Khóa luận: Chuyển nhượng dự án bất động sản theo Luật Kinh doanh BĐS 2023

Khóa luận tốt nghiệp luật học phân tích quy định pháp luật về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chuyển nhượng dự án bất động sản theo Luật 2023

Chuyển nhượng dự án bất động sản là hoạt động kinh doanh cốt lõi trên thị trường. Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 tạo hành lang pháp lý mới từ ngày 01/07/2024. Đạo luật này quy định cụ thể về việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án. Bản chất của hoạt động này là sự chuyển giao toàn diện các quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới. Giao dịch được xác lập dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận nhưng chịu sự giám sát chặt chẽ từ Nhà nước. Cơ sở pháp lý chính bao gồm Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, Luật Đất đai năm 2024 và Luật Đầu tư năm 2020. Cơ chế này giúp khơi thông nguồn vốn bị ách tắc, giảm thiểu tình trạng dự án treo gây lãng phí tài nguyên đất đai. Khóa luận tốt nghiệp tập trung làm rõ các điều kiện tiên quyết mà chủ đầu tư phải đáp ứng trước khi chuyển nhượng. Việc nghiên cứu có ý nghĩa lý luận sâu sắc, đồng thời mang giá trị thực tiễn cao đối với doanh nghiệp địa ốc. Quy định mới không chỉ bảo vệ quyền lợi của khách hàng mà còn nâng cao tính minh bạch, sự an toàn và tính thanh khoản của toàn bộ thị trường bất động sản Việt Nam.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của hoạt động chuyển nhượng

Chuyển nhượng dự án bất động sản là giao dịch dân sự và thương mại có điều kiện. Hoạt động này cho phép chủ đầu tư chuyển giao toàn bộ hoặc một phần dự án đang triển khai cho đối tác có đủ năng lực. Bản chất pháp lý là chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng các tài sản gắn liền với dự án đầu tư. Đồng thời, bên nhận chuyển nhượng phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý đối với khách hàng cùng cơ quan nhà nước. Giao dịch này phải được lập thành văn bản và tuân thủ quyết định chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.

1.2. Vai trò kinh tế và xã hội của việc chuyển nhượng dự án

Hoạt động chuyển nhượng dự án đóng vai trò then chốt trong việc tái cấu trúc dòng vốn doanh nghiệp. Cơ chế này giúp giải phóng áp lực tài chính cho các chủ đầu tư đang gặp khó khăn. Các nhà đầu tư tiềm năng có cơ hội tiếp cận dự án sạch để tái khởi động hoạt động xây dựng nhanh chóng. Việc hồi sinh các dự án dở dang góp phần chỉnh trang mỹ quan đô thị và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất. Ngoài ra, cơ chế chuyển nhượng minh bạch bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng đã mua sản phẩm trước đó. Thị trường nhờ đó duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.

II. Phân tích thực trạng chuyển nhượng dự án bất động sản Luật 2023

Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 mang đến nhiều điểm mới tích cực cho thị trường chuyển nhượng dự án. Một đột phá quan trọng là không bắt buộc dự án phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng. Thay vào đó, chủ đầu tư chỉ cần có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất và hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan. Quy định này tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý kéo dài hàng thập kỷ qua. Tuy nhiên, quá trình thực thi vẫn đối mặt nhiều vướng mắc phức tạp. Sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản hướng dẫn thi hành gây lúng túng cho cơ quan quản lý địa phương. Điển hình là sự chênh lệch quy định xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP so với đạo luật mới. Việc thẩm định năng lực tài chính của bên nhận chuyển nhượng còn mang tính định tính. Thủ tục hành chính kéo dài làm gia tăng chi phí cơ hội và gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, việc xác định phạm vi nghĩa vụ kế thừa đối với các hợp đồng huy động vốn cũ còn nhiều tranh chấp pháp lý tiềm ẩn.

2.1. Điểm mới về điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

Luật năm 2023 đã nới lỏng điều kiện pháp lý về quyền sử dụng đất trong giao dịch chuyển nhượng. Dự án chỉ cần có quyết định giao đất, cho thuê đất và quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết. Chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai là đủ điều kiện nộp hồ sơ. Đạo luật cũng quy định dự án phải đang trong thời hạn thực hiện được phê duyệt. Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện về vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án dưới 20 ha và 15% đối với dự án từ 20 ha trở lên.

