật Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

73
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tóm tắt tình hình nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.4. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1. Khái quát chung về hợp đồng lao động

1.2. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng lao động

1.2.1. Khái niệm hợp đồng lao động

1.2.2. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng lao động

1.3. Mục đích điều chỉnh của pháp luật đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động

1.4. Nội dung pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động

1.5. Phân loại chấm dứt hợp đồng lao động

1.6. Trình tự thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động

1.7. Hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

2.1. Thực trạng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động

2.2. Thực trạng quy định pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí của hai bên

2.2.1. Thực trạng quy định pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí của người lao động

2.2.2. Thực trạng quy định pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí của người sử dụng lao động

2.2.3. Thực trạng quy định pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động do sự kiện pháp lý phát sinh

2.3. Thực trạng quy định pháp luật về hậu quả pháp lý của chấm dứt hợp đồng lao động

2.3.1. Hậu quả pháp lý của chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

2.3.2. Hậu quả pháp lý của chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

2.4. Đánh giá quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động

2.4.1. Ưu điểm

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động

3.2. Khuyến nghị hoàn thiện pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động

3.3. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chấm dứt hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động (chấm dứt hợp đồng lao động) là một sự kiện pháp lý quan trọng trong quan hệ lao động. Theo quy định của Bộ luật lao động 2019, việc chấm dứt này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động (quyền lợi người lao động) mà còn tác động đến quyền lợi của người sử dụng lao động. Điều này phản ánh sự cần thiết phải có những quy định rõ ràng và cụ thể để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên trong hợp đồng lao động. Việc chấm dứt hợp đồng lao động có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự đồng thuận của các bên hoặc do một bên đơn phương chấm dứt. Mỗi hình thức chấm dứt đều có những quy định pháp lý cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong quan hệ lao động.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của chấm dứt hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động được định nghĩa là việc kết thúc hiệu lực của hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Theo Bộ luật lao động 2019, có nhiều hình thức chấm dứt hợp đồng, trong đó có chấm dứt theo thỏa thuận, chấm dứt theo quyết định của một bên, hoặc chấm dứt do lý do khách quan. Đặc điểm nổi bật của chấm dứt hợp đồng là sự cần thiết phải thông báo trước cho bên còn lại, qua đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn giúp người sử dụng lao động duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Quy định của Bộ luật lao động 2019 về chấm dứt hợp đồng

Bộ luật lao động 2019 đã đưa ra nhiều quy định quan trọng liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động. Các quy định này được xây dựng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và người sử dụng lao động. Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như khi không được trả lương đúng hạn hoặc bị đối xử không công bằng. Ngược lại, người sử dụng lao động cũng có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nếu người lao động vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng. Điều này thể hiện sự cân bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

2.1. Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động

Để chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp, các bên phải tuân thủ những điều kiện nhất định. Theo quy định, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động về ý định chấm dứt hợp đồng, thời gian thông báo thường là 30 ngày. Đối với người sử dụng lao động, việc chấm dứt hợp đồng phải dựa trên các lý do cụ thể và hợp pháp, đồng thời cần phải thông báo cho người lao động ít nhất 45 ngày trước khi thực hiện. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình chấm dứt hợp đồng.

III. Thực trạng và khuyến nghị

Thực trạng áp dụng các quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động 2019 cho thấy vẫn còn nhiều bất cập. Nhiều người lao động chưa nắm rõ quyền lợi của mình trong việc chấm dứt hợp đồng, dẫn đến việc bị thiệt thòi. Ngoài ra, một số người sử dụng lao động cũng chưa thực hiện đúng quy trình chấm dứt hợp đồng, gây ra tranh chấp lao động. Để khắc phục tình trạng này, cần có những biện pháp tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Bên cạnh đó, cần thiết phải hoàn thiện các quy định pháp luật để phù hợp hơn với thực tiễn lao động hiện nay.

