Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lập pháp là một nhánh quyền lực cốt lõi được Nhân dân ủy quyền cho Quốc hội thực hiện. Do tính chất tác động sâu rộng của các quyết định lập pháp đối với toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội và quyền con người, quyền lập pháp luôn tiềm ẩn nguy cơ bị lạm quyền nếu thiếu cơ chế kiểm soát hiệu quả. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và Cách mạng Công nghiệp 4.0, truyền thông đại chúng không chỉ đơn thuần thực hiện chức năng cung cấp thông tin thời sự mà còn trở thành công cụ giám sát xã hội và phản biện xã hội quan trọng đối với hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng và việc kiểm soát quyền lập pháp tại Việt Nam hiện nay vẫn còn tương đối tản mạn.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát quyền lập pháp bằng truyền thông đại chúng; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp ở Việt Nam từ năm 2013 đến nay; trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát quyền lập pháp nói chung trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, xây dựng cơ sở lý luận về kiểm soát quyền lập pháp bằng truyền thông đại chúng và xác định tính đặc thù của phương thức kiểm soát này.
  2. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn kiểm soát quyền lập pháp bằng truyền thông đại chúng ở Việt Nam hiện nay trên các khía cạnh: chủ thể, nội dung và phương thức; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khía cạnh pháp lý và thực tiễn liên quan đến việc kiểm soát quyền lập pháp bằng truyền thông đại chúng ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước, tập trung chủ yếu ở cấp Trung ương; có nghiên cứu so sánh với một số quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến nay (năm 2025), có xem xét mở rộng các giai đoạn lập hiến trước đó (1946, 1959, 1980, 1992) để so sánh tiến trình lịch sử.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu truyền thông đại chúng chính thống được cấp phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam gồm: báo in, báo điện tử, phát thanh và truyền hình (với các cơ quan đại diện tiêu biểu như Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Nhân dân, Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Dân trí, Báo VnExpress).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc lĩnh vực Luật học (chuyên ngành Luật Hiến pháp), kết hợp lý luận pháp lý với lý luận về xã hội học truyền thông đại chúng.

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật sử dụng:

  • Khung lý thuyết: Học thuyết phân chia và kiểm soát quyền lực nhà nước (Montesquieu, John Stuart Mill); tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền nhân dân và quyền làm chủ của nhân dân ("bao nhiêu quyền hạn đều của nhân dân"); lý thuyết truyền thông đại chúng về chức năng thông tin, giáo dục, giải trí, giám sát và phản biện xã hội (Lasswell, Charles Wright).
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và trọng tâm là Hiến pháp năm 2013 (Khoản 3 Điều 2; Điều 9; Điều 25; Điều 27; Điều 28; Điều 69; các Điều 79–82); Luật Báo chí năm 2016 (Điều 3, Điều 4); Luật Tiếp cận thông tin; Luật An ninh mạng năm 2018; Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Luật Xuất bản năm 2012; các Văn kiện Đại hội XI, XII, XIII của Đảng và Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt đề tài để luận giải các đặc trưng lý luận, quy định của pháp luật quốc tế và Việt Nam, các văn kiện của Đảng và đánh giá thực trạng kiểm soát quyền lập pháp.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 3 để làm rõ sự khác biệt giữa phương thức kiểm soát của truyền thông đại chúng với các phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước khác; đối chiếu quy định pháp luật giữa các giai đoạn lịch sử và kinh nghiệm quốc tế.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và hệ thống hóa: Sử dụng trong phần tổng quan và Chương 2 nhằm hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đó, tổng hợp các dữ liệu thực tiễn để rút ra kết luận khoa học.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống, liên ngành: Kết hợp kiến thức giữa Luật học, Chính trị học và Xã hội học truyền thông nhằm làm rõ cơ chế tác động của truyền thông đại chúng đối với nhánh quyền lập pháp.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo sát sự thay đổi nhận thức và quy định pháp luật về vai trò của báo chí trong việc kiểm soát quyền lực qua các bản Hiến pháp Việt Nam từ 1946 đến nay.

Nguồn dữ liệu: Các văn kiện, nghị quyết của Đảng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam; các kỷ yếu hội thảo, tọa đàm khoa học cấp Bộ tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2024); các đề tài nghiên cứu khoa học của Viện Nghiên cứu Lập pháp; các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Khoa học Pháp lý Việt Nam, Tạp chí Quản lý Nhà nước, Tạp chí Tòa án Nhân dân, Tạp chí Dân chủ & Pháp luật); thông tin tư liệu từ Cổng thông tin điện tử Quốc hội và các cơ quan báo chí chính thống.


Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương Trọng tâm nghiên cứu
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp Khái niệm, 7 đặc điểm và 5 chức năng của TTĐC; bản chất quyền lập pháp và kiểm soát quyền lập pháp; cơ chế tác động của TTĐC và 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng.
Chương 2 Thực trạng kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp ở Việt Nam hiện nay Lịch sử quy định pháp luật qua các bản Hiến pháp; khuôn khổ pháp lý hiện hành từ sau Hiến pháp 2013; thực tiễn hoạt động theo chủ thể, nội dung, phương thức; các hạn chế và nguyên nhân.
Chương 3 Quan điểm, giải pháp tăng cường hiệu quả kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp ở Việt Nam 3 nhóm quan điểm chỉ đạo bảo đảm tính định hướng chính trị - pháp lý; hệ thống các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và các giải pháp hỗ trợ thực thi.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận nền tảng thông qua các nội dung:

  • Khái niệm, đặc điểm và chức năng của truyền thông đại chúng: Truyền thông đại chúng (TTĐC) được định nghĩa là quá trình phân phối thông tin thông qua các phương tiện kỹ thuật (báo in, phát thanh, truyền hình, internet...) đến với đông đảo công chúng. Khóa luận chỉ ra 7 đặc điểm cơ bản của TTĐC: tính công khai; tính đại chúng; tính mục đích rõ ràng; tính đa dạng, phong phú và đa chiều; tính dễ tiếp cận; tính gián tiếp; và tính tương tác. Đồng thời, xác định 5 chức năng cơ bản gồm: thông tin - giao tiếp; cung cấp kiến thức, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm; khai sáng - giải trí; giám sát và phản biện xã hội; kinh tế - dịch vụ.
  • Kiểm soát quyền lập pháp: Khái quát quyền lập pháp là một trong ba nhánh quyền lực nhà nước do Quốc hội thực hiện xuất phát từ sự ủy quyền của Nhân dân. Kiểm soát quyền lập pháp là tổng thể các hoạt động theo dõi, xem xét, đánh giá của các chủ thể có thẩm quyền nhằm ngăn ngừa, loại bỏ nguy cơ lạm quyền và sai sót trong quá trình lập pháp. Đối tượng kiểm soát gồm: văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành; quy trình soạn thảo, thảo luận, thông qua dự luật; và hoạt động của các đại biểu, cơ quan Quốc hội.
  • Bản chất và ý nghĩa kiểm soát của TTĐC: Kiểm soát của TTĐC đối với quyền lập pháp là quá trình báo chí, truyền hình, phát thanh, internet cung cấp thông tin, giám sát, phản biện, tác động và điều chỉnh hoạt động của cơ quan lập pháp. Ý nghĩa của cơ chế này thể hiện ở việc tăng cường tính công khai, minh bạch; đề cao trách nhiệm giải trình của các đại biểu Quốc hội; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân; và thúc đẩy sự tham gia chính trị của công chúng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Khóa luận phân tích 6 yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kiểm soát của TTĐC, bao gồm: yếu tố chính trị - pháp lý; yếu tố hình thức sở hữu truyền thông; yếu tố văn hóa - tư tưởng; yếu tố đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của nhà báo; yếu tố kinh tế; và yếu tố trình độ phát triển công nghệ (truyền thông số, phân tích dữ liệu lớn).

Chương 2: Thực trạng kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích tiến trình pháp luật và thực tiễn vận hành cơ chế kiểm soát:

