Tổng quan nghiên cứu

Việc làm và giải quyết việc làm là vấn đề cốt lõi của chính sách kinh tế - xã hội tại mọi quốc gia. Tại Việt Nam, sự chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy những thay đổi căn bản trong hệ thống pháp luật lao động. Thành phố Đà Nẵng, với tư cách là trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung, sở hữu quy mô lực lượng lao động dồi dào với hơn 500.000 người trong độ tuổi lao động vào giai đoạn nghiên cứu. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10% mỗi năm đã đặt ra sức ép lớn về chuyển đổi nghề nghiệp, giảm nghèo bền vững và kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp thành thị duy trì ở mức dưới 4,5%.

Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống quy định pháp luật lao động Việt Nam về việc làm từ năm 1945 đến năm 2015, trọng tâm là các giai đoạn thi hành Bộ luật Lao động năm 1994, Bộ luật Lao động năm 2012 và Luật Việc làm năm 2013. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ bản chất pháp lý của việc làm, đánh giá khách quan thực trạng thực thi pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ đó chỉ ra những rào cản về cơ chế chính sách, kết nối cung - cầu lao động và hiệu quả vận hành của các định chế dịch vụ việc làm.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách nâng cao tỷ lệ giải quyết việc làm mới tại địa phương lên trên 30.000 lượt người mỗi năm, đồng thời bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm và an sinh xã hội cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của sức lao động trong phương thức sản xuất, kết hợp với lý thuyết phân bổ nguồn lực lao động trong nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu tiếp thu các chuẩn mực lao động quốc tế từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đặc biệt là Tuyên ngôn Philadelphia năm 1944 và Công ước số 122 năm 1964 về chính sách việc làm nhằm hướng tới mục tiêu toàn dụng lao động có năng suất.

Khung lý thuyết vận dụng đồng bộ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm việc làm: Căn cứ Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2012, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm, cấu thành bởi ba yếu tố: hoạt động lao động, tạo ra thu nhập hợp pháp và được xã hội thừa nhận.
  • Giải quyết việc làm: Quá trình nhà nước, doanh nghiệp và xã hội tạo lập môi trường kinh tế - pháp lý thuận lợi để kết nối sức lao động với tư liệu sản xuất, bảo đảm người có nhu cầu làm việc tìm được vị trí việc làm phù hợp.
  • Quyền tự do việc làm: Quyền hiến định theo Điều 35 Hiến pháp năm 2013, khẳng định công dân có quyền làm việc, tự do lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc.
  • Trung tâm dịch vụ việc làm: Thiết chế trung gian công lập và tư nhân thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động và phân tích dự báo thị trường.
  • Quỹ quốc gia về việc làm: Công cụ tài chính công hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làm và xuất khẩu lao động theo quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện gồm hơn 120 văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1945 đến năm 2015, kết hợp hệ thống 56 báo cáo thống kê định kỳ về lao động, việc làm và đào tạo nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng, Cục Thống kê và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2015.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu về các sàn giao dịch việc làm định kỳ, dữ liệu giải ngân vốn vay của hơn 10.000 dự án giải quyết việc làm tại địa phương. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm tập trung phân tích các nhóm đối tượng đại diện: lao động thanh niên, lao động nông thôn thuộc diện giải tỏa thu hồi đất nông nghiệp và lao động thuộc diện chính sách xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp lịch sử và thống kê mô tả là nhằm phân định rõ tiến trình thay đổi tư duy lập pháp qua từng thời kỳ lịch sử (1945-1954, 1955-1985, 1986-2012 và sau 2013). Các phương pháp này giúp đối chiếu chính xác giữa quy định pháp luật trừu tượng với các biến số kinh tế thực tiễn tại một đô thị trực thuộc trung ương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khung pháp luật về giải quyết việc làm đã chuyển đổi sâu sắc từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nếu trước năm 1986, việc làm chỉ giới hạn trong biên chế nhà nước và hợp tác xã thì quy định hiện hành đã giải phóng sức lao động, giúp khu vực kinh tế tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng đóng góp tới hơn 85% tổng số chỗ làm việc mới được tạo ra hàng năm.

Thứ hai, hệ thống tổ chức dịch vụ việc làm tại Đà Nẵng phát huy vai trò cầu nối tích cực. Trung tâm dịch vụ việc làm thành phố đã tổ chức định kỳ các phiên giao dịch việc làm, tiếp nhận và tư vấn nghề nghiệp cho khoảng 35.000 lượt lao động mỗi năm, trong đó tỷ lệ kết nối tuyển dụng thành công trực tiếp tại sàn đạt từ 65% đến 70% tổng số hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Thứ ba, chính sách tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm và các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả giải ngân ấn tượng. Doanh số cho vay giai đoạn 2011 - 2015 đạt hàng trăm tỷ đồng, hỗ trợ duy trì và mở rộng việc làm cho hơn 15.000 lao động thuộc các hộ nghèo, người khuyết tật và các hộ nông dân thuộc diện thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự bất cập trong bảo đảm an sinh xã hội cho khu vực lao động phi chính thức. Ước tính có khoảng 40% lực lượng lao động tự do tại các làng nghề truyền thống và khu vực dịch vụ du lịch chưa tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đối mặt với nhiều rủi ro về thu nhập và an toàn lao động khi thị trường biến động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ việc thành phố Đà Nẵng đã sớm ban hành các đề án phát triển nguồn nhân lực đồng bộ với quy hoạch đô thị. Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động vẫn tồn tại do cơ cấu đào tạo nghề chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ cao cấp và công nghệ thông tin.

