Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giải quyết tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Thu Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Bùi Anh Thủy, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 9380107) tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là hạt nhân phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và là trung tâm dịch vụ của khu vực Đông Nam Á, tập trung số lượng doanh nghiệp và người lao động lớn nhất Việt Nam. Dữ liệu từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy nhu cầu việc làm của thành phố dự kiến đạt 320.000 chỗ vào năm 2020, bao gồm 130.000 chỗ làm việc mới. Quy mô thị trường lao động mở rộng kéo theo sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các tranh chấp lao động.

Theo Báo cáo Tổng kết công tác năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2019 của Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn từ 01/10/2017 đến 30/11/2018), tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chiếm khoảng 70% tổng số các tranh chấp lao động được thụ lý giải quyết. Mặc dù Bộ luật Lao động năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/5/2013) đã xác lập hành lang pháp lý điều chỉnh quan hệ lao động, thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh vẫn đối mặt với nhiều bất cập. Sự thiếu thống nhất trong quan điểm giải quyết và đánh giá chứng cứ giữa những người tiến hành tố tụng dẫn đến tình trạng các bản án có kết quả xử lý khác nhau, bản án bị hủy hoặc sửa do vi phạm tố tụng vẫn tồn tại.

Bên cạnh đó, việc thực thi Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hội nhập kinh tế quốc tế và việc tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP, có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/01/2019) đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động theo các chuẩn mực quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện các quy định pháp luật hiện hành kết hợp đánh giá thực tiễn xét xử tại Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cần thiết để đưa ra định hướng sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật trong bối cảnh Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi đang được xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật nội dung và tố tụng.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và nội dung điều chỉnh pháp luật.
  2. Nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết loại tranh chấp này nhằm đánh giá tính hợp lý của các quy định hiện hành.
  3. Đánh giá hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn xét xử các vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về nội dung và thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 6 câu hỏi nghiên cứu cùng các giả thuyết và kết quả nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Đặc trưng của tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và các yêu cầu đối với việc giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nói chung và tại Tòa án nhân dân nói riêng là gì?
    • Giả thuyết 1: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của chủ thể phát sinh từ ý chí một bên, làm chấm dứt hiệu lực hợp đồng trước thời hạn và dẫn đến hệ quả pháp lý đa dạng nên dễ phát sinh tranh chấp. Giải quyết tranh chấp phải bảo đảm thỏa đáng quyền lợi hợp pháp của các bên, dựa trên nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động và sự tham gia của tổ chức đại diện.
    • Kết quả dự kiến: Xác lập hệ thống lý luận (khái niệm, đặc điểm, bản chất) về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Vai trò của việc giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với sự ổn định sản xuất, ổn định xã hội và phát triển kinh tế là gì?
    • Giả thuyết 2: Giải quyết tốt tranh chấp giúp người lao động bảo vệ quyền lợi, hỗ trợ người sử dụng lao động giảm thiểu thiệt hại, nâng cao uy tín kinh doanh và củng cố niềm tin vào pháp luật.
    • Kết quả dự kiến: Làm rõ tác động của việc giải quyết tranh chấp đối với quan hệ lao động, trật tự xã hội và phát triển kinh tế; kiến nghị giải pháp cho cơ quan nhà nước và các bên liên quan.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Nội dung của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm những vấn đề gì?
    • Giả thuyết 3: Nội dung pháp luật nội dung điều chỉnh căn cứ, trình tự, thủ tục, hậu quả pháp lý; nội dung pháp luật tố tụng điều chỉnh nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án, thời hiệu khởi kiện và trình tự thủ tục xét xử.
    • Kết quả dự kiến: Xác định phạm vi điều chỉnh của pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng làm cơ sở đánh giá thực trạng và thực tiễn xét xử.
  • Câu hỏi nghiên cứu 4: Thực trạng quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh có bất cập gì? Nguyên nhân của những bất cập đó?
    • Giả thuyết 4: Quy định pháp luật lao động và tố tụng còn nhiều điểm vướng mắc, lượng vụ án tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh gia tăng về lượng và phức tạp về nội dung; công tác xét xử gặp khó khăn do nguyên nhân thể chế và nhân lực.
    • Kết quả dự kiến: Nhận diện các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật và chỉ ra nguyên nhân cụ thể.
  • Câu hỏi nghiên cứu 5: Việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần đảm bảo các yêu cầu, định hướng nào?
    • Giả thuyết 5: Hoàn thiện pháp luật phải đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động, hội nhập quốc tế, cải cách tư pháp; định hướng cân bằng lợi ích các bên, thủ tục xét xử linh hoạt, đơn giản, chuyên môn hóa hoạt động xét xử và đảm bảo tính khả thi.
    • Kết quả dự kiến: Xác định các yêu cầu và định hướng xây dựng chính sách, quy phạm pháp luật.
  • Câu hỏi nghiên cứu 6: Cần có các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp tổ chức thực hiện nào từ kinh nghiệm xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh?
    • Giả thuyết 6: Cần sửa đổi quy định nội dung (căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý), quy định tố tụng (bổ sung chương riêng về tố tụng lao động trong Bộ luật Tố tụng Dân sự, hoàn thiện quy định về chứng cứ, hòa giải, thủ tục rút gọn) và nâng cao năng lực tổ chức thực thi.
    • Kết quả dự kiến: Hệ thống hóa các đề xuất sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật và giải pháp thực thi trên thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định của pháp luật lao động Việt Nam về căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý của đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; quy định pháp luật tố tụng dân sự về thẩm quyền, thời hiệu, trình tự giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án nhân dân; và thực tiễn giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào quan hệ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động là cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam (không nghiên cứu trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân/pháp nhân nước ngoài giao kết hợp đồng lao động theo pháp luật nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Về tố tụng, nghiên cứu hoạt động xét xử sơ thẩm và phúc thẩm của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh (cấp huyện và cấp tỉnh); không nghiên cứu thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao.
    • Về không gian: Nghiên cứu trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam và thực tiễn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có so sánh đối chiếu với pháp luật lao động quốc tế và các quốc gia như Nga, Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia, Hàn Quốc, Pháp, Đức, Hoa Kỳ.
    • Về thời gian: Trọng tâm nghiên cứu từ ngày 01/5/2013 (thời điểm Bộ luật Lao động 2012 có hiệu lực) đến năm 2019, có xem xét tính kế thừa từ các quy định của Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung qua các năm) và Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (tháng 9/2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
   CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC                                                     CÔNG TRÌNH QUỐC TẾ