  • Tiến trình pháp luật qua các thời kỳ:
    • Hiến pháp năm 1946: Đặt nền móng với quy định tại Điều 10 về quyền tự do ngôn luận, tự do xuất bản của công dân.
    • Hiến pháp năm 1959: Điều 25 ghi nhận quyền tự do ngôn luận, báo chí, xác định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp.
    • Hiến pháp năm 1980: Ghi nhận quyền tham gia quản lý nhà nước (Điều 56) và các quyền tự do chính trị (Điều 67); xuất hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" (1984).
    • Hiến pháp năm 1992: Điều 69 bổ sung quyền được thông tin của công dân; Luật Báo chí và các văn bản chuyên ngành từng bước tạo lập khuôn khổ pháp lý cụ thể.
  • Khung pháp lý hiện hành từ Hiến pháp năm 2013:
    • Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên hiến định nguyên tắc "kiểm soát" giữa các cơ quan nhà nước tại Khoản 3 Điều 2; ghi nhận quyền tự do báo chí, quyền tiếp cận thông tin tại Điều 25 và quyền giám sát của Nhân dân tại Điều 28.
    • Luật Báo chí năm 2016 xác định rõ báo chí là cơ quan ngôn luận của tổ chức Đảng, Nhà nước và là diễn đàn của Nhân dân (Khoản 1 Điều 4), tạo cơ chế pháp lý cho hoạt động giám sát, phản biện.
    • Quy định về kiểm soát ủy quyền lập pháp và bảo đảm an ninh truyền thông thông qua Luật An ninh mạng năm 2018 và Luật Tiếp cận thông tin.
  • Đánh giá thực tiễn hoạt động:
    • Kết quả đạt được: Các cơ quan báo chí chính thống đã tích cực tham gia truyền tải diễn biến các kỳ họp Quốc hội, phản ánh các phiên chất vấn, lấy ý kiến nhân dân đối với các dự thảo luật lớn, phát hiện các điểm bất cập trong chính sách dự thảo.
    • Hạn chế và bất cập: Mức độ tham gia kiểm soát của TTĐC đối với các khâu chuyên sâu (như kiểm soát ủy quyền lập pháp, thẩm tra dự án luật) còn hạn chế; một số cơ quan báo chí còn thiên về truyền đạt thông tin một chiều, thiếu tính phản biện sắc bén; nguy cơ bị chi phối bởi lợi ích cục bộ hoặc thông tin thiếu chính xác.
    • Nguyên nhân: Khuôn khổ pháp lý về cơ chế giải trình của cơ quan lập pháp trước phản ánh của báo chí chưa hoàn thiện; năng lực chuyên môn về lập pháp của đội ngũ phóng viên còn hạn chế; cơ chế cung cấp thông tin lập pháp tại một số công đoạn chưa thực sự thuận tiện.

Chương 3: Quan điểm, giải pháp tăng cường hiệu quả kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và các biện pháp hoàn thiện:

  • Quan điểm chỉ đạo:
    1. Tăng cường kiểm soát của TTĐC đối với quyền lập pháp phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với chủ trương, đường lối chính trị và định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW.
    2. Phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền, tôn trọng quyền làm chủ của Nhân dân và các quyền tự do dân chủ được Hiến pháp ghi nhận.
    3. Phải kết hợp chặt chẽ giữa phương thức kiểm soát của TTĐC với các phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước khác (kiểm soát nội bộ giữa lập pháp - hành pháp - tư pháp, giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể).
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp pháp lý: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện Luật Báo chí, Luật Tiếp cận thông tin; cụ thể hóa quy trình, trách nhiệm của cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm tra Quốc hội trong việc tiếp thu, giải trình các ý kiến phản biện từ báo chí; xây dựng quy chế phối hợp cung cấp thông tin lập pháp công khai, minh bạch.
    • Giải pháp về nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp lý chuyên sâu cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên theo dõi mảng lập pháp; giữ vững đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm xã hội, không chạy theo tin giật gân làm sai lệch chính sách.
    • Giải pháp công nghệ và phương thức truyền thông: Tận dụng nền tảng truyền thông số, báo chí đa phương tiện để tổ chức các diễn đàn tương tác trực tuyến, khảo sát dư luận xã hội về các dự án luật một cách khách quan, khoa học.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm sáng tỏ bản chất pháp lý và xã hội của kiểm soát quyền lập pháp bằng truyền thông đại chúng trong mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Phân tích có hệ thống lịch sử lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) dưới góc độ bảo đảm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và quyền giám sát lập pháp của công dân.
    • Làm rõ mối quan hệ giữa quyền sáng kiến lập pháp, quy trình thẩm tra, phê chuẩn luật của Quốc hội với vai trò phản biện của các cơ quan báo chí chính thống.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất hoàn thiện cơ chế pháp lý quy định rõ trách nhiệm phản hồi, giải trình của các cơ quan thuộc Quốc hội và cơ quan soạn thảo đối với các bài báo điều tra, phản biện chính sách lập pháp.
    • Kiến nghị xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn cho nhà báo theo dõi lĩnh vực xây dựng pháp luật và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn nhằm nâng cao chất lượng phản biện xã hội.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn:
    • Bổ sung cơ sở lý luận chuyên sâu về nhánh kiểm soát quyền lập pháp bằng thiết chế phi quyền lực nhà nước (truyền thông đại chúng), góp phần hoàn thiện lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013.
    • Đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, đại biểu Quốc hội, cơ quan quản lý báo chí và các cơ sở đào tạo luật học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi các cơ quan truyền thông đại chúng chính thống được Nhà nước cấp phép hoạt động, trọng tâm ở cấp Trung ương; dữ liệu phân tích chủ yếu dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và các nguồn tài liệu thứ cấp đã công bố, chưa thực hiện các cuộc điều tra khảo sát xã hội học quy mô lớn đối với độc giả tại các địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát của các nền tảng mạng xã hội và truyền thông phi truyền thống đối với hoạt động lập pháp trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
    • Nghiên cứu mô hình kiểm tra tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật có sự tham gia giám sát của báo chí trong điều kiện xây dựng cơ quan bảo hiến tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Xã hội học truyền thông và Báo chí học; các cán bộ nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Lập pháp, Văn phòng Quốc hội; phóng viên, biên tập viên phụ trách mảng nội chính và xây dựng pháp luật.
  • Nội dung có giá trị trích dẫn:
    • Mục 1.1 và 1.2: Cung cấp định nghĩa chuẩn xác, hệ thống 7 đặc điểm, 5 chức năng của TTĐC và khung lý thuyết về kiểm soát quyền lập pháp.
    • Mục 2.1: Bức tranh tổng thể về quá trình phát triển các quy định pháp luật về tự do báo chí và kiểm soát quyền lực qua các bản Hiến pháp từ 1946 đến 2013.
    • Mục 3.2: Hệ thống các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin lập pháp cho báo chí.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm kiểm soát quyền lập pháp bằng truyền thông đại chúng được xác định như thế nào trong khóa luận?
Khóa luận xác định đây là quá trình truyền thông (bao gồm báo chí, truyền hình, radio, internet và các phương tiện truyền thông xã hội chính thống) cung cấp thông tin, đồng thời thực hiện chức năng giám sát, phản biện, tác động và điều chỉnh các hoạt động của cơ quan lập pháp cùng các quyết định của chủ thể lập pháp nhằm bảo đảm tính minh bạch và phục vụ lợi ích của Nhân dân.

2. Nguyên tắc hiến định căn bản nào trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở cho việc kiểm soát quyền lập pháp?
Đó là nguyên tắc được quy định tại Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp", kết hợp với quyền tự do báo chí, tiếp cận thông tin tại Điều 25 và quyền giám sát nhà nước của công dân tại Điều 28.

3. Khóa luận phân tích những đặc điểm nào của truyền thông đại chúng?
Khóa luận chỉ ra 7 đặc điểm cơ bản: tính công khai; tính đại chúng; tính mục đích rõ ràng; tính đa dạng, phong phú và đa chiều; tính dễ tiếp cận; tính gián tiếp (sử dụng kỹ thuật làm lực lượng trung gian); và tính tương tác (sự tham gia rộng rãi của quần chúng).

4. Những nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến việc truyền thông đại chúng kiểm soát quyền lập pháp?
Có 6 nhóm yếu tố chính được phân tích: yếu tố chính trị - pháp lý; yếu tố hình thức sở hữu truyền thông; yếu tố văn hóa - tư tưởng; yếu tố đạo đức và trách nhiệm của nhà báo; yếu tố kinh tế; và yếu tố công nghệ (internet, truyền thông số, phân tích dữ liệu lớn).

5. Khóa luận lựa chọn những cơ quan truyền thông đại chúng tiêu biểu nào để phân tích thực tiễn?
Khóa luận lựa chọn các cơ quan truyền thông chính thống được cấp phép tại Việt Nam, bao gồm: Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Nhân dân, Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Dân trí và Báo VnExpress.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đỗ Tường Vy đã giải quyết một cách có hệ thống và khoa học vấn đề kiểm soát của truyền thông đại chúng đối với quyền lập pháp tại Việt Nam từ góc độ Luật Hiến pháp. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa lịch sử lập hiến và đánh giá khách quan thực trạng pháp lý cũng như thực tiễn vận hành của báo chí đối với hoạt động lập pháp từ năm 2013 đến nay. Các quan điểm và nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát định hướng của Đảng về hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo pháp luật và hoạt động báo chí chuyên ngành.