So với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thắng Lợi năm 2010 hay Đinh Thị Nga Phượng năm 2011, luận văn này làm rõ tính đặc thù của địa bàn ven biển miền Trung, nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ hàng nghìn hecta mỗi giai đoạn 5 năm.

Để minh họa xu hướng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày tối ưu qua biểu đồ hình cột so sánh cơ cấu lao động theo ba nhóm ngành kinh tế (Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ) kết hợp bảng số liệu tổng hợp kết quả giải quyết việc làm qua các năm từ 2010 đến 2015. Bảng biểu phản ánh rõ nét sự thu hẹp của lao động nông nghiệp xuống dưới mức 8% và sự tăng trưởng vượt bậc của khu vực dịch vụ - du lịch chiếm trên 55% tổng lực lượng lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện thể chế và khung pháp lý về thị trường lao động: Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần sớm sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động và Luật Việc làm; ban hành cơ chế pháp lý đặc thù nhằm mở rộng phạm vi bảo trợ xã hội cho ít nhất 80% lao động khu vực phi chính thức trước năm 2020.
  • Phát triển kinh tế gắn với tạo việc làm bền vững: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cần đẩy mạnh thu hút đầu tư vào Khu công nghệ cao và các phân khu dịch vụ logistics, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao; phấn đấu đạt chỉ tiêu tạo việc làm mới cho 32.000 đến 35.000 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nâng cấp chất lượng giáo dục nghề nghiệp và dự báo thị trường: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố phối hợp cùng các trường đại học, cao đẳng nghề tổ chức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 70% vào năm 2020, giảm tỷ lệ thất nghiệp thanh niên xuống dưới 3,5%.
  • Tăng cường nguồn vốn tín dụng chính sách và nâng cao năng lực Trung tâm dịch vụ việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Đà Nẵng cùng hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm cần mở rộng nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm thêm 15% mỗi năm, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp vốn xuống dưới 10 ngày làm việc và hiện đại hóa hệ thống thông tin dữ liệu cung - cầu lao động trực tuyến từ năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động, Quản lý công: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh, nguồn tư liệu lịch sử pháp lý phong phú cùng phương pháp phân tích thực tiễn để phục vụ việc viết chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và Ban Quản lý các khu công nghiệp: Sử dụng các số liệu thực chứng và nhóm giải pháp pháp lý để tham mưu, hoạch định chính sách việc làm phù hợp với đặc thù kinh tế đô thị.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và giám đốc nhân sự tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Nắm vững quy định pháp luật về nghĩa vụ của người sử dụng lao động, tận dụng các chính sách ưu đãi về vốn vay, đào tạo nghề và thuế khi sử dụng nhiều lao động đặc thù.
  • Chuyên gia tư vấn pháp lý và nghiên cứu thị trường: Khai thác bức tranh toàn cảnh về sự chuyển dịch cơ cấu việc làm và các rủi ro pháp lý của thị trường lao động miền Trung để xây dựng chiến lược tư vấn tuyển dụng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm việc làm theo Bộ luật Lao động hiện hành có điểm gì đột phá so với giai đoạn trước năm 1986? Khái niệm hiện hành mở rộng việc làm sang mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp mà không bị pháp luật cấm. Trước năm 1986, việc làm chỉ được công nhận khi người lao động nằm trong biên chế nhà nước hoặc các hợp tác xã.

Trách nhiệm giải quyết việc làm theo quy định của pháp luật Việt Nam thuộc về những chủ thể nào? Theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2012, giải quyết việc làm không chỉ là nghĩa vụ của Nhà nước mà là trách nhiệm chung của toàn xã hội, bao gồm người sử dụng lao động, các tổ chức đoàn thể và nỗ lực tự tạo việc làm của chính người lao động.

Thành phố Đà Nẵng đã áp dụng biện pháp gì để giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất? Thành phố thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, miễn giảm học phí học nghề ngắn hạn và ưu tiên tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, hỗ trợ hàng nghìn hộ gia đình chuyển sang làm dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp.

Hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm đóng vai trò pháp lý như thế nào trong thị trường lao động? Trung tâm dịch vụ việc làm là tổ chức kết nối cung - cầu hợp pháp, có chức năng tư vấn nghề nghiệp miễn phí, thu thập và cung cấp thông tin thị trường, giới thiệu việc làm và thực hiện các thủ tục bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2013.

Nhóm lao động đặc thù nào nhận được sự hỗ trợ ưu tiên trong các chính sách việc làm? Pháp luật lao động quy định các ưu đãi đặc thù cho lao động nữ (bảo đảm thai sản, không sa thải đơn phương), lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, người dân tộc thiểu số và lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các giai đoạn phát triển của pháp luật lao động về giải quyết việc làm tại Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2015.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực tiễn giải quyết việc làm tại thành phố Đà Nẵng, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu lao động tích cực gắn liền với quá trình đô thị hóa.
  • Phân tích sâu sắc vai trò của Trung tâm dịch vụ việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm trong việc hỗ trợ hơn 15.000 lao động mỗi giai đoạn 5 năm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả tạo việc làm mới đến năm 2020.
  • Khẳng định giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn vững chắc cho công tác lập pháp cũng như thực thi chính sách an sinh xã hội.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để phục vụ công tác học tập và phát triển chính sách việc làm bền vững.