2.2. Những bất cập và rào cản pháp lý trong thực tiễn áp dụng

Thực tiễn áp dụng pháp luật bộc lộ một số khoảng trống cần hoàn thiện. Khái niệm phân chia ranh giới một phần dự án chưa có hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về phân kỳ hạ tầng dùng chung. Sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan xây dựng, tài nguyên môi trường và kế hoạch đầu tư còn chậm chạp. Thời gian xử lý thủ tục thẩm định hồ sơ thường vượt quá thời hạn luật định. Bên cạnh đó, xung đột pháp lý giữa Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính chưa được sửa đổi đồng bộ. Điều này gây e ngại cho các nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục mua bán dự án.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật chuyển nhượng dự án bất động sản

Để hoàn thiện khung pháp lý về chuyển nhượng dự án bất động sản, việc rà soát và đồng bộ hóa hệ thống pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Cơ quan có thẩm quyền cần khẩn trương sửa đổi các nghị định xử phạt vi phạm hành chính để phù hợp với Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023. Các hướng dẫn kỹ thuật về việc chia tách và chuyển nhượng một phần dự án cần được ban hành cụ thể. Cần xây dựng tiêu chí rõ ràng về kết nối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung. Quy trình thẩm định hồ sơ chuyển nhượng phải được chuẩn hóa qua cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Việc áp dụng công nghệ số và công khai cơ sở dữ liệu đất đai sẽ rút ngắn thời gian xử lý thủ tục. Đối với nghiên cứu học thuật, phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp so sánh luật học và phân tích định lượng cần được đẩy mạnh. Các khóa luận tốt nghiệp ngành luật kinh tế cần bám sát tình hình vận hành thực tế của các tập đoàn bất động sản lớn để đưa ra kiến nghị xác đáng.

3.1. Đồng bộ hóa văn bản quy phạm pháp luật và cải cách thủ tục

Chính phủ cần sớm ban hành nghị định thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP nhằm bãi bỏ quy định phạt đối với trường hợp chuyển nhượng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cần số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời gian lấy ý kiến giữa các sở, ban ngành cần được giới hạn cứng bằng chế tài cụ thể. Sự minh bạch về thủ tục hành chính sẽ giảm thiểu chi phí không chính thức, tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư trong nước và quốc tế.

3.2. Phương pháp nghiên cứu hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp luật

Tác giả khóa luận tốt nghiệp cần kết hợp phương pháp phân tích quy phạm với phương pháp nghiên cứu thực chứng. Việc khảo sát các hồ sơ M&A dự án thực tế tại các doanh nghiệp cung cấp bức tranh chân thực về rào cản pháp lý. Phương pháp so sánh luật học với các quốc gia phát triển giúp đề xuất các mô hình quản trị rủi ro tiên tiến. Sinh viên luật cần liên tục cập nhật các văn bản dưới luật mới như Nghị định 96/2024/NĐ-CP để đảm bảo tính thời sự và giá trị ứng dụng cao cho đề tài nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng khóa luận tốt nghiệp chuyển nhượng dự án

Khóa luận tốt nghiệp luật học về chuyển nhượng dự án bất động sản theo Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Đạo luật mới đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Việc tháo gỡ các nút thắt về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp thị trường M&A bất động sản khởi sắc mạnh mẽ. Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc, làm sáng tỏ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia giao dịch. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp vào công tác tư vấn pháp lý tại các doanh nghiệp địa ốc, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư. Ngoài ra, đề tài còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách trong quá trình xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành. Nghiên cứu khẳng định việc tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật là nền tảng cốt lõi để các doanh nghiệp phát triển an toàn, lành mạnh và bền vững.

4.1. Tổng kết giá trị lý luận và đóng góp khoa học của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản. Công trình phân tích sâu sắc các điểm kế thừa và đổi mới của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 so với các thời kỳ trước. Tác giả đã làm rõ bản chất quyền tài sản của chủ đầu tư trong mối quan hệ với quyền quản lý nhà nước về đất đai. Các luận điểm khoa học trong khóa luận đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo cử nhân luật kinh tế tại các trường đại học.

