Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Pháp luật đại cương do TS. Bùi Kim Hiếu và TS. Nguyễn Ngọc Ánh Đào đồng chủ biên, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Khoa Luật thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT) và do Nhà xuất bản Khoa học xã hội ấn hành năm 2020. Trong chương trình đào tạo bậc đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tại Việt Nam, Pháp luật đại cương là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Học phần này giữ vị trí nền tảng, cung cấp hệ thống nhận thức lý luận và cơ sở pháp lý ban đầu trước khi người học tiếp cận các môn học chuyên ngành hoặc áp dụng vào đời sống xã hội.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học những phạm trù khoa học pháp lý căn bản nhất về nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước và pháp luật; phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; làm rõ các khái niệm quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Đồng thời, giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về các ngành luật trọng yếu trong hệ thống pháp luật Việt Nam, luật pháp quốc tế và pháp luật chuyên ngành về phòng, chống tham nhũng.

Giáo trình được kết cấu chặt chẽ thành 3 phần với tổng cộng 18 chương và chuyên đề:

  • Phần 1 (7 chương): Những vấn đề chung về nhà nước và pháp luật.
  • Phần 2 (10 chương): Một số ngành luật trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng Công pháp và Tư pháp quốc tế.
  • Phần 3: Pháp luật phòng, chống tham nhũng.

Cách tiếp cận của giáo trình đi từ các học thuyết lý luận cơ bản, đối chiếu lịch sử tư tưởng chính trị – pháp lý, sau đó phân tích các chế định luật thực định hiện hành tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ nhận thức lý luận trừu tượng đến phân tích các quy phạm và ngành luật thực định cụ thể:

  • Phần 1: Những vấn đề chung về nhà nước và pháp luật (Chương 1 – Chương 7):

    • Chương 1 (Những vấn đề cơ bản về nhà nước): Trình bày các quan điểm phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước (thuyết thần học của Ph. Acvin, Masiten, Koct; thuyết gia trưởng của Arixtot, Philmer, Mikhailop, Merdodc; thuyết khế ước xã hội của Grotius, Spinoza, Hobbes, Locke, Rousseau; thuyết bạo lực của Gumplovich; thuyết tâm lý của L. Petrazhitsky) và học thuyết Mác – Lênin (phân tích 3 lần phân công lao động xã hội thời kỳ nguyên thủy, sự xuất hiện chế độ tư hữu và phân hóa giai cấp; nhà nước Văn Lang thời các Vua Hùng). Phân tích bản chất (tính giai cấp, tính xã hội), 5 dấu hiệu đặc trưng của nhà nước, 4 kiểu nhà nước trong lịch sử, chức năng (đối nội, đối ngoại), bộ máy nhà nước và hình thức nhà nước (chính thể quân chủ/cộng hòa, cấu trúc đơn nhất/liên bang, chế độ chính trị).
    • Chương 2 (Những vấn đề cơ bản về pháp luật): Nguồn gốc, bản chất, 3 thuộc tính của pháp luật (tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính được đảm bảo bằng nhà nước), 3 chức năng (điều chỉnh, bảo vệ, giáo dục), vai trò của pháp luật và các mối quan hệ với kinh tế, chính trị, đạo đức, nhà nước. Phân tích 3 hình thức pháp luật (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật) và các hệ thống pháp luật thế giới, đặc biệt là hệ thống Dân luật La Mã – Đức (Civil Law, Bộ Dân luật Corpus Juris Civilis năm 534 thời Hoàng đế Justinian, trường phái Đại học Bologna) so với Common Law và Luật Hồi giáo Islam.
    • Chương 3 đến Chương 7: Khảo cứu cơ cấu tổ chức, chức năng và nguyên tắc hoạt động của Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam; Cấu trúc quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật; Thực hiện pháp luật, áp dụng pháp luật và áp dụng pháp luật tương tự; Cấu thành vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý; Cấu trúc bên trong (ngành luật, chế định) và hình thức biểu hiện bên ngoài của Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
  • Phần 2: Một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam (Chương 1 – Chương 10):