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Về khái niệm và căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Các giáo trình chuẩn của Trường Đại học Luật Hà Nội (2009), Trường Đại học Lao động - Xã hội (2009), Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2013) cùng các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hiệp (2007), Lê Thị Kim Nga (2009), Nguyễn Thị Hoa Tâm (2013), Nguyễn Thị Bích (2017), Bùi Thị Huyền (2018) đã phân tích các dấu hiệu pháp lý của hợp đồng lao động và chỉ ra tính chất đơn phương của hành vi chấm dứt hợp đồng. Các tác giả thảo luận về việc liệu người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có cần lý do khi đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không.
  2. Về trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý: Công trình của Vũ Thị Thu Hiền (2010), Nguyễn Hữu Chí và Bùi Thị Kim Ngân (2003), Nguyễn Thị Hoa Tâm và Trần Hoàng Hải (2012), Nguyễn Quốc Nam (2015), Lê Thị Hoài Thu (2015), Nguyễn Thị Phương Thúy (2016), Trần Bình (2016), Lữ Bình Huy (2017) đã phân tích các bất cập trong thời hạn báo trước (tính theo ngày làm việc hay ngày dương lịch), tiêu chí xác định hành vi quấy rối tình dục, nghĩa vụ nhận người lao động trở lại làm việc và vấn đề hoàn trả chi phí đào tạo nghề khi chấm dứt hợp đồng.
  3. Về tài phán và thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án:
    • Lưu Bình Nhưỡng (2002), Tài phán lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: Nghiên cứu khái niệm, bản chất của cơ chế tài phán Tòa án và Trọng tài lao động.
    • Nguyễn Văn Tiến (2009), Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật TP.HCM: Cung cấp cơ sở lý luận về phân định thẩm quyền tố tụng.
    • Phạm Công Bảy (2011), Pháp luật về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội: Đánh giá thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp cá nhân trước thời điểm Bộ luật Lao động 2012 có hiệu lực.
    • Đào Xuân Hội (2017), Hòa giải trong giải quyết tranh chấp lao động theo pháp luật Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội: Phân tích cơ chế hòa giải trong tranh chấp lao động.
    • Lê Thị Hải Yến (2014), Huỳnh Hữu Tốt (2013), Phạm Thị Thu Phương (2015): Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực tiễn xét xử tranh chấp lao động tại các địa phương (Long An, Bình Dương, Quận 1 - TP.HCM).
  4. Về giải pháp hoàn thiện: Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chí (2002, 2013), Nguyễn Thị Thu Hiếu (2015), Đỗ Ngân Bình (2017), Nguyễn Quốc Nam (2015) đề xuất sửa đổi quy định về quyền điều chuyển lao động, bồi thường chi phí đào tạo và điều chỉnh nghĩa vụ nhận lại người lao động.

