Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 1 - Trường Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2

Giáo trình luật học về luật dân sự việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên phạm văn tuyết trần thị huệ trần, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
258
12
15

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Thẩm quyền bề ngoài và phê chuẩn

Thẩm quyền bề ngoài (ostensible/apparent authority) là một khái niệm quan trọng trong Luật Dân Sự Việt Nam, được xác định khi một người không được trao quyền đại diện nhưng lại làm cho người thứ ba hiểu rằng họ có quyền đại diện. Khác với đại diện thực tế, đại diện bề ngoài không dựa trên căn cứ pháp lý rõ ràng. Điều này đặc biệt quan trọng trong đại diện của pháp nhân, vì bên thứ ba không phải lúc nào cũng có thể tiếp cận tài liệu nội bộ của pháp nhân. Phê chuẩn (ratification) là trường hợp một người thay mặt người khác thực hiện giao dịch mà không có thẩm quyền, nhưng người được đại diện sau đó phê chuẩn giao dịch đó. Giao dịch sẽ ràng buộc người được đại diện nếu họ phê chuẩn.

1.1. Thẩm quyền bề ngoài

Thẩm quyền bề ngoài là một khái niệm pháp lý quan trọng, đặc biệt trong các giao dịch dân sự liên quan đến pháp nhân. Nó giúp bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba khi họ tin tưởng vào sự đại diện của một người mà không cần kiểm tra căn cứ pháp lý. Điều này phù hợp với nguyên tắc bảo vệ lòng tin trong giao dịch dân sự, một nguyên tắc cốt lõi của Luật Dân Sự Việt Nam.

1.2. Phê chuẩn

Phê chuẩn là cơ chế pháp lý cho phép người được đại diện chấp nhận giao dịch được thực hiện bởi người không có thẩm quyền. Điều này giúp đảm bảo tính linh hoạt trong các giao dịch dân sự, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Phê chuẩn cũng thể hiện sự tôn trọng ý chí tự nguyện của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự.

II. Chấm dứt đại diện

Quan hệ đại diện trong Luật Dân Sự Việt Nam không tồn tại vĩnh viễn mà chấm dứt khi xảy ra các sự kiện pháp lý nhất định. Chấm dứt đại diện có thể xảy ra theo pháp luật hoặc theo ủy quyền. Khi chấm dứt đại diện, mọi hậu quả pháp lý phát sinh từ hành vi của người đại diện đều không còn giá trị đối với người được đại diện.

2.1. Chấm dứt đại diện theo pháp luật

Chấm dứt đại diện theo pháp luật xảy ra trong các trường hợp như người được đại diện đã thành niên hoặc khôi phục năng lực hành vi dân sự, người được đại diện chết, hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại. Điều này phù hợp với nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người được đại diện và đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch dân sự.

2.2. Chấm dứt đại diện theo ủy quyền

Chấm dứt đại diện theo ủy quyền có thể xảy ra khi thời hạn ủy quyền kết thúc, công việc ủy quyền hoàn thành, hoặc một trong các bên đơn phương chấm dứt ủy quyền. Điều này thể hiện sự linh hoạt trong việc quản lý quan hệ đại diện, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

III. Khái niệm và phân loại thời hạn

Thời hạn là một khái niệm quan trọng trong Luật Dân Sự Việt Nam, được xác định là khoảng thời gian từ thời điểm này đến thời điểm khác. Thời hạn có thể do luật định hoặc do các bên thỏa thuận. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể trong giao dịch dân sự.

3.1. Khái niệm thời hạn

Thời hạn là khoảng thời gian có điểm bắt đầu và kết thúc, mang tính khách quan và chủ quan. Trong giao dịch dân sự, thời hạn giúp xác định thời điểm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Điều này đảm bảo tính ổn định và minh bạch trong các quan hệ pháp luật dân sự.

