Khóa luận phòng ngừa rủi ro hoạt động công ty chứng khoán - IUH

Tổng hợp toàn văn khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bình. Tài liệu nghiên cứu học thuật cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp và kết quả chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu KLTN Phạm Thị Bình

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bình được thực hiện tại Khoa Luật và Khoa học Chính trị thuộc Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2025. Công trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Ngọc Hết. Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển nhanh chóng nhưng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Các công ty chứng khoán giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng. Mọi biến động tiêu cực từ các tổ chức này đều tác động trực tiếp đến quyền lợi của nhà đầu tư và sự ổn định của nền kinh tế. KLTN Phạm Thị Bình đặt trọng tâm vào việc phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về phòng ngừa rủi ro. Nghiên cứu xác định rõ ranh giới pháp lý giữa các nghiệp vụ như môi giới, tự doanh và bảo lãnh phát hành. Bản khóa luận cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc nhằm hỗ trợ các nhà làm luật và doanh nghiệp nhận diện lỗ hổng kiểm soát. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao cho sinh viên và giới nghiên cứu luật kinh tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài hướng tới việc hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động phòng ngừa rủi ro của công ty chứng khoán tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát các khía cạnh pháp lý từ Luật Chứng khoán 2019 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Tác giả tập trung làm rõ các loại rủi ro nghiệp vụ cốt lõi bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro tuân thủ. Nghiên cứu phân tích cách thức tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ và tiêu chuẩn an toàn vốn. Mục tiêu cốt lõi là chỉ ra các bất cập pháp lý và thực tiễn thi hành nhằm bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của các bên tham gia thị trường.

1.2. Phương pháp luận và cơ sở pháp lý tham chiếu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành luật như phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê thực tiễn. Tác giả thu thập dữ liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật chính thống, báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thông lệ quốc tế của IOSCO. Cơ sở pháp lý trọng tâm bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về an toàn vốn và quản trị rủi ro. Phương pháp tiếp cận đa chiều giúp khóa luận đánh giá khách quan tính tương thích giữa pháp luật thực định và thực tế hoạt động chứng khoán.

II. Phân tích thực trạng rủi ro trong KLTN Phạm Thị Bình

KLTN Phạm Thị Bình đi sâu mổ xẻ những bất cập lớn trong hoạt động của các công ty chứng khoán hiện nay. Thực trạng cho thấy nhiều đơn vị chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro theo quy định pháp luật. Đội ngũ nhân sự chuyên trách quản lý rủi ro và giao dịch tự doanh còn thiếu hụt chuyên môn sâu về các sản phẩm tài chính phức tạp. Năng lực ứng phó với các kịch bản thị trường biến động cực đoan hoặc sự kiện thiên nga đen vẫn rất hạn chế. Đồng thời, hạ tầng công nghệ thông tin tại nhiều công ty chứng khoán bộc lộ nhiều điểm yếu nguy hiểm. Hệ thống giao dịch trực tuyến thường xuyên đối mặt nguy cơ nghẽn lệnh, lỗi đường truyền hoặc bị tấn công mạng xâm nhập dữ liệu. Việc tuân thủ Thông tư 134/2017/TT-BTC và Thông tư 73/2020/TT-BTC về an toàn an ninh mạng vẫn mang tính đối phó. Tình trạng này đe dọa trực tiếp tài sản của khách hàng và uy tín của toàn bộ thị trường tài chính.

2.1. Hạn chế về năng lực quản trị và nhân sự chủ chốt

Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại các công ty chứng khoán chưa đồng đều. Cán bộ quản lý rủi ro và chuyên viên môi giới thường thiếu kinh nghiệm thực chiến khi đối mặt khủng hoảng thanh khoản diện rộng. Nhiều nhân sự chưa nắm vững kỹ thuật định giá hiện đại và quy định pháp luật liên quan đến các sản phẩm phái sinh. Công tác đào tạo nội bộ diễn ra rời rạc, chưa bám sát diễn biến thị trường. Sự thiếu hụt kiến thức chuyên môn sâu khiến việc nhận diện nguy cơ thất thoát vốn bị chậm trễ, dẫn đến nhiều quyết định kinh doanh sai lầm gây thiệt hại nghiêm trọng.