Các nghiên cứu quốc tế

  • A. Davies (2003), Perspectives on Labour Law: Nghiên cứu quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Hiến chương châu Âu.
  • Catherine Barnard, Simon Deakin, Gillian Morris (2004), The Future of Labour Law: Phân tích cấu trúc pháp lý về chấm dứt hợp đồng lao động tại Vương quốc Anh.
  • John D. Michael Lynk (2006), Globalization and the Future of Labour Law: Phân tích các trường hợp cấm đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ mang thai và khi kết hôn.
  • Chang-Hee Lee (2006, chuyên gia ILO), Quan hệ lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại Việt Nam: Đánh giá sự chuyển đổi của quan hệ lao động trong nền kinh tế đang phát triển.
  • Eladio Daya (2007, chuyên gia ILO), Thủ tục hòa giải và trọng tài các tranh chấp lao động: Phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp ba bên.
  • ILO và Chính phủ Đan Mạch (2009), Cân đối hài hòa giữa an ninh và linh hoạt ở các nước mới nổi: Nghiên cứu nguyên tắc thông báo trước và chính sách an ninh việc làm linh hoạt (flexicurity).

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây tập trung vào phân tích quy định nội dung của Bộ luật Lao động 2012 hoặc thủ tục tố tụng trước thời điểm Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có hiệu lực, hoặc chỉ nghiên cứu tranh chấp lao động nói chung tại phạm vi một quận/huyện đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động kết hợp đồng thời cả góc độ pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng dân sự từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn thi hành Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tổng kết thực tiễn xét xử thực tế, phân tích án văn và đề xuất giải pháp lập pháp cho Bộ luật Lao động sửa đổi và Bộ luật Tố tụng Dân sự.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết phân tích

Luận án vận dụng 6 cơ sở lý thuyết và quan điểm nền tảng:

  1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Vận dụng quan điểm về mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước với việc bảo vệ quyền tự do dân chủ của công dân, mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, giữa cái chung và cái riêng, ý thức xã hội và tồn tại xã hội, cùng quyền tự do kinh doanh.
  2. Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam: Chính sách xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện hệ thống pháp luật khách quan, minh bạch nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
  3. Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật: Xác lập quyền bình đẳng của người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động, không bị phân biệt đối xử trong thụ hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
  4. Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý và vai trò của Tòa án: Dựa trên Điều 10 Tuyên ngôn Quốc tế về Quyền con người (mọi người đều có quyền được xét xử công bằng, công khai bởi Tòa án độc lập, khách quan) để xác định vai trò tài phán của Tòa án trong việc khôi phục quyền lợi bị xâm phạm.
  5. Lý thuyết về sự tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên: Thể hiện qua nguyên tắc thương lượng, thỏa thuận, tự chịu trách nhiệm của các bên khi xác lập, thực hiện, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp (quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 4 Bộ luật Lao động 2012).
  6. Lý thuyết về giới hạn quyền tự do của các bên trong quan hệ lao động: Tự do ý chí là nền tảng hình thành hợp đồng nhưng không phải là quyền tuyệt đối; pháp luật phải thiết lập giới hạn để bảo vệ bên yếu thế (người lao động), cân bằng lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội và duy trì trật tự kinh tế.
                           KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CỦA LUẬN ÁN
Chủ nghĩa Mác-Lênin   Chủ trương của Đảng   Quyền bình đẳng    Tiếp cận công lý   Tự định đoạt &
& Tư tưởng HCM       & Nhà nước pháp quyền  trước pháp luật    & Vai trò Tòa án   Giới hạn tự do
(Quan hệ Pháp luật -  (Chính sách kinh tế -  (Không phân biệt   (Điều 10 Tuyên ngôn (BLLĐ 2012; Bảo
 Kinh tế; Tự do)      xã hội, hội nhập)      đối xử chủ thể)    Quốc tế Nhân quyền) vệ bên yếu thế)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 để làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nội dung quy định pháp luật và các vướng mắc trong thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 3 nhằm lượng hóa số lượng, phân loại vụ việc và tỷ lệ các dạng tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
  • Phương pháp tổng hợp: Vận dụng xuyên suốt công trình để hệ thống hóa cơ sở lý luận, xâu chuỗi thông tin thực tiễn và xây dựng các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng để cấu trúc các luận điểm, nội dung theo trật tự logic, phân cấp từ lý luận đến thực trạng và giải pháp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu lý thuyết hợp đồng, các mô hình giải quyết tranh chấp lao động nhằm rút ra đặc thù của quan hệ lao động so với quan hệ dân sự truyền thống.
  • Phương pháp phân tích bản án: Phân tích trực tiếp các bản án sơ thẩm và phúc thẩm của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá cách áp dụng pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng của Thẩm phán.
  • Phương pháp so sánh luật học: Vận dụng tại Chương 2, 3 và 4 để so sánh các quy định giữa Bộ luật Lao động 2012 với Bộ luật Lao động 1994, Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (2019), Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cũng như đối chiếu với pháp luật lao động các nước: Nga (Bộ luật Lao động 2001), Trung Quốc (Luật Hợp đồng Lao động 2007), Philippines (Luật Lao động 1974), Lào (Luật Lao động 2007), Campuchia (Luật Lao động 1997), Hàn Quốc (Luật Tiêu chuẩn Lao động 1953/1997), Malaysia (Luật Việc làm 1995), Đài Loan (Luật Công xưởng 1964), Đức (Bộ luật Dân sự 1896), Pháp, Hoa Kỳ, Úc và các Công ước số 29, 105, 158 của ILO.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Lao động 1994, 2012; Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 (sửa đổi 2011), 2015; Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, Nghị định số 27/2014/NĐ-CP, Nghị định số 24/2018/NĐ-CP; Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tháng 9/2019.
  • Dữ liệu thực tiễn và án văn: Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm 2018 của Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh; hồ sơ, bản án giải quyết tranh chấp lao động sơ thẩm và phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2019.
  • Tài liệu quốc tế: Các công ước và khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); văn bản pháp luật lao động của các quốc gia tham chiếu.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc chương Nội dung trọng tâm
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xác định khoảng trống; thiết lập 6 cơ sở lý thuyết và 6 cặp câu hỏi - giả thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân Phân tích khái niệm HĐLĐ, hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ; xác định nội dung pháp luật điều chỉnh (căn cứ, thủ tục, hậu quả); làm rõ khái niệm, đặc điểm tranh chấp và giải quyết tranh chấp tại TAND.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh Đánh giá quy định pháp luật thực định; phân tích số liệu xét xử (tranh chấp đơn phương chiếm ~70% án lao động tại TP.HCM); chỉ ra các vướng mắc về thẩm quyền, thời hiệu, chứng cứ, hòa giải và bản án bị hủy/sửa.
Chương 4: Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân Xác định 4 yêu cầu và 5 phương hướng hoàn thiện; đề xuất các kiến nghị sửa đổi Bộ luật Lao động, bổ sung chương tố tụng lao động trong BLTTDS và giải pháp tổ chức thực thi.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu học thuật liên quan đến đề tài theo hai mảng lớn: trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ của pháp luật nội dung (như lý do chấm dứt hợp đồng, nghĩa vụ bồi thường) hoặc thủ tục tố tụng chung, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động xét xử tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động dưới lăng kính của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thi hành Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Chương này cũng thiết lập khung phân tích lý thuyết gồm 6 lý thuyết nền tảng (lý thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật; chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; lý thuyết bình đẳng trước pháp luật; quyền tiếp cận công lý theo chuẩn mực quốc tế; quyền tự do định đoạt và giới hạn quyền tự do ý chí trong quan hệ lao động). Đồng thời, chương 1 xác định rõ 6 câu hỏi nghiên cứu cùng hệ thống giả thuyết làm định hướng triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