3.1. Khuyến nghị hoàn thiện quy định pháp luật

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động, cần thiết phải xem xét lại các quy định hiện hành, bổ sung những điều khoản còn thiếu và điều chỉnh những quy định không còn phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ trong việc giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định này, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chương Ì, tác giả đã phân tích những lý luân cơ bản về HĐLĐ và châm, đặt HĐLĐ để đơn ra cái nhìn bao quát vé pháp luật chim dit HĐLĐ, Thông quá nhõng nhân tích trên, có thể thấy HĐLĐ và chấm dit HĐLĐ có mr tác động qua lạ với nhau Có gieo kết HĐLĐ thi có chim dit HĐLĐ là đều tắt yếu Chim đút HĐLĐ là mự kiện pháp lý quan trong ảnh hưởng trục tiếp tới quyền và lợi ích của các bên. Quy đính vé chân dit HĐLĐ có ý nghĩa quan trong rong khoa học pháp lý cũng như tong thục tiến cuộc sing Tùy theo quan diém, cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu xả có nhiều cách iép cân khác nheu về chim dt HĐLĐ, nhưng đã đứng đưới góc độ nhau thi v dim bảo căn bằng giữa quyển lợi và nghĩa vụ của NLD và NSDLD. do bên NLĐ nhấn chung được đánh giá là bên yêu thể, nên pháp luật lao đồng nói chung và pháp luật và châm dit HĐLĐ nai iêng đều quy định theo xu hướng bio vé NLD nhiều hơn Đây cũng được coi là th thân chung của BLLD năm 2019. Hiện nay BLLĐ năm 2019 đã quy dinh những nội đang pháp Lý liên quan đến châm đút HĐLĐ bao gim căn cử chấm dit HĐLĐ, thủ tue phải thục hiện ki chấm dit HĐLĐ và hậu quả pháp ý của chim dit HĐLĐ, Nội dang của Chương1 sẽ là cơ sở lý luân quan trong tao nền ting đ tấp cận và tiễn khá nội dang 6 Chương2 18 CHƯƠNG2 'THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỌNG NAM 2019 VE CHAM DUT HỢP ĐỒNG LAO ĐỌNG.

Thực trang quy định của Bộ luật Lao ng năm 2019 về chim đút hep đồng hho động của hai bên Chim dit HDLD do ý chỉ của hai bân là trường hợp chim dit HĐLĐ ma ci NLD và NSDLĐ đâu thể hiện và bảy tổ mong muốn chim dit QHLD. Nhin chung, đây là trường hợp chấm đt HĐLĐ thường không din dén những bắt đồng tranh chấp về sau Căn cứ vào Điều 34 BLL năm 2019, pháp luật eo động quy dinh về các cần cứ chim đất HĐLĐ có nythống nhất ý chica hai bin bao gầm các khoăn Ì, 2, 3 nh sư Thứ nhất,HĐLĐ hết hạn. "Thời han hợp đẳng là nội dung quan trong được các bên théa thuận và ghi nhận trong HBLD. Theo khoản1 Điều 44 BLDS năm 2015: “Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời đểm này din thời đễm khác”.

Dựa vào khó niệm thôi hạn của BLDS, có thể hiểu thời hạn côn hop đồng là khoảng thời gen được xác định đã các tiên the hiện quyền và ngiĩa vụ theo HBLD. Căn cử vào mus dich, mong muốn, nina cầu cũng như khả năng cia các bên, NLD và NSDLD sẽ di đến thống nhất vé một thời hạn cfc bên day tri QHLĐ và thực hiện các quyển ngiĩa vụ cit mình, có thé là thôi hhan không xác dinh hoặc thời hen có xác đính nhường không quá 36 tháng kể từ hôi điểm HĐLĐ có hiệu lục"! Bai vớ hợp đồng có xác định thoi hen, kết thúc thoi han da, HĐLĐ đương nhiên châm dit, các bên phải théa thuận đề ký két HĐLĐ moi nêu có nhú. cầu duy tì tập QHLD Tuy nhiên, theo BLLĐ năn 2019, quy nh này tổ tri mốtngoa lệ. Đó lá rường hop được quy định tsi khoản 4 Điều 177 BLLD nim 2019: "Phá gia han HBLD đã giao kết đẫn hết nêm kỳ cho NLB là thành viên ban linh đạo của tổ chức đợi điện NED tr cơ s dang trong nhiém lệ mà hắt han HDLD".