3.2. Phân loại thời hạn

Thời hạn được phân loại dựa trên nguồn gốc xác lập (luật định hoặc thỏa thuận) và tính xác định (xác định hoặc không xác định). Việc phân loại này giúp áp dụng linh hoạt các quy định pháp luật trong từng trường hợp cụ thể, đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia giao dịch dân sự.

IV. Khái niệm và các loại thời hiệu

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định, khi kết thúc sẽ phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể. Thời hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định các quan hệ dân sự và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

4.1. Khái niệm thời hiệu

Thời hiệu là khoảng thời gian do luật quy định, các bên không được thỏa thuận thay đổi. Khi kết thúc thời hiệu, hậu quả pháp lý như phát sinh quyền dân sự, chấm dứt nghĩa vụ dân sự, hoặc mất quyền khởi kiện sẽ xảy ra. Điều này giúp đảm bảo tính ổn định và công bằng trong các quan hệ dân sự.

4.2. Các loại thời hiệu

Thời hiệu được phân loại thành thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự. Mỗi loại thời hiệu có đặc điểm và hậu quả pháp lý riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể trong Luật Dân Sự Việt Nam.

21/02/2025
Giáo trình luật dân sự việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên phạm văn tuyết trần thị huệ trần ngọc hiệp phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Thứ ba, thâm quyền bề ngoài (ostensible/apparent authority): được xác định khi một người không được trao quyền đại diện nhưng lại làm cho người thứ ba hiểu rằng họ được trao quyền đại diện. Khác với đại diện thực tế, đại điện bề ngoài không được xác định dựa trên một căn cứ pháp lí rõ ràng nào. Tuy nhiên, người trao cho người khác thâm quyền đã làm cho cả thế giới thay rằng người đó có quyền hành động thay cho mình và làm cho người thứ ba hiểu rằng họ xác lập giao dịch là với người được đại diện chứ không phải với người được trao quyền đó. Đại diện bề ngoài có ý nghĩa quan trọng nhất là đôi với đại điện của pháp nhân bởi không phải lúc nào bên thứ ba cũng có thé tiép cận với các tài liệu nội bộ của pháp nhân.

Đặc biệt, với các doanh nghiệp lớn có nhiều ngàn lao động, quy mô và nhiệm vụ khác nhau thì việc rà soát thâm quyền của từng người trong số họ dường như là không khả thi. Thứ tư, phê chuẩn (ratification): Trường hợp một người thay mặt người khác thực hiện giao dịch mà không rơi vào bất kì quan hệ thâm quyên nào nêu trên nhưng người được người khác xác lập giao dịch nhân danh mình biết được điều đó và đã ra văn bản phê chuẩn việc tham gia giao dịch của người đại diện thì giao dịch sẽ ràng buộc người được nhân danh đó. Cham dứt đại diện Cũng như các quan hệ pháp luật dân sự khác, quan hệ đại diện không tôn tại mãi. Nó cham dứt khi xảy ra những sự kiện pháp li nhất định.

Khi chấm dứt đại điện, mọi hậu quả pháp lí phát sinh từ hành vi của người đại diện đều không có giá trị pháp lí đối với người được đại diện. Chấm dit đại diện theo pháp luật Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong các trường hợp sau day!: ! Khoản 4 Điều 140 BLDS năm 2015. 259 - Người được đại điện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục: Đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên hoặc người mat năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi không còn cần thiết khi người được đại diện đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục để tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự hoặc các quyền và nghĩa vụ khác. - Người được đại diện là cá nhân chết, pháp nhân chấm dứt tôn tại: Quyền được đại diện là quyền gắn với nhân thân của người được đại diện.