2.2. Bất cập trong hạ tầng công nghệ và bảo mật dữ liệu

Hạ tầng công nghệ thông tin là điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác quản trị rủi ro vận hành. Nhiều công ty chưa đầu tư đúng mức cho hệ thống máy chủ và giải pháp bảo mật dữ liệu khách hàng. Sự cố nghẽn mạng trong các phiên giao dịch có thanh khoản đột biến xảy ra phổ biến. Các vụ tấn công mạng có chủ đích làm gia tăng nguy cơ rò rỉ dữ liệu tài khoản và thao túng lệnh giao dịch. Khóa luận nhấn mạnh các lỗ hổng kỹ thuật này vi phạm tiêu chuẩn tại Thông tư 134/2017/TT-BTC, tạo ra rủi ro dây chuyền cho toàn bộ hệ thống giao dịch chứng khoán.

III. Giải pháp phòng ngừa rủi ro từ KLTN Phạm Thị Bình

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, KLTN Phạm Thị Bình đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro pháp lý và nghiệp vụ. Đầu tiên, cơ quan quản lý cần hoàn thiện mô hình Quỹ bảo vệ nhà đầu tư do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSDC) vận hành dưới sự giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Quỹ này đóng vai trò bồi thường thiệt hại khi công ty chứng khoán mất khả năng thanh toán hoặc có hành vi lạm dụng tài sản khách hàng. Tiếp theo, hệ thống pháp luật cần tăng nặng chế tài xử phạt theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP để tạo tính răn đe nghiêm minh. Các biện pháp xử lý vi phạm hành chính và trách nhiệm hình sự phải được thực thi triệt để như tuyến phòng thủ pháp lý cuối cùng. Bên cạnh đó, các công ty chứng khoán phải chủ động nâng cấp hệ thống hạ tầng số và quy chuẩn hóa quy trình kiểm toán nội bộ. Việc xây dựng văn hóa quản trị rủi ro minh bạch là yếu tố quyết định sự tồn tại bền vững.

3.1. Thiết lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư chuyên biệt

Khóa luận kiến nghị thành lập và vận hành Quỹ bảo vệ nhà đầu tư nhằm tạo lưới an sinh tài chính vững chắc. Nguồn tài chính của Quỹ được trích lập từ phí thành viên, tiền phạt vi phạm và tài sản thanh lý của công ty chứng khoán phá sản. Mô hình này được vận hành bởi VSDC và đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Quỹ chịu trách nhiệm chi trả bồi thường khi doanh nghiệp môi giới chiếm dụng trái phép hoặc làm thất thoát tài sản của khách hàng. Giải pháp này giúp củng cố niềm tin của cộng đồng đầu tư và bảo đảm trật tự an toàn thị trường.

3.2. Hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm hành chính và hình sự

Tác giả đề xuất siết chặt các khung xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 156/2020/NĐ-CP. Mức xử phạt tiền cần tương xứng với quy mô vi phạm để triệt tiêu động cơ trục lợi bất chính từ hành vi thao túng giá hay vi phạm an toàn tài chính. Đối với các hành vi gian lận nghiêm trọng gây tổn hại diện rộng, cơ quan tư pháp cần nhanh chóng truy cứu trách nhiệm hình sự. Sự phối hợp đồng bộ giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và cơ quan điều tra giúp xử lý nghiêm minh các sai phạm, thiết lập kỷ cương kỷ luật nghiêm ngặt trên toàn thị trường.