    • Chương 1 – Chương 6: Trình bày đối tượng, phương pháp điều chỉnh và nội dung cốt lõi của Luật Hiến pháp (lược sử lập hiến, nội dung Hiến pháp 2013); Luật Hành chính (chế độ cán bộ, công chức, viên chức); Luật Hình sự (nguyên tắc, tuổi chịu trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại, hệ thống hình phạt); Luật Dân sự (chủ thể, nguyên tắc, giao dịch, tài sản); Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Lao động.
    • Chương 7 – Chương 10: Khảo cứu Luật Thương mại (khái niệm, các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục phá sản và phân biệt phá sản với giải thể doanh nghiệp); Luật Môi trường (đánh giá tác động môi trường – ĐTM); Luật Đất đai (cơ quan quản lý, người sử dụng đất, phân loại đất, giá đất, giao dịch quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai); Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế.
  • Phần 3: Pháp luật phòng, chống tham nhũng:

    • Trình bày sự cần thiết, quan điểm chỉ đạo, bố cục và các nội dung cơ bản của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành cho người học các hệ thống lý luận và nguyên lý pháp lý nền tảng:

  • Lý thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về Nhà nước và Pháp luật: Quy luật hình thành, phát triển, tiêu vong của nhà nước gắn liền với hình thái kinh tế – xã hội và đấu tranh giai cấp; mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng pháp lý.
  • Hệ nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: Tính tối cao của Hiến pháp và luật trong quản lý xã hội; bảo đảm sự bình đẳng của mọi chủ thể trước pháp luật; nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát.
  • Khung phân tích quy phạm và quan hệ pháp luật: Cấu trúc 3 thành phần của quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài); cấu thành quan hệ pháp luật (chủ thể, khách thể, nội dung); điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp lý thông qua sự kiện pháp lý.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung giảng dạy, giáo trình hỗ trợ rèn luyện các kỹ năng học thuật và thực hành:

  • Kỹ năng tra cứu và phân loại văn bản: Định vị thứ bậc hiệu lực pháp lý của các loại văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Kỹ năng phân tích và định danh pháp lý: Nhận diện 4 yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật (mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể) để xác định dạng trách nhiệm pháp lý tương ứng (hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật).
  • Kỹ năng so sánh và đối chiếu thiết chế: Phân biệt các mô hình chính thể (quân chủ với cộng hòa), cấu trúc nhà nước (đơn nhất với liên bang), các hệ thống pháp luật lớn trên thế giới (Civil Law, Common Law) và các chế định kinh tế – pháp lý (phá sản so với giải thể doanh nghiệp).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được xây dựng theo phương pháp sư phạm kết hợp giữa diễn giải lý luận học thuật và phân tích luật thực định:

  • Tiếp cận sư phạm: Đi từ khái niệm trừu tượng đến các biểu hiện cụ thể trong thực tiễn pháp lý Việt Nam. Nội dung mỗi chương được phân cấp theo các tiêu đề rõ ràng, định nghĩa chuẩn hóa và chỉ ra căn cứ văn bản luật tương ứng.
  • Hệ thống bài tập và câu hỏi ôn tập: Cuối mỗi chương, nhóm tác giả biên soạn hệ thống câu hỏi định hướng nhằm phục vụ củng cố kiến thức. Điển hình tại Chương 1 (Phần 1), giáo trình cung cấp 10 câu hỏi ôn tập bao quát: phân tích 5 dấu hiệu nhà nước, so sánh chính thể quân chủ và cộng hòa, phân biệt nhà nước đơn nhất và liên bang, nguyên nhân 3 lần phân công lao động xã hội, đánh giá ưu điểm của thuyết khế ước xã hội, phân tích mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội, làm rõ hình thức nhà nước Việt Nam và chức năng đối nội – đối ngoại.
  • Tình huống và ví dụ thực chứng: Sử dụng dữ kiện thực tế và lịch sử pháp lý để minh họa: sự hình thành nhà nước Văn Lang xuất phát từ nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm; quá trình pháp điển hóa bộ luật Corpus Juris Civilis tại châu Âu; đối chiếu các loại tội phạm trong Bộ luật Hình sự hoặc quy trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
  • Phương pháp đánh giá: Thích hợp cho việc xây dựng đề thi tự luận kiểm tra lý thuyết, bài tập trắc nghiệm phân loại quy phạm, và các bài tập tình huống đánh giá năng lực áp dụng pháp luật.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết trong giáo trình song song với việc tra cứu các điều luật tương ứng tại các văn bản luật thực định; tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương để hệ thống hóa kiến thức.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm xuất bản (2020): Giáo trình cập nhật các văn bản pháp lý quan trọng như Hiến pháp năm 2013, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, các quy định mới của Bộ luật Hình sự về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại phạm tội.
  • Xây dựng chuyên đề độc lập về Phòng, chống tham nhũng: Dành riêng Phần 3 để phân tích sự cần thiết, quan điểm chỉ đạo và các nội dung cốt lõi của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, đáp ứng yêu cầu giảng dạy tích hợp nội dung này trong chương trình giáo dục đại học.
  • Khái quát các dòng họ pháp luật và lịch sử pháp lý thế giới: Không chỉ gói gọn trong luật thực định trong nước, giáo trình cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống Dân luật (Civil Law) từ nguồn gốc Luật 12 Bảng La Mã, quá trình pháp điển hóa thời Hoàng đế Justinian đến vai trò học thuật của Đại học Bologna thế kỷ 11–12, đối sánh cùng Common Law và Luật Hồi giáo.
  • Bao quát nhiều phân ngành luật có tính ứng dụng cao: Kết hợp giảng dạy các ngành luật truyền thống (Hiến pháp, Hành chính, Hình sự, Dân sự) với các ngành luật gắn liền với quản trị kinh tế và đời sống hiện đại như Luật Thương mại, Luật Môi trường, Luật Đất đai, Công pháp và Tư pháp quốc tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học, cao đẳng và trung cấp: Dành cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc tất cả các khối ngành không chuyên luật (Ngoại ngữ, Tin học, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật, Khoa học xã hội...) thực hiện học phần bắt buộc Pháp luật đại cương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học không bắt buộc phải có kiến thức chuyên sâu về luật học từ trước; chỉ cần nắm vững kiến thức khoa học xã hội cơ bản ở bậc trung học phổ thông.
  • Giảng viên giảng dạy: Tài liệu chuẩn hóa khung chương trình giảng dạy, làm căn cứ biên soạn đề cương chi tiết học phần, bài giảng điện tử và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Người tự học và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho học viên cao học cần củng cố kiến thức pháp lý đại cương, hoặc cán bộ, công chức, nhân sự doanh nghiệp cần hệ thống hóa các nguyên tắc pháp luật nền tảng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên bậc đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc tất cả các ngành đào tạo không chuyên luật học phần Pháp luật đại cương, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và người tự học muốn nắm bắt kiến thức pháp lý căn bản.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình?

Học phần không yêu cầu kiến thức chuyên ngành luật từ trước. Người học chỉ cần có kiến thức phổ thông về lịch sử, xã hội và giáo dục công dân để tiếp thu các khái niệm được trình bày từ cấp độ cơ bản trong sách.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình có kết cấu toàn diện gồm 3 phần (18 chương/chuyên đề), cập nhật các văn bản luật mới như Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; đồng thời tích hợp thêm các chương về Luật Môi trường, Luật Đất đai, Công pháp và Tư pháp quốc tế.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên đọc tuần tự Phần 1 để nắm chắc các khái niệm công cụ (nguồn gốc nhà nước, cấu trúc quy phạm, điều kiện trách nhiệm pháp lý), sau đó đối chiếu quy định tại các chương ngành luật ở Phần 2 với văn bản luật thực tế, và tự hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được định hướng kèm theo?

Cuối giáo trình (trang 416) có mục Tài liệu tham khảo liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu lý luận, giáo trình chuyên ngành và hệ thống các đạo luật thực định của Việt Nam phục vụ việc tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Pháp luật đại cương (TS. Bùi Kim Hiếu – TS. Nguyễn Ngọc Ánh Đào đồng chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 2020) cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực, toàn diện về lý luận nhà nước và pháp luật cũng như các ngành luật thực định của Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm 3 giai đoạn:

  1. Tiếp thu hệ thống lý luận chung, bản chất và cấu trúc quy phạm pháp luật (Phần 1).
  2. Nghiên cứu nội dung 10 ngành luật thực định và luật quốc tế (Phần 2).
  3. Tìm hiểu quy định chuyên ngành về phòng, chống tham nhũng (Phần 3).

Người học có thể khai thác thêm mục Tài liệu tham khảo (trang 416) và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng để mở rộng tri thức chuyên sâu.