4.2. Giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Khóa luận cung cấp cẩm nang tra cứu quy trình pháp lý chuẩn mực cho các bên tham gia giao dịch M&A dự án. Doanh nghiệp có thể ứng dụng các khuyến nghị để nhận diện sớm rủi ro pháp lý, rà soát hồ sơ và đàm phán hợp đồng chuyển nhượng hiệu quả. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đề xuất trong đề tài là gợi mở thực tiễn giúp tinh gọn quy trình xét duyệt. Việc áp dụng đúng đắn quy định pháp luật sẽ thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch, an toàn và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp luật học pháp luật về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo luật kinh doanh bất động sản năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN 1. Lý luận về dự án bất động sản và hoạt động chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản 1. Khái niệm, đặc điểm của dự án đầu tư và dự án bất động sản 1. Khái niệm của dự án đầu tư Dưới góc độ nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai1.

Dưới góc độ pháp luật thực định, định nghĩa về dự án đầu tư được ghi nhận một cách thống nhất và xuyên suốt trong Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư 2014 và hiện nay là Luật Đầu tư năm 2020 (khoản 4 Điều 3): “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định”. Trên giác độ này, khái nhiệm về dự án đầu tư được các nhà lập pháp Việt Nam xây dựng theo hướng tiếp cận dựa trên việc đưa ra các tiêu chí để xác định một dự án đầu tư như: thời gian, không gian, hoạt động thực hiện dự án; nhưng dự án đầu tư, theo cách tiếp cận này, cũng chỉ tồn tại dưới dạng “đề xuất”, dự kiến trong kế hoạch của các nhà đầu tư (“NĐT”). Trên cơ sở tổng hợp những góc nhìn trên, cũng như tham khảo quan điểm của TS. Đỗ Xuân Trọng trong Luận án tiến sĩ Luật học: “Pháp luật về chuyển nhượng dự án đầu tư trong hoạt động kinh doanh bất động sản” thì dự án đầu tư được hiểu là “tập hợp các hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư theo 1 Trình Quốc Thắng (2007), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội, tr.

7 một kế hoạch cụ thể trong một khoảng thời gian xác định và trên một địa bàn cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu lợi nhuận trong tương lai”2. Khái niệm, đặc điểm của dự án bất động sản Trước tiên, chúng ta cần phải hiểu về hoạt động kinh doanh bất động sản (“KDBĐS”). Theo khoản 1 Điều 3 Luật KDBĐS năm 2023 thì KDBĐS là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản. Trong đó, đối tượng của hoạt động kinh doanh này là bất động sản (“BĐS”).

BĐS, theo quy định pháp luật dân sự, bao gồm: đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật3. Nhưng trong phạm vi điều chỉnh của Luật KDBĐS năm 2023, BĐS được sử dụng kinh doanh nhằm sinh lợi nhuận gồm: nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất (“QSDĐ”) đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS. Trên cơ sở đó, Nhà nước Việt Nam đã định nghĩa dự án BĐS theo cách tiếp cận liệt kê, cụ thể khoản 3 Điều 3 Luật KDBĐS năm 2023 quy định: “Dự án bất động sản là dự án đầu tư xây dựng công trình để kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật, bao gồm: dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; 2 Đỗ Xuân Trọng (2022), Luận án tiến sĩ Luật học: “Pháp luật về chuyển nhượng dự án đầu tư trong hoạt động kinh doanh bất động sản”, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. 3 Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015.

8 dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao”. Tuy nhiên, để đảm bảo định nghĩa dự án BĐS luôn mang bản chất nội hàm khoa học phù hợp với sự thay đổi khôn lường của sự vật, hiện tượng trên thực tế, chúng ta cần xây dựng được một định nghĩa theo cách tiếp cận khái quát hóa bản chất của dự án BĐS. Như vậy, dự án BĐS cần phải hiểu là tập hợp các hoạt động đầu tư, kinh doanh của NĐT có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các BĐS như nhà, công trình xây dựng, tạo lập quỹ đất có hạ tầng kỹ thuật nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trong một thời hạn đầu tư nhất định4. Dự án BĐS mang trong mình các đặc điểm sau: Thứ nhất, dự án BĐS được thực hiện gắn liền với QSDĐ.

