Chương 1. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp “Chương 2. Thực trạng tạo động lực cho nhân viên tại Công ty cỗ phần Điện tử Hồ Gươm “Chương 3. Giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động tại Công ty cỗ phần Điện tử Hồ Guom CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC1 LAO ĐỘNG CHO DOANH NGHIỆP 1-1 Cơ sở ý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp 1.11 Khái niệm động lực và tạo động lực lao động LI-L-L.
Động lực Theo Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân trong cuỗn "Giáo trình quản tỉ nhân ue” (2007), “Dong lực được hiểu là sự khát khao, tự nguy én của ngườ lao động công chức để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tối việc đạt được các mục tiêu, kết quả nào đó [1] Theo PGS-TS. Bùi Anh Tuấn: "Động lục ao động là những nhân tổ bên trong kích thích con người ích cục lim việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực la sẵn sing, nỗ lục, say mê làm việc nhằm dat được mye tiêu của tổ chức cũng shu bản thin người lao déng”. “Động lực lao động là những nhân tổ bên trong kích thích con người nỗ lực lâm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và higu suất cao” một con người đều có mong muốn được khẳng định bản thân, khẳng định giá trị của bản thân mình, được thành công trong công việc trong cuộc sống và hơn nữa là có thu nhập để đảm bảo cuộc sống, đảm bảo những nhu clu của bản thin, Mỗi người ở những vị tí xã hội khác nhau và với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mong muốn khác nhau vì vay nhà quân tị cin phải có