Diy là trường hop thời hạn HDLD của thành viên ban lãnh đạo tổ chức dai điện NLD phụ thuộc vào nhiệm kỹ cba hho, nên HĐLĐ có thể được pháp gia hưanhiều lần Quy ảnh này nhằm hướng dn bảo ` Rhoễn1 Đu 30 BLLP năm 2019 i đầm hoạt động cho tổ chúc đại điên NLD. Tuy nhiên, có thé thấy quy dinh nay có tính ring buộc với NSDLĐ, nhưng không có tinh bit bude đái với bản thân NLD Ngoài ra, cn lưu ý din trường hợp hét thời gian thử việc. Theo Điễu 24 BLD nim 2019, nôi đang thổ việc có thé được hai bin thôn thuận ngay rong HĐLĐ. Kat thúc thời gin thử việc, NSDLD thông báo kắt qua thi việc và nêu thử wade không đạt yêu cầu HĐLĐ sẽ chấm dit Bén cạnh đó, trong quá tình thổ việc, một trong ha bên cing có quyên hôy bé HĐLĐ đã giao kết ma không cần báo trước hay bồi thường cho bên, con Thứ hơi, công việc theo HĐLĐ đã hoàn thành Thi tham gia vio QHLD, NLD có nghĩa vụ phi thực hiện công việc theo thôn thin trước do với NSDLD và được ghỉ nhân trong HDLD.

Néu các bên thôa thuận hôi han HĐLĐ gắn liền với công việc xác nh cần hoàn thành thi việc hoàn thánh cổng việc có đân bảo và mất số lượng chất lượng sẽ đương nhiên làm chim dit HBLD. Có thể thấy diy la trường hợp chấm dit HĐLĐ chỉ áp dụng cho NLD lâm việc theo HĐLĐ Với công việc nhất định, ví dụ nh công vide theo thời vụ mùa mang thụ hoạch nông Thứ ba, hai bên théa thuận châm đứt HĐLĐ. Do HĐLĐ được gịao kết trên cơ sở bự do thô thuận giữa các bin nôn pháp luật 2. Thực trạng quy định pháp lạt về đơn phương chim dứt hợp đồng lo 2.

Thực trang quy định pháp luậtvề đơn phacoug chấm đút hợp đồng lao động do ý chi của người lao động. TẺ căn cứ đễ NLD dom phương chim dit HBLD. Bồi lẽ NLD là bên yêu thé trong QHLD, pháp luật lao đông Việt Nam luôn chủ trong va tiên bảo vệ NLD. Vi viy, để dim bio tối đa quyền hy sơ lựa chon công viễn, môi trường lim việc phù hop, hạn chế sự chèn ép của NSDL, BLLD năm 2019 cho phép NLĐ được nghĩ việc mà không cần ly do, căn cử theo khoản1 Điễu 35 BLD năm, 2019.