IV. Kết luận và giá trị ứng dụng của KLTN Phạm Thị Bình

KLTN Phạm Thị Bình là công trình nghiên cứu công phu mang tính thời sự cao trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang nỗ lực nâng hạng. Luận văn đã phân tích thấu đáo bức tranh toàn cảnh về khung pháp lý phòng ngừa rủi ro của các định chế trung gian tài chính. Các kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lý luận mà còn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Cơ quan quản lý có thể tham khảo các đề xuất để sửa đổi văn bản pháp luật, hoàn thiện quy định về quỹ bảo vệ nhà đầu tư và quy chuẩn an ninh công nghệ. Đối với các công ty chứng khoán, nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực giúp tự rà soát lỗ hổng kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro. Khóa luận khẳng định vai trò cốt lõi của pháp luật trong việc duy trì tính ổn định, minh bạch và phát triển bền vững của thị trường vốn quốc gia.

4.1. Đóng góp lý luận cho khoa học pháp lý chứng khoán

Về mặt lý luận, khóa luận làm sáng tỏ các khái niệm khoa học về rủi ro và quản trị rủi ro pháp lý trong hoạt động chứng khoán. Nghiên cứu hệ thống hóa các nghĩa vụ pháp định của công ty chứng khoán theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam. Tác phẩm phân loại rõ ràng cơ chế phòng ngừa chủ động và cơ chế xử lý hậu kiểm đối với từng loại sai phạm. Những phân tích lý luận này tạo cơ sở học thuật vững chắc cho việc tiếp tục nghiên cứu sâu rộng hơn về pháp luật tài chính ngân hàng.

4.2. Khả năng ứng dụng vào quản trị doanh nghiệp thực tế

Trên phương diện thực tiễn, đề tài mang lại cẩm nang định hướng hữu ích cho bộ máy điều hành công ty chứng khoán. Doanh nghiệp có thể vận dụng trực tiếp các đề xuất để củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ và phân quyền giao dịch chặt chẽ. Đề tài hỗ trợ các nhà quản lý hoàn thiện chính sách an toàn thông tin, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Thông tư 73/2020/TT-BTC. Nhờ đó, công ty chứng khoán có thể chủ động phòng ngừa tranh chấp pháp lý, hạn chế rủi ro vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động của công ty chứng khoán. Thực trạng pháp luật Việt Nam về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động của công ty chứng khoán và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.

Khái quát về công ty chứng khoán 1.Khái niệm và đặc điểm Đầu tiên, “công ty chúng khoán” có thể hiểu đơn giản là một tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh và cung cấp dịch vụ tài chính trong lĩnh vực chứng khoán.3 Theo cách hiểu thông thường, "công ty chứng khoán" là tên gọi chung của các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán. Tuy nhiên, những chuyên gia trong ngành chứng khoán không gọi chung như vậy. Không phải bất kỳ chủ thể nào tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán cũng đều là CTCK. Bởi kinh doanh chứng khoán bao gồm các nghiệp vụ: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấp các dịch vụ về chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật.4 Thứ hai, có thể hiểu “công ty chứng khoán” là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được thành lập theo những quy định của pháp luật.

Công ty chứng khoán là một thành viên của sở giao dịch chứng khoán, đối tượng kinh doanh chủ yếu và mang tính chất nghề nghiệp chính là chứng khoán.5 Các công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng. Thông qua các công ty chứng khoán hoạt động mua bán các loại chứng khoán được diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng, giúp cho dòng vốn trong nền kinh tế được luân chuyển từ nơi dư thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc một số dịch vụ chứng khoán với mục đích tìm 3 SSI, ‘Công ty chứng khoán uy tín và sàn chứng khoán’, SSI (25 July 2023) <https://www.vn/tin-tuc/tin- tuc-chung/cong-ty-chung-khoan-va-san-chung-khoan-khac-nhau-nhu-the-nao>. 4 Luật sư An Việt, ‘Hiểu đúng về các loại hình, nghiệp vụ của công ty chứng khoán’ (4 March 2024) <https://luatsuanviet.com/hieu-dung-ve-cac-loai-hinh-nghiep-vu-cua-cong-ty-chung-khoan>.

