Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Lê Hoàng Quyên (MSSV: HCMCD20203044, Lớp KTDN, Khóa K2020-CD/TP3, hệ Vừa làm vừa học) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đoàn Minh Đức tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2021. Khóa luận thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu thực nghiệm tại một đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của lao động và chính sách tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống của người lao động, đồng thời là bộ phận cấu thành nên chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Việc quản trị và hạch toán chính xác chi phí tiền lương, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn có ý nghĩa trực tiếp trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc, việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương giúp kiểm soát tốt chi phí nhân sự và tạo động lực cho nhân viên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đối chiếu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty với các quy định hiện hành, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định bao gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.
  4. Đánh giá ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cùng hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc (Địa chỉ: Số 410 Quốc Lộ 1A, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/03/2021 (Quý 1 năm 2021) kết hợp dữ liệu tài chính hai năm 2019 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định về trích nộp bảo hiểm và kinh phí: Áp dụng Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm về tiền lương (thù lao lao động tính theo thời gian, khối lượng, chất lượng công việc theo hợp đồng thỏa thuận) và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn). Khóa luận trình bày các hình thức trả lương phổ biến:

  • Lương theo thời gian: Lương thời gian giản đơn (tháng, ngày, tuần, giờ), lương thời gian có thưởng và lương theo hiệu quả công việc.
  • Lương theo sản phẩm: Trả theo sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
  • Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.

Về phương pháp hạch toán, đề tài nêu rõ nội dung, kết cấu của Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động"), Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác") cùng các tài khoản cấp hai (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386), các tài khoản chi phí (TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112). Ngoài ra, tác giả đưa vào khung lý thuyết kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương gồm 4 nhóm rủi ro: rủi ro xác định mức lương, rủi ro tính lương, rủi ro chi trả lương, và rủi ro ghi nhận - báo cáo quy trình nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu và quan sát thực tế: Tiếp cận các tài liệu quản lý nội bộ, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý phòng kế toán.
  • Phương pháp ghi chép và tổng hợp dữ liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ kế toán gốc (bảng chấm công, bảng lương, phiếu chi, phiếu hạch toán), đối chiếu số liệu phản ánh trên các sổ kế toán chi tiết và sổ cái để mô tả thực tế chu trình kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, báo cáo tài chính hai năm 2019 và 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tháng 03/2021, phiếu thanh toán lương của người lao động, phiếu chi tiền mặt, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 334 và sổ chi tiết các tài khoản 3383, 3384, 3386 quý 1 năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH ĐT TM Thép Thảo Chúc

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc thành lập ngày 29/03/2018 theo Giấy phép kinh doanh số 0314953726 do Chi cục Thuế quận Bình Tân quản lý. Đại diện pháp luật là bà Trần Thị Chúc. Ngành nghề kinh doanh gồm kinh doanh thép hộp, thép hình, thép ống, thép tấm, sắt thép xây dựng, xà gồ, phụ kiện, sản xuất ống thép phế liệu và đấu giá công trình xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Phòng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung; bên dưới gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VND); tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo giá mua thực tế, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2019 - 2020:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch (2020 - 2019)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 131.814 113.000 +18.814
Giá vốn hàng bán 114.949 94.000 +20.949
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 120.546 113.000 +7.546
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 96.237 - -

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất nguyên văn theo Bảng 1.1 và phần diễn giải tại trang 8 của khóa luận).

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp

Chương 2 trình bày có hệ thống các cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương và ý nghĩa xã hội của 4 khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Trình bày công thức tính các loại lương thời gian (lương tháng = lương ngày x số ngày làm việc thực tế; lương ngày = lương cơ bản / số ngày quy định trong tháng; lương tuần; lương giờ) và lương sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến).
  • Trình bày phương pháp kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
  • Hệ thống hóa danh mục chứng từ (Bảng chấm công, Bảng lương, Hợp đồng lao động, Bảng trích nộp các khoản theo lương).
  • Sơ đồ hóa và mô tả các bút toán kế toán tổng hợp: Tạm ứng lương (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112); tính lương phải trả (Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 / Có TK 334); trích bảo hiểm trừ lương người lao động theo tỷ lệ 10,5% (Nợ TK 334 / Có TK 3383: 8%, Có TK 3384: 1,5%, Có TK 3386: 1%); trích bảo hiểm và KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp theo tỷ lệ 23,5% (Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 / Có TK 3382: 2%, Có TK 3383: 17,5%, Có TK 3384: 3%, Có TK 3386: 1%); nộp bảo hiểm và thuế TNCN cho Nhà nước.
  • Thiết lập khung kiểm soát nội bộ đối với tiền lương dựa trên cơ chế phân tách nhiệm vụ (giữa chấm công, tính lương và chi trả), phê duyệt cấp quản lý và kiểm tra đối chiếu định kỳ.

Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH ĐT TM Thép Thảo Chúc

Chương 3 đi sâu vào phân tích công tác kế toán tiền lương trong thực tế tại đơn vị:

  • Hình thức trả lương: Công ty áp dụng trả lương theo thời gian cho toàn bộ người lao động. Quy định thời gian làm việc là 312 ngày/năm (trên cơ sở 360 ngày/năm). Chế độ làm thêm giờ áp dụng theo Luật Lao động: trả 300% lương cơ bản khi làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết; trả 150% lương cơ bản khi làm thêm vào ngày thường. Công ty duy trì chế độ phụ cấp ăn trưa cho nhân viên.
  • Hệ thống tài khoản thực tế: Công ty sử dụng TK 334, TK 338 (gồm TK 3383, TK 3384, TK 3386), các tài khoản chi phí TK 641, TK 642 và tài khoản vốn bằng tiền TK 111, TK 112. Đặc biệt, công ty không trích nộp kinh phí công đoàn nên không phát sinh theo dõi trên TK 3382.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty: Tổng tỷ lệ trích nộp là 32%, trong đó:
Khoản trích nộp Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) Người lao động chịu (trừ vào lương) Tổng cộng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0,0% 0,0% 0,0%
Tổng tỷ lệ 21,5% 10,5% 32,0%
  • Trình tự luân chuyển chứng từ và chi trả lương:
    • Bước 1: Trưởng các bộ phận lập bảng chấm công hàng ngày, cuối tháng gửi về Kế toán tiền lương để kiểm tra, đối chiếu số ngày làm việc thực tế.
    • Bước 2: Kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán lương xác định lương căn bản, phụ cấp ăn trưa, các khoản giảm trừ bảo hiểm và tiền lương thực lãnh; chuyển Kế toán trưởng kiểm tra; Giám đốc ký duyệt.
    • Bước 3: Kế toán tiền lương lập Phiếu lương gửi từng nhân viên.
    • Bước 4: Kế toán tổng hợp lập Phiếu chi; Thủ quỹ căn cứ phiếu chi xuất quỹ tiền mặt thanh toán trực tiếp cho người lao động.
  • Dữ liệu minh họa tính lương tháng 03/2021: Trường hợp nhân viên Vương Thị Thúy Hằng có ngày công thực tế là 26 ngày; lương thời gian quy định là 9.000 đồng; lương ngày công là 365.000 đồng; mức lương đóng BHXH là 4.000 đồng; tổng lương (lương thực tế + phụ cấp) là 10.000 đồng; các khoản trích trừ vào lương là 4.294 đồng; tiền lương thực nhận là 10.413 đồng (số liệu trích xuất nguyên văn theo ví dụ tại trang 21 của khóa luận).
  • Quy trình ghi sổ kế toán: Cuối tháng, Kế toán tổng hợp lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, lập các Phiếu hạch toán (lương phải trả, trích chi phí bảo hiểm của doanh nghiệp 21,5%, trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương 10,5%, thanh toán lương theo Phiếu chi số PC03/127), sau đó ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 334 và các Sổ chi tiết TK 3383, 3384, 3386.