Như vậy, chi cân xuất phát từ mong muỗn chim đút QHLĐ của NLĐ, daNSDLD không có bắt kỷ hành vi vi phạm pháp luật hoặc cam kết rong HĐLĐ, NLD vẫn có thể don phoơng chân kit HĐLĐ, miẫn là tuân hủ quy đnh vé thời hạn báo trước Đôi với BLLD năm 2012, NLD chỉ được tự ý chim dit HĐLĐ trước thời hen Xôi có một trong các căn cử quy din tại khoản Điều 37 và tuân th các đu liên theo «pay ảnh tạ khoản 2 Điễu 37. Tuy nhiên 6 BLLD năm 2019, việc bio về NLD đã được uu tiên hơn so với bảo vệ các cam kết, nguyên tắc thục hiện hop ding Cơ sở của việc any đình NLD có quyên đơn phương chấm dit hop đẳng không cần lý do xuất phát từ cqayin tự do lựa chọn việc âm và tránh tỉnh trạng về cuống bức lao động (tức là NLD không muôn lâm việc nhưng không có lý do thì không thé chim dit HĐLĐ, vẫn phi tiếp tục làm việc cho NSDLD)”. Dù vậy, 15 dam bảo sự hài hòa vé lợi ích giữa NLD và NSDLD, tước khi chim dit HĐLĐ, NLD phải báo trước cho NSDLĐ trước một hỏi hạn theo luật dinh để cho NSDLĐ có thời gian để chuẩn bị sắp xép nhân sự thay thé hoặc tuyén đụng leo động bỗ mong tránh lim gián đoạn quá tình sẵn xuất kinh doanh: TỶ thì tue đơn phương chim dit HBLD do ý chỉ cia NLD: Nhân chung việc đơn phương chim dit HBLD doy chi ca NLD có thủ tục khá đơn gin, chủ yêu là thi tue báo trước cho NSDLĐ biất và vide châm dit HDLD. Điều 35 BLLP năm 2019 quy nh về thôi hạn báo trước khi NLD đơn phương châm dit HDLD như say Căn sứ theo khoản1 Điều 35 BLLĐ nim 2019, ty theo từng loại HĐLĐ, NLD don phương chim dit HĐLĐ với NSDLĐ không cần lý do phải báo truve với NSDLD ‘vi thôi hạn báo trước như sa @ __ Ítnhất45 ngày đối với HĐLĐ Không xác in thoi hạn; __ Ítnht30 ngày đôi voi HDLD xác dink thoi hạntừ12 thing đến 36 tháng: Gi) Ítnhit03 ngày làm việc đối với HĐLĐ sắc đình thời hạn có hôi han das 12 thing: Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù? thi thời bạn báo trước được thục biện theo quy định tại Điễu 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: 2 Fin Thị Thủy Làm vì Tn Mak Tin: ch đọ Hop đồng lao ding nong ồ bit La động nữm 2019, Tạp chí Dân cvs Dp hột, THỜ Pc ht hid Bố hết lap động năm 2019, CB Tư Búp 36 a —¬- aban rên ýthuậtbảo dng tn by ain angi; ©) Tuyền vin uc huyền bộ lam vc trân tân Vật Num đụng hot động ở được onltnglddp Vt Na cho én li việc bôn to bện ốc nạp ) tường hợp Hhác do nhấp hột ay aan, a Ð __ Ítnhất120 ngày đôi voi HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác đảnh thời hạn từ 12 tháng trở lân 9 __ Ítnhấtbằng một phin tr thời hạn của HĐLĐ đãi với HĐL có thời hạn đời 12 tháng Quy định trên xuất phát từ sơtôn trong của BLD năm 2019 đối vớ quyền he do việc lim của NLD, đẳng thời dim bảo quyền oi cia NSDLĐ và sự tốn trong giữa hai bin trong OHLĐ, Tuy nhiên, khi NSDLD có hành vi vỉ phạm cam kết rong HĐLĐ, vi pham pháp luật hoặc một sổ trường hop khác do luật định, NLD có quyển chim đất HDLD mà không cần báo trước, cân cử vào khoản2 Điệu 35 BLLD năm 2019 Thứ nhấ:, NLD không được bổ tí theo đăng công vậc, địa đm lam việc hoặc không được bảo dim điều kiện làm việc theo thôa thuận, trừ trường hợp quy dinh tại Điễu 29 BLLD năm 2019 Thi giao kit HĐLĐ, NLD và NSDLĐ sẽ có thỏa thuân về nổi dung công việc và đa diém thục hiện công việc.

Đây là một điều khoăn cơ bin cén có trong HĐLĐ Theo đó, NLD tham gje vào QHLĐ sẽ phit thục hiện công việc tai đa đm lam việc, còn NSDLD có ngiĩa vu phân công công việc cho NLD theo đúng công việc đã thôn thuận, Đổ trí đu điẫn làm việc và dim bảo các đều kiện lim việc diy đã an toàn cho NLD. Do dé, nêu NSDL vi phe nga vụ rên nghĩa là đã vỉ phạm các cam kết trong HĐLĐ, vì vậyNLĐ có quyên đơnphương chim đút HĐLĐ ma không cần báo trade. Tuy nhiên, có một ngoại lệ quy định tạĐiệu 29 BLD năm 2019.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khóa luận tốt nghiệp: Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động trong bộ luật lao động 2019" của tác giả Vũ Thanh Thảo, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tuyết Vân, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019. Bài viết không chỉ phân tích các điều khoản cụ thể mà còn nêu bật những lợi ích và thách thức mà người lao động và người sử dụng lao động phải đối mặt trong quá trình thực hiện. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về quyền lợi của mình và cách thức bảo vệ quyền lợi đó trong môi trường lao động hiện đại.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của luật lao động, có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, nơi bàn luận sâu hơn về quyền của người sử dụng lao động trong việc chấm dứt hợp đồng. Bài viết Khóa luận tốt nghiệp về Thỏa ước lao động tập thể và thực tiễn tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thỏa thuận lao động tập thể trong bối cảnh pháp luật hiện hành. Cuối cùng, bài viết Khóa luận tốt nghiệp về giao kết hợp đồng lao động: Thực trạng và kiến nghị sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát hơn về quy trình giao kết hợp đồng, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.