5 Lưu Hà Chi, ‘Công ty chứng khoán là gì? Đặc điểm, vai trò và phân loại’, Luận Văn Việt (28 June 2024) <https://luanvanviet.com/cong-ty-chung-khoan-la-gi/> (‘Công ty chứng khoán là gì?’). 7 kiếm lợi nhuận. Tại Việt Nam, công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.6 Theo quy định của Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 121/2020/TT-BTC thì công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định như môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.7 Như vậy, có thể thấy rằng công ty chứng khoán là chủ thể giữ vai trò thiết yếu trong thị trường chứng khoán và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật nhằm bảo đảm tính an toàn và minh bạch của hoạt động kinh doanh. Từ khái niệm của công ty chứng khoán ta có thể đưa ra một số đặc điểm của CTCK như sau: Trước tiên, công ty chứng khoán được xem là một tổ chức tài chính trung gian.

Tổ chức tài chính là khái niệm để chỉ những tổ chức thực hiện chức năng dẫn nguồn vốn từ người có tới người cần. Chức năng dẫn vốn này không thực hiện trực tiếp mà thông qua người thứ ba đó là các tổ chức tài chính. Công ty chứng khoán sẽ có nhiệm vụ thu xếp các giao dịch trên cho khách hàng. Tất nhiên các công ty này sẽ có một phần hoa hồng trong mỗi lần giao dịch giữa các bên.8 Thứ hai, công ty chứng khoán hoạt động kinh doanh phải có điều kiện.

Để tiến hành kinh doanh, công ty chứng khoán phải là một thành viên của Sở giao dịch và tất nhiên khi tiến hành kinh doanh công ty đó phải hội tụ đủ hết những điều kiện, quy định và điều kiện tiên quyết là phải đăng ký kinh doanh chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán.9 6 Đông Thị Quế, ‘Quản trị rủi ro trong kinh doanh tại công ty chứng khoán’ (Học viện Tài chính, 2021) 8 <https://www.net/slideshow/de-tai-quan-tri-rui-ro-trong-kinh-doanh-tai-cong-ty-chung-khoan/ 230789812>. 7 Thông Tư 121/2020/TT-BTC Hướng Dẫn Hoạt Động Của Công Ty Chứng Khoán Mới Nhất 2021 Khoản 1, Điều 2. 8 Nguyễn Ánh Tuyết, ‘Công ty chứng khoán là gì? và những thông tin đầy đủ’, Kênh tuyển dụng việc làm (28 May 2024) <https://timviec365.vn/blog/cong-ty-chung-khoan-la-gi-new6435. 9 Lê Minh Hoàng, ‘Điều Kiện Được Cấp Phép và Hoạt Động Của Công Ty Chứng Khoán’ (21 March 2021) Luật sư Việt Nam <https://lsvn.vn/dieu-kien-duoc-cap-phep-va-hoat-dong-cua-cong-ty-chung-khoan1616341455- 8 Đồng thời, có thể kể đến một số quy định để một công ty chứng khoán được cấp phép.

Phương án kinh doanh của công ty phải phù hợp với từng mục tiêu phát triển ngành chứng khoán; về cơ sở vật chất thì công ty phải trang bị hết những trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán; mức vốn pháp lý tối thiểu theo quy định của từng ngành nghề kinh doanh; ban lãnh đạo của công ty chứng khoán và những nhân viên kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề.10 Cuối cùng, hoạt động của công ty chứng khoán chịu sự giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hoạt động của công ty chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Mọi hoạt động kinh doanh phải tuân thủ Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.11 Tổng hợp các đặc điểm trên cho thấy công ty chứng khoán vừa là tổ chức tài chính trung gian quan trọng, vừa là chủ thể kinh doanh có điều kiện, đồng thời luôn đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước. Vai trò của công ty chứng khoán trong thị trường chứng khoán Trong khuôn khổ hoạt động của thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán giữ vị trí then chốt trong việc góp phần thúc đẩy phát triển TTCK như: Thứ nhất, về vai trò trong việc làm cầu nối giữa cung – cầu chứng khoán.