  • Thực trạng kiểm soát nội bộ: Ban Giám đốc phê duyệt trực tiếp bảng lương; trưởng bộ phận chấm công độc lập; kế toán lương không kiêm nhiệm việc chi trả tiền mặt; thủ quỹ lưu giữ riêng một bản danh sách ký nhận lương.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực tiễn và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thuận lợi: Đội ngũ lãnh đạo có năng lực điều hành; nhân sự kế toán có trình độ chuyên môn từ Cao đẳng đến Đại học; phân công công việc cụ thể; hồ sơ chứng từ được lưu trữ và bảo quản cẩn thận theo từng niên độ kế toán.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Công ty vẫn áp dụng phương thức chi trả lương trực tiếp bằng tiền mặt, tiềm ẩn rủi ro an toàn quỹ và tăng tải công việc cho thủ quỹ.
    • Doanh nghiệp chưa xây dựng quy chế tiền thưởng rõ ràng để kích thích năng suất lao động.
    • Chưa thực hiện nghĩa vụ trích lập và nộp kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật.
    • Công tác kế toán tiền lương vẫn hạch toán thủ công thông qua bảng tính Excel, hàng năm phải mất nhiều thời gian rà soát, lọc chứng từ và xử lý dữ liệu trùng lặp.
  • Các kiến nghị cụ thể của tác giả:
    • Kiến nghị 1: Triển khai chi trả tiền lương qua tài khoản thẻ ATM cá nhân mở tại ngân hàng nhằm giảm thiểu lưu thông tiền mặt, bảo đảm an toàn và bảo mật thu nhập.
    • Kiến nghị 2: Xây dựng quy chế xét thưởng định kỳ theo 3 mức gắn với thâm niên và chỉ tiêu doanh số:
      • Thưởng loại 1: Mức 30% lương cơ bản (điều kiện: hợp đồng lao động trên 2 năm, công đủ 26 ngày/tháng, trực ngày lễ, hỗ trợ phòng ban khác, có ý kiến kinh doanh giúp đạt trên 100% doanh số mục tiêu).
      • Thưởng loại 2: Mức 25% lương cơ bản (điều kiện: hợp đồng lao động 2 năm, công đủ 26 ngày/tháng, hỗ trợ phòng ban khác, có ý kiến kinh doanh giúp đạt trên 75% doanh số mục tiêu).
      • Thưởng loại 3: Mức 10% lương cơ bản (điều kiện: hợp đồng lao động 2 năm, công đủ 26 ngày/tháng, hỗ trợ phòng ban khác, có ý kiến kinh doanh giúp đạt trên 55% doanh số mục tiêu). Hạch toán tiền thưởng vào chi phí: Nợ TK 641, 642 / Có TK 334.
    • Kiến nghị 3: Thực hiện trích lập kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí quản lý kinh doanh theo đúng Nghị định 191/2013/NĐ-CP và Điều 26 Luật Công đoàn. Hạch toán bổ sung: Nợ TK 641, 642 (tỷ lệ 23,5%) / Có TK 3382 (2%), Có TK 3383 (17,5%), Có TK 3384 (3%), Có TK 3386 (1%).
    • Kiến nghị 4: Đưa phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 vào sử dụng thay thế việc lập bảng tính thủ công trên Excel, giúp tự động hóa quá trình tính lương, kết nối dữ liệu và giảm thiểu sai sót.
  • Điều kiện áp dụng: Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc trong việc phê duyệt chính sách và phòng kế toán trong việc nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và quản trị nhân sự tiền lương tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc trong Quý 1 năm 2021 với các kết quả cụ thể:

  • Mô tả chính xác quy trình tính lương theo thời gian và bảng trích nộp bảo hiểm với tỷ lệ 32% (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%).
  • Ghi nhận chi tiết trình tự lập và luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán từ Bảng chấm công, Bảng lương, Phiếu lương, Phiếu chi (số PC03/127) đến việc ghi sổ Nhật ký chung và các Sổ cái tài khoản liên quan.
  • Phát hiện các điểm chưa phù hợp với quy định pháp luật và thông lệ quản trị hiện đại, bao gồm việc công ty chưa trích nộp 2% kinh phí công đoàn (TK 3382), duy trì trả lương bằng tiền mặt và sử dụng phần mềm bảng tính Excel thủ công.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất mang tính cụ thể hóa cao:

  • Đưa ra mẫu biểu Bảng thưởng tháng cùng tiêu chí xét thưởng định lượng phân cấp theo 3 mức (10%, 25%, 30% lương cơ bản) gắn liền với thâm niên và tỷ lệ hoàn thành doanh số bán lẻ sắt thép (từ 55% đến trên 100%).
  • Đưa ra sơ đồ hạch toán hoàn chỉnh khi áp dụng trích 2% KPCĐ, nâng tổng tỷ lệ chi phí bảo hiểm và công đoàn doanh nghiệp phải chịu lên 23,5%.
  • Đề xuất mô hình chuyển đổi số công tác kế toán thông qua ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 để chuẩn hóa dữ liệu tài chính.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn điển hình về tổ chức kế toán tiền lương tại doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, chỉ rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật kế toán - lao động với việc áp dụng thực tế tại cơ sở, đồng thời thiết kế giải pháp khắc phục có tính khả thi đối với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị chỉ gói gọn trong Quý 1 năm 2021 (từ 01/01/2021 đến 31/03/2021), số liệu chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ tính lương tháng 03/2021, chưa phản ánh được sự biến động lao động và biến động quỹ lương trong cả năm tài chính.
  • Các số liệu trình bày trong bảng kết quả kinh doanh và ví dụ tính lương cá nhân tại một số trang văn bản thể hiện dưới dạng rút gọn hoặc ước lệ theo quy ước nội bộ của đơn vị thực tập, chưa thể hiện đầy đủ bức tranh tài chính mở rộng.
  • Đề tài chưa nghiên cứu tác động chi tiết của chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản phụ cấp và các khoản thưởng đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát chu trình tiền lương qua nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tính chu kỳ của doanh số ngành thép và tác động của nó tới thu nhập người lao động.
  • Nghiên cứu mô hình kết nối tích hợp dữ liệu chấm công điện tử, hệ thống phần mềm kế toán và cổng thanh toán ngân hàng trực tuyến nhằm tự động hóa hoàn toàn quy trình kế toán tiền lương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài tiền lương, minh họa rõ ràng các bước chuyển đổi từ chứng từ ban đầu (chấm công, phiếu lương) sang các phiếu hạch toán định khoản và sổ cái tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa (SMEs): Tham khảo phương thức thiết kế kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương, phân tách trách nhiệm giữa các khâu và giải pháp xây dựng bảng đánh giá thi đua khen thưởng định lượng theo doanh số bán hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ tại Chương 3, quy trình định khoản chi tiết các khoản trích theo lương và bảng tiêu chí phân loại mức thưởng tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Thép Thảo Chúc đang áp dụng hình thức trả lương nào và chế độ làm thêm giờ được chi trả ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp dựa trên bảng chấm công do trưởng các bộ phận theo dõi hàng ngày (số ngày làm việc quy định là 312 ngày/năm). Đối với làm thêm giờ, công ty áp dụng theo Luật Lao động: trả 150% lương cơ bản khi làm thêm vào ngày thường và trả 300% lương cơ bản khi làm việc vào các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định Nhà nước.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương thực tế tại Công ty Thép Thảo Chúc được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty là 32% (tính trên lương đóng bảo hiểm). Trong đó, người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%); công ty chịu 21,5% hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%). Công ty chưa trích kinh phí công đoàn 2%.

3. Tại sao tác giả khẳng định việc công ty không trích nộp kinh phí công đoàn là chưa đúng quy định?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn, mọi doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đều là đối tượng bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn với mức 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, không phân biệt doanh nghiệp đó đã thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa. Do đó, việc công ty bỏ qua khoản trích này là chưa tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.

4. Dữ liệu thực tế về việc tính lương cho một nhân viên cụ thể trong tháng 03/2021 được thể hiện thế nào?
Trong ví dụ minh họa tháng 03/2021 đối với nhân viên Vương Thị Thúy Hằng: số ngày công thực tế là 26 ngày; lương thời gian quy định là 9.000 đồng; lương ngày công là 365.000 đồng; mức lương đóng BHXH là 4.000 đồng; tổng lương (lương thực tế + phụ cấp) là 10.000 đồng; tổng khoản khấu trừ bảo hiểm vào lương là 4.294 đồng; tiền lương thực nhận cuối cùng là 10.413 đồng.

5. Tác giả đề xuất xây dựng chế độ tiền thưởng cho nhân viên công ty dựa trên các tiêu chí cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 3 mức khen thưởng hàng tháng tính trên lương cơ bản: Loại 1 (thưởng 30% lương cơ bản khi làm việc trên 2 năm, đủ 26 công, hỗ trợ ngày lễ, đạt trên 100% doanh số); Loại 2 (thưởng 25% khi làm việc 2 năm, đủ 26 công, đạt trên 75% doanh số); Loại 3 (thưởng 10% khi làm việc 2 năm, đủ 26 công, đạt trên 55% doanh số). Chi phí thưởng được hạch toán vào Nợ TK 641, 642 và ghi nhận Có TK 334.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Lê Hoàng Quyên đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thép Thảo Chúc trong Quý 1 năm 2021 theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm trong việc lưu trữ chứng từ, tính toán lương theo thời gian, đồng thời thẳng thắn chỉ rõ các mặt hạn chế như trả lương bằng tiền mặt, xử lý thủ công trên Excel và chưa trích lập 2% kinh phí công đoàn. Các giải pháp đề xuất về trả lương qua tài khoản thẻ ATM, áp dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 và xây dựng quy chế thưởng định lượng có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.