Vì vậy, khi người được đại diện là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại thì tư cách chủ thé của họ chấm dứt và việc đại diện cho họ cũng chấm dứt theo. - Căn cứ khác theo quy định của BLDS hoặc luật khác có liên quan: Trường hợp có quy định khác hoặc theo quyết định của cơ quan có thầm quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật thì đại diện theo pháp luật sẽ chấm dứt khi theo các trường hợp đó. Ví dụ, trường hợp Tòa án chỉ định người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng thì khi quá trình tố tụng kết thúc thì đại điện của pháp nhân cũng chấm dứt. Cham dứt đại diện theo ủy quyền Đại điện theo ủy quyền cham dứt trong các trường hợp sau day!: - Theo thoả thuận: Vì đại diện theo ủy quyền được xác lập trên cơ sở hợp đồng nên cũng có thé chấm dứt theo sự thoả thuận của các bên.

Trong trường hợp hợp đồng chưa cham dứt nhưng các bên thấy không cần thiết phải duy trì việc thực hiện hợp đồng ủy quyên đó thì các bên có thê thỏa thuận dé cham dứt hop đồng. ! Khoản 3 Điều 140 BLDS năm 2015. 260 Ví dụ, A do đi công tác xa nên đã ủy quyền cho B kí hợp đồng mua nhà với chủ đầu tư X. Tuy nhiên, khi hợp đồng mua bán chưa được kí thì A về kịp thời và các bên thỏa thuận chấm dứt việc ủy quyên.

- Thời han ủy quyên đã hết: Trường hợp các bên hoặc một bên (trong trường hợp ban hành một văn bản ủy quyên) ấn định một khoảng thời hạn dé thực hiện công việc ủy quyền thì khi thời hạn ủy quyền kết thúc, quan hệ ủy quyền cũng chấm dứt. Ví du, A là người đại diện theo pháp luật của công ti X ủy quyền cho B là trưởng phòng của công ti kí các hợp đồng với khách hàng trong thời hạn một thang, là khoảng thời gian A xác định sé đi công tác. Hết thời hạn này thì dù A về hay chưa quan hệ ủy quyền cũng cham dứt và B không có quyền nhân danh công ti dé kí hợp đồng với khách hàng. - Công việc được tty quyên đã hoàn thành: Việc ủy quyền được xác lập là nhằm mục đích thực hiện một công việc nhất định.

Do đó, khi công việc ủy quyền đã hoàn thành thì mục đích của ủy quyền đã đạt được và quan hệ ủy quyền chấm dứt. Ví dụ, A ủy quyền cho B thực hiện việc đòi nợ C. Khi B thực hiện xong việc đòi nợ cho A thì quan hệ ủy quyền chấm dứt. - Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương cham dứt thực hiện việc ủy quyên: Hop đồng ủy quyền là căn cứ làm hình thành nên quan hệ đại diện, tức là một người nhân danh người khác để xác lap, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự.

Vì vậy, không giống với các hợp đồng khác, Bộ luật ghi nhận cho các bên trong hợp đồng ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bat kì lúc nào chỉ cần báo trước cho bên kia biết trước một khoảng thời gian hợp lí.! Đối với việc ủy quyền được ! Điều 569 BLDS năm 2015. 261 xác lập trên cơ sở hành vi pháp lí đơn phương của một bên trong nội bộ của pháp nhân thì chỉ bên ban hành văn bản đó mới có quyền đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ văn bản ủy quyền, còn bên đại diện không có quyền đơn phương chấm dứt bởi lẽ đây là văn bản mang tính chất hành chính, mệnh lệnh. - Người được đại diện, người đại điện là cá nhân chết, người được đại điện, người đại diện là pháp nhân cham dứt tôn tại: Quan hệ ủy quyền là quan hệ gắn với nhân thân của các chủ thể tham gia quan hệ đó nên khi một bên trong quan hệ là cá nhân chết hoặc pháp nhân cham dứt tồn tại thì quan hệ đó cũng cham dứt chứ không thé kế quyền hoặc dé lại thừa kế cho người khác bởi lẽ lúc nay tư cách chủ thé nhân danh hoặc được nhân danh không còn tồn tại. Trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền cham dứt còn quan hệ đã được xác lập hoặc đang thực hiện với người thứ ba có chấm dứt hay không thì tuỳ thuộc vào quan hệ đó là quan hệ tài sản hay quan hệ gắn với nhân thân của một trong các bên.