Chương 2 tập trung phân tích bản chất pháp lý của quan hệ hợp đồng lao động và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Khái niệm hợp đồng lao động: Luận án chỉ ra hai xu hướng định nghĩa trên thế giới: xu hướng luật tư (Đức - Điều 611 BLDS 1896, Pháp - án lệ) nhấn mạnh sự quản lý và phụ thuộc; và xu hướng phân định ngành luật độc lập (Trung Quốc - Điều 16 BLLĐ 1994, Việt Nam - Điều 15 BLLĐ 2012). Tác giả nhận định định nghĩa tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2012 đã phản ánh được khía cạnh chủ thể và nội dung làm việc trả lương nhưng chưa làm nổi bật đặc trưng bản chất là "sự phụ thuộc pháp lý" của người lao động vào người sử dụng lao động.
  • Nội dung pháp luật điều chỉnh đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
    • Về căn cứ chấm dứt: Phân tích căn cứ của người lao động (vi phạm điều kiện làm việc, chậm trả lương, bị ngược đãi theo Điều 80 BLLĐ Nga 2001, Điều 184 Luật Lao động Philippines 1974) và căn cứ của người sử dụng lao động dựa trên nguyên tắc "lý do chính đáng" (just cause) theo Công ước 158 của ILO. Căn cứ từ phía người sử dụng lao động gồm 3 nhóm: nguyên nhân từ người lao động (không hoàn thành công việc, ốm đau kéo dài theo Điều 40 Luật HĐLĐ Trung Quốc 2007, Điều 29 Luật Lao động Lào 2007), nguyên nhân từ người sử dụng lao động (thu hẹp sản xuất do thiên tai, lý do kinh tế), và nguyên nhân khách quan (bất khả kháng). So sánh với quy định mở rộng phạm vi sự kiện bất khả kháng của Liên bang Nga (Điều 81 BLLĐ Nga 2001). Đối với các quan hệ đặc thù như người giúp việc gia đình hay cho thuê lại lao động, việc chấm dứt hợp đồng vẫn phải tuân theo các căn cứ luật định, bên thuê lại lao động không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà chỉ được trả lại lao động cho doanh nghiệp cho thuê.
    • Về thủ tục báo trước: Phân tích nghĩa vụ thông báo trước của các bên nhằm tránh tình trạng bị động. Người lao động phải báo trước (1 tháng theo Điều 285 Luật Lao động Philippines 1974; 2 tuần theo Điều 80 BLLĐ Nga 2001; trừ trường hợp bị cưỡng bức lao động theo Công ước 29 và 105 của ILO). Người sử dụng lao động phải bảo đảm thời hạn báo trước hợp lý (từ 7 ngày đến 3 tháng theo Điều 73-80 Luật Lao động Campuchia 1997; 10 đến 30 ngày theo Luật Công xưởng Đài Loan 1964; 30 ngày theo Luật Tiêu chuẩn Lao động Hàn Quốc 1953).
    • Về hậu quả pháp lý: Phân biệt hậu quả khi chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật (hưởng trợ cấp thôi việc, thanh toán tiền lương, bồi hoàn chi phí đào tạo nếu có cam kết) và trái pháp luật (nghĩa vụ nhận trở lại làm việc, bồi thường tiền lương những ngày không được làm việc, chế tài bồi thường vật chất theo Điều 33 Luật Lao động Lào 2007, Điều 41 Luật HĐLĐ Trung Quốc 2007, Điều 13 Luật Việc làm Malaysia 1995, Điều 42-43 BLLĐ Việt Nam 2012).
  • Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp và giải quyết tranh chấp: Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là tranh chấp lao động cá nhân phát sinh giữa các chủ thể có quan hệ phụ thuộc pháp lý. Luận án nhấn mạnh giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân vừa phải tuân thủ pháp luật lao động chuyên ngành, vừa phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đi sâu đánh giá các quy định thực định và số liệu thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các bất cập trong Bộ luật Lao động 2012 như quy định cứng nhắc buộc người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc trong mọi trường hợp chấm dứt trái luật; chưa có hướng dẫn rõ ràng về tiêu chí "thường xuyên không hoàn thành công việc"; khái niệm ngày báo trước chưa thống nhất giữa ngày làm việc và ngày dương lịch; vướng mắc về bồi hoàn chi phí đào tạo theo khoản 3 Điều 37.
  • Thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh: Số liệu thực tế giai đoạn 2017-2018 cho thấy tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chiếm tỷ lệ áp đảo (~70% tổng số án lao động). Luận án tổng hợp các dạng sai sót, vướng mắc qua phân tích các bản án thực tế:
    • Khó khăn trong việc thu thập chứng cứ và phân định nghĩa vụ chứng minh giữa người lao động và người sử dụng lao động.
    • Vướng mắc trong xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ và sự phối hợp cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý lao động, bảo hiểm xã hội.
    • Tỷ lệ hòa giải thành trong tố tụng lao động chưa cao; việc áp dụng thủ tục rút gọn đối với tranh chấp lao động cá nhân theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 còn nhiều rào cản kỹ thuật.
    • Tình trạng án bị Tòa án cấp trên hủy, sửa do đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ hoặc áp dụng sai quy định về hậu quả pháp lý của hành vi chấm dứt hợp đồng trái luật.