Để có thể phát triển dự án BĐS, chủ đầu tư (“CĐT”) phải được tiếp cận đất đai thông qua các phương thức được quy định tại Luật Đất đai năm 2024, Luật Nhà ở năm 2023 và Luật Đầu tư năm 2020 như được Nhà nước giao đất/cho thuê đất thông qua đấu giá QSDĐ/đấu thầu lựa chọn NĐT hoặc được giao/cho thuê đất không thông qua đấu giá/đấu thầu hoặc có sẵn QSDĐ/thỏa thuận nhận QSDĐ từ thị trường thứ cấp. Thứ hai, dự án BĐS đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn. Vì QSDĐ có giá trị lớn, cộng thêm chi phí đầu tư xây dựng, quản lý công trình xây dựng làm cho giá trị của tổng thể dự án BĐS rất lớn. Chính vì vậy, trong quá trình phát triển và vận hành dự án, CĐT cần phải huy động một lượng lớn tư bản từ nhiều nguồn khác nhau như vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn thông qua hình thức mở bán nhà ở, công trình xây dựng trong tương lai hoặc hoặc ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh, góp vốn, liên doanh liên kết…5 Thứ ba, thời gian thực hiện dự án BĐS rất dài nhưng mốc thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng, do phụ thuộc vào thủ tục xin chấp thuận chủ trương 4 Đỗ Xuân Trọng (2022), Luận án tiến sĩ Luật học: “Pháp luật về chuyển nhượng dự án đầu tư trong hoạt động kinh doanh bất động sản”, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr.

5 Tham khảo Điều 114, 115 Luật Nhà ở năm 2023. 9 đầu tư; lập, điều chỉnh quy hoạch; lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng; lập, thẩm định thiết kế; thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; cũng như khả năng của CĐT về việc thực hiện các giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua BĐS sau quá trình đầu tư, nhằm sinh lợi nhuận. Thứ tư, BĐS hình thành sau quá trình đầu tư vừa có giá trị kinh tế cao, vừa có giá trị sử dụng lâu dài. Do vậy, quá trình phát triển, và vận hành, khai thác các dự án BĐS thường kéo dài rất nhiều năm.

Thứ năm, dự án BĐS phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và mang tính khu vực. Dự án BĐS có đặc điểm gắn liền với QSDĐ nên việc lập và phát triển dự án BĐS phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Ngoài ra, hoạt động đầu tư dự án BĐS còn gắn liền với đặc điểm địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế. Ví dụ, tại Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên, Bắc Ninh… là những mũi nhọn công nghiệp của cả nước thì xu hướng đầu tư tại những địa phương này là BĐS khu công nghiệp và BĐS nhà ở thương mại.

Ngược lại tại những địa phương phát triển du lịch như Quảng Ninh, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc… thì các NĐT có xu hướng đầu tư xây dựng dự án BĐS du lịch như condotel, shophouse, biệt thự du lịch, khách sạn, villa… Thứ sáu, dự án BĐS phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố xã hội, tâm lý, tập quán, thị hiếu của người dân, mà không chỉ phụ thuộc vào mỗi chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thứ bảy, quá trình quản lý, vận hành dự án BĐS rất phức tạp so với các loại dự án đầu tư thông thường. Thứ tám, việc mua bán, giao dịch sản phẩm BĐS từ dự án BĐS còn có những hạn chế nhất định. Do người bán, người mua BĐS không có cơ hội và đủ lượng thông tin để lựa chọn được thị trường phù hợp với hàng hóa BĐS được giao dịch.

Khái niệm, đặc điểm của hoạt động chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản Trên góc độ lý luận, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS là việc CĐT cũ chuyển giao toàn bộ hoặc một phần quyền thực hiện dự án BĐS, vốn, tư liệu sản xuất, QSDĐ, nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác và các quyền, nghĩa vụ pháp lý khác gắn liền với dự án cho CĐT mới. CĐT mới có trách nhiệm tiếp tục kế thừa quyền thực hiện dự án, nhận chuyển nhượng QSDĐ, quyền sở hữu đối với các tài sản gắn liền với dự án và kế thừa các quyền, nghĩa vụ của NĐT đối với toàn bộ hoặc một phần dự án. Trên góc độ pháp luật thực định hiện hành, chuyển nhượng dự án BĐS là việc CĐT chuyển giao toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS, các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, lợi ích hợp pháp của CĐT và quyền, nghĩa vụ của CĐT đối với các bên có liên quan (nếu có) đối với dự án, phần dự án BĐS chuyển nhượng cho bên nhận chuyển nhượng thông qua hợp đồng6. Hoạt động chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS có những đặc điểm sau7: Thứ nhất, đối tượng của giao dịch chuyển nhượng dự án BĐS là tập hợp của nhiều tài sản, gồm quyền tài sản (quyền thực hiện dự án), BĐS (QSDĐ, công trình xây dựng gắn liền với đất), vốn, các tư tiệu sản xuất và các quyền, nghĩa vụ khác gắn liền với dự án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