- Người đại diện không còn có đủ điều kiện lam người đại diện như bi mat nang luc hanh vi dan sy, bi han ché nang luc hanh vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, lam chu hành vi, không có năng lực pháp luật thực hiện công việc ủy quyén.: Có những trường hợp vào thời điểm xác lập quan hệ ủy quyên thì người dai diện có năng lực pháp luật và năng lực hành vi phù hợp với công việc ủy quyền nhưng trong quá trình thực hiện việc ủy quyền người này lại rơi vào tình trạng không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện công việc ủy quyên thì quan hệ ủy quyền cham dứt. - Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được: Ngoài các căn cứ nêu trên thì trên thực tế có thể diễn ra các sự kiện làm cho việc đại diện không thể thực hiện được, trong trường hợp đó, việc đại diện cũng cham dứt. Khái niệm và phân loại thời hạn 2. Khái niệm thời hạn Thời gian dưới góc độ triết học là một khái niệm thé hiện trình tự biến đổi của hiện tượng trong thé giới vật chất.

Thời gian luôn mang tính khách quan, không có bắt đầu và kết thúc, trôi đần đều theo một chiều duy nhất và không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Còn thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác, có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Do vậy, thời hạn vừa mang tính khách quan của thời gian nói chung đồng thời lại mang tinh chủ quan của người định ra khoảng thời gian đó. Trong giao lưu dân sự, thời hạn có vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ thể tham gia.

Thời hạn có thé là một khoảng thời gian do luật xác định mà hết khoảng thời gian đó sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyên, nghĩa vụ của các chủ thé trong những trường hợp do pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận. Cụ thé, các bên có thé thỏa thuận về thời hạn là khoảng thời gian mà trong đó, một bên chủ thé phải hoàn thành nghĩa vu của minh. Chang hạn, bên bán phải giao tài sản bán trong thời hạn 05 ngày, kế từ ngày hợp đồng được giao kết. Nếu theo luật định thì thời hạn là mốc thời gian dé xác định quyền hoặc nghĩa vụ tương ứng với hành vi nhất định của chủ thé.

Chang hạn, người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, công khai, liên tục đối với động sản thi sau 10 năm, ké từ thời điểm chiếm hữu, quyền sở hữu tai sản đó được xác lập đối với người đã chiếm hữu. Phân loại thời hạn Dựa vào nguồn gốc xác lập mà thời hạn được phân thành 2 nhóm như sau: - Thời hạn đo luật định: Là thời hạn pháp luật quy định bắt buộc đối với các chủ thê tham gia giao dịch, chủ thể không được phép thay đổi thời hạn đó. Ví dụ, thời hạn yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, thời hạn xác định để tuyên bố một người là mất tích hoặc đã chết. - Thời han do các chủ thé tự xác định, vi dụ, thời hạn vay tài sản, thuê tài sản, thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thời hạn thực hiện công việc trong hợp đồng dịch vụ, gia công.

Dựa vào tính xác định mà thời hạn được phân thành: - Thời hạn xác định: Là loại thời hạn được xác định chính xác thời điểm bắt đầu, kết thúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2 là tài liệu chuyên sâu, cung cấp kiến thức nền tảng về các nguyên tắc và quy định pháp luật dân sự tại Việt Nam. Tài liệu này tập trung vào các khái niệm cơ bản như quyền và nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, luật sư và những người quan tâm đến lĩnh vực pháp lý, giúp họ nắm vững kiến thức và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể khám phá thêm Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 2 trường Đại học Luật Hà Nội, nơi cung cấp những phân tích sâu hơn về các vấn đề pháp lý phức tạp và ứng dụng thực tiễn. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn tiếp tục nâng cao kiến thức và hiểu biết toàn diện về luật dân sự Việt Nam.