Chương 4: Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

Chương 4 xây dựng hệ thống các yêu cầu, phương hướng và kiến nghị lập pháp cụ thể:

  • Yêu cầu hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, thu hút đầu tư, bảo đảm an sinh xã hội; phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế (ILO, CPTPP); đáp ứng chiến lược cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Phương hướng hoàn thiện:
    1. Bảo đảm cân bằng lợi ích hợp pháp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
    2. Bảo đảm sự bình ổn của quan hệ lao động trong doanh nghiệp sau tranh chấp.
    3. Cải cách thủ tục giải quyết tranh chấp theo hướng đơn giản, chặt chẽ, linh hoạt.
    4. Đẩy mạnh chuyên môn hóa hoạt động xét xử án lao động trong hệ thống Tòa án nhân dân.
    5. Bảo đảm tính khả thi và tính đồng bộ giữa pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng.
  • Kiến nghị cụ thể:
    • Hoàn thiện pháp luật lao động nội dung: Sửa đổi Bộ luật Lao động theo hướng trao quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cho người lao động dựa trên thời hạn báo trước mà không cần lý do; quy định rõ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người sử dụng lao động; bổ sung cơ chế bồi thường thay thế cho việc nhận người lao động trở lại làm việc khi quan hệ lao động không thể hàn gắn.
    • Hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự: Kiến nghị xây dựng một Chương riêng về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động trong Bộ luật Tố tụng Dân sự; hoàn thiện quy tắc phân bổ nghĩa vụ chứng minh; tối ưu hóa thủ tục rút gọn đối với các tranh chấp lao động cá nhân có tình tiết rõ ràng; nâng cao hiệu quả giai đoạn hòa giải tại Tòa án.
    • Giải pháp tổ chức thực hiện: Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ Thẩm phán chuyên trách án lao động; tăng cường công tác thanh tra lao động và tuyên truyền pháp luật cho doanh nghiệp và người lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

                            NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
ĐÓNG GÓP VỀ LÝ LUẬN             ĐÓNG GÓP VỀ THỰC TIỄN            ĐÓNG GÓP VỀ LẬP PHÁP
- Làm rõ bản chất "phụ thuộc   - Khái quát bức tranh xét xử     - Đề xuất sửa đổi BLLĐ về
  pháp lý" trong HĐLĐ.           tại TAND hai cấp TP.HCM          quyền đơn phương chấm dứt.
- Xác lập khung lý thuyết về     (chiếm ~70% tranh chấp LĐ).    - Bổ sung cơ chế bồi thường
  giới hạn tự do ý chí và      - Chỉ ra nguyên nhân bản án bị     thay thế nghĩa vụ nhận lại.
  quyền tiếp cận công lý.        hủy/sửa do đánh giá chứng cứ   - Kiến nghị xây dựng Chương riêng
- Hệ thống hóa nguyên tắc giải   và áp dụng quy định tố tụng.     về tố tụng LĐ trong BLTTDS.
  quyết kết hợp BLDS và BLLĐ.
  1. Về mặt lý luận:
    • Luận án phân tích có hệ thống các khái niệm, đặc điểm và bản chất pháp lý của hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và cơ chế giải quyết tranh chấp này tại Tòa án nhân dân.
    • Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa nguyên tắc tự định đoạt và sự can thiệp của pháp luật nhằm bảo vệ bên yếu thế trong quan hệ lao động; khẳng định vị trí nền tảng của các nguyên tắc pháp luật dân sự (Bộ luật Dân sự 2015) khi giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động.
    • Bổ sung cơ sở lý luận so sánh thông qua việc đối chiếu kinh nghiệm lập pháp của các nước phát triển và các nước trong khu vực (Nga, Trung Quốc, Philippines, Lào, Campuchia, Hàn Quốc, Malaysia, Đức, Pháp, Hoa Kỳ) và các chuẩn mực của ILO.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Khái quát bức tranh thực tế về tình hình thụ lý và xét xử tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế có tỷ lệ tranh chấp lao động cao nhất nước.
    • Nhận diện các vướng mắc phổ biến trong thực tiễn áp dụng pháp luật của Thẩm phán: đánh giá lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng, tính thời hạn báo trước, xác định chi phí đào tạo phải bồi hoàn và xử lý hậu quả pháp lý khi tuyên bố chấm dứt hợp đồng trái luật.
    • Phân tích các nguyên nhân dẫn đến việc bản án lao động bị hủy, sửa do lỗi áp dụng quy phạm nội dung hoặc vi phạm thủ tục tố tụng.
  3. Về kiến nghị, giải pháp hoàn thiện:
    • Đưa ra đề xuất cụ thể cho quá trình hoàn thiện Bộ luật Lao động: điều chỉnh căn cứ chấm dứt hợp đồng của người lao động theo hướng linh hoạt; quy định rõ ràng nghĩa vụ thông báo trước; xác định cơ chế bồi thường tài chính linh hoạt thay thế việc bắt buộc nhận lại người lao động làm việc.
    • Đề xuất bổ sung một Chương riêng biệt điều chỉnh thủ tục tố tụng lao động trong Bộ luật Tố tụng Dân sự nhằm bảo đảm tính đặc thù của quan hệ lao động, đơn giản hóa thủ tục chứng minh và mở rộng phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn.
    • Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xét xử và tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Tòa án với cơ quan quản lý nhà nước về lao động và Bảo hiểm xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo giới hạn phạm vi nghiên cứu do tác giả công bố trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi chủ thể: Luận án chỉ tập trung xem xét quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động là cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam; chưa đi sâu nghiên cứu các tranh chấp mà người sử dụng lao động là cá nhân/pháp nhân nước ngoài ký kết hợp đồng theo pháp luật nước ngoài nhưng làm việc tại Việt Nam.
  • Hạn chế về cấp độ tố tụng: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở cấp xét xử sơ thẩm và phúc thẩm của Tòa án nhân dân hai cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh; không bao gồm thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hạn chế về không gian địa lý: Dữ liệu thực tiễn và án văn tập trung chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh thực tiễn xét xử với các trung tâm công nghiệp lớn khác ở miền Bắc và miền Trung (như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh di chuyển lao động quốc tế gia tăng.
    • Phân tích thực tiễn xét xử thông qua các quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
    • Đánh giá tác động thực tế của Bộ luật Lao động mới sau khi được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành đối với thực tiễn xét xử tại Tòa án.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, Bộ luật Tố tụng Dân sự và các nghị định hướng dẫn thi hành; hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoàn thiện công tác quản lý và thanh tra lao động.
  • Đối với Tòa án nhân dân và Thẩm phán: Là tài liệu tham khảo cho Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trong việc nhận diện chứng cứ, giải quyết các tình huống pháp lý phức tạp và áp dụng thống nhất các chế tài về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên luật: Nguồn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các học phần Luật Lao động, Luật Tố tụng Dân sự, Luật Kinh tế và Pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động.
  • Đối với người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức đại diện: Giúp các bên trong quan hệ lao động và các tổ chức đại diện (Công đoàn, VCCI) nhận thức rõ quyền, nghĩa vụ và quy trình tố tụng để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi phát sinh tranh chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại chọn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh làm phạm vi nghiên cứu thực tiễn?

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và là nơi tập trung số lượng doanh nghiệp và người lao động lớn nhất cả nước. Dự kiến năm 2020 thành phố có nhu cầu 320.000 chỗ làm việc (trong đó 130.000 chỗ mới). Theo báo cáo tổng kết công tác năm 2018 của Tòa án nhân dân hai cấp thành phố, tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chiếm khoảng 70% tổng số các vụ việc tranh chấp lao động được thụ lý, mang tính đại diện cao cho các vướng mắc thực tiễn xét xử ở Việt Nam.

2. Định nghĩa hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động 2012 có điểm gì còn hạn chế theo phân tích của luận án?

Theo luận án, Điều 15 Bộ luật Lao động 2012 định nghĩa hợp đồng lao động dựa trên sự thỏa thuận về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Định nghĩa này đã phản ánh được chủ thể và nội dung quan hệ lao động nhưng chưa làm nổi bật được đặc điểm bản chất quan trọng nhất là "sự phụ thuộc pháp lý" của người lao động vào sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động, đồng thời các yếu tố "việc làm có trả lương", "điều kiện làm việc" thực chất đã nằm trong khái niệm "quyền và nghĩa vụ của mỗi bên".

3. Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được phân loại như thế nào theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật các nước?

Dựa trên nguyên tắc "lý do chính đáng" (just cause) theo Công ước 158 của ILO và pháp luật các nước (Nga, Trung Quốc, Philippines, Lào, Campuchia), căn cứ chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động được chia thành 3 nhóm: (i) Nhóm nguyên nhân từ phía người lao động (không hoàn thành công việc, ốm đau tai nạn kéo dài, vi phạm kỷ luật); (ii) Nhóm nguyên nhân từ phía người sử dụng lao động (thu hẹp sản xuất, lý do kinh tế); và (iii) Nhóm nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, trường hợp bất khả kháng).

4. Luận án có quan điểm như thế nào về quy định buộc người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?

Luận án chỉ ra rằng quy định buộc người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là cứng nhắc và thiếu tính khả thi trên thực tế. Trong nhiều trường hợp mâu thuẫn giữa hai bên đã gay gắt, việc ép buộc duy trì quan hệ lao động không mang lại hiệu quả sản xuất. Luận án kiến nghị bổ sung cơ chế cho phép thay thế việc nhận lại người lao động bằng các khoản bồi thường tài chính tương xứng theo thỏa thuận hoặc phán quyết của Tòa án.

5. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với pháp luật tố tụng dân sự để nâng cao hiệu quả xét xử án lao động?

Luận án đề xuất xây dựng một Chương riêng về thủ tục giải quyết vụ việc lao động trong Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nội dung chương này cần quy định cụ thể về nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động, phân định rõ nghĩa vụ chứng minh phù hợp với địa vị của người lao động (bên yếu thế), tạo cơ chế linh hoạt để tăng tỷ lệ hòa giải thành và tối ưu hóa điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn đối với các tranh chấp lao động cá nhân có tình tiết rõ ràng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Phương đã nghiên cứu toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam. Dựa trên việc phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu xét xử thực tế tại Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ nguyên nhân của các tồn tại, bất cập trong hoạt động tài phán lao động. Trên cơ sở đối chiếu với pháp luật quốc tế và các yêu cầu hội nhập kinh tế, luận án đã đề xuất hệ thống các phương hướng và kiến nghị lập pháp nhằm hoàn thiện cả pháp luật lao động nội dung lẫn pháp luật tố tụng dân sự, đóng góp nguồn tư liệu khoa học cho công tác lập pháp và xét xử tại Việt Nam.