Trên thị trường sơ cấp, CTCK là cầu nối giữa nhà phát hành và nhà đầu tư, giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Một doanh nghiệp khi thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán, thường họ không tự bán chứng khoán của mình mà thông qua một tổ chức chuyên nghiệp tư vấn và a101930. 10 Luật sư Nguyễn Thụy Hân and Chuyên viên pháp lý Tô Quốc Trình, ‘Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 2024’, Thư viện pháp luật <https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tu-van-phap-luat/71430/dieu-kien-cap- giay-phep-thanh-lap-va-hoat-dong-kinh-doanh-chung-khoan-cua-cong-ty-chung-khoan-2024>. 11 Phạm Gia, ‘Công ty chứng khoán là loại hình doanh nghiệp nào’, Đại lý Thuế và Kế toán Phạm Gia (2 April 2025) <https://ketoanphamgia.com/cong-ty-chung-khoan-la-loai-hinh-doanh-nghiep-nao/>.

9 giúp họ phát hành chứng khoán. Đó là các tổ chức trung gian tài chính như ngân hàng, CTCK… CTCK với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp, thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả người đầu tư và người phát hành. Với nghiệp vụ này, CTCK thực hiện vai trò làm cầu nối và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Trên thị trường thứ cấp, CTCK là cầu nối giữa các nhà đầu tư, là trung gian chuyển các khoản đầu tư thành tiền và ngược lại.

Trong môi trường đầu tư ổn định, các nhà đầu tư luôn chuộng những chứng khoán có tính thanh khoản cao vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi số vốn tạm thời nhàn rỗi thành các khoản đầu tư và ngược lại. CTCK với nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp các nhà đầu tư giảm thiểu thiệt hại về giá trị khoản đầu tư của mình.12 Thứ hai là vai trò cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán. Thông qua các dịch vụ mở tài khoản, truyền lệnh, lưu ký và thanh toán, công ty chứng khoán bảo đảm quá trình giao dịch của nhà đầu tư diễn ra nhanh chóng, an toàn và chính xác. Song song đó, các dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn phát hành và cung cấp thông tin phân tích giúp giảm bất cân xứng thông tin và hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định hiệu quả hơn.

Ngoài ra, các dịch vụ quản lý tài sản, quản lý danh mục, ký quỹ hay hỗ trợ kỹ thuật khác góp phần đa dạng hóa lựa chọn cho nhà đầu tư, nâng cao tính thanh khoản và tăng chiều sâu cho thị trường. Các dịch vụ này tạo thành hệ sinh thái tài chính đầy đủ, góp phần duy trì tính thanh khoản, minh bạch và sự ổn định của thị trường chứng khoán. Thứ ba là vai trò điều tiết và bình ổn giá trên thị trường chứng khoán thông qua hoạt động cung cấp thanh khoản và cơ chế giao dịch chuyên nghiệp. Thông qua nghiệp vụ môi giới và tạo lập giao dịch, công ty chứng khoán góp phần tăng số lượng lệnh mua – bán, từ đó làm giảm tình trạng mất cân đối cung – cầu, giúp giá chứng khoán vận động theo hướng ổn định và phản ánh đúng giá trị thị trường.

Bên cạnh đó, thông qua hoạt động tư vấn và công bố thông tin, công ty chứng khoán giảm thiểu bất cân xứng thông tin – yếu tố dễ gây biến động giá đột ngột. Việc phát hành các báo cáo phân tích, khuyến nghị và 12 Hoàng Thị Thanh Hà, ‘Địa vị pháp lý của công ty chứng khoán theo luật chứng khoán ở Việt Nam hiện nay’ (Viện Hàn Lâm - Khoa học xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học xã hội) 19. 10 đánh giá rủi ro giúp nhà đầu tư có cơ sở ra quyết định hợp lý hơn, qua đó hạn chế tình trạng đầu cơ, tâm lý bầy đàn và biến động giá bất thường. Ngoài ra, hoạt động bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán cũng góp phần bình ổn giá khi hỗ trợ doanh nghiệp phát hành theo đúng giá trị hợp lý, tránh hiện tượng định giá sai hoặc đẩy giá quá mức trên thị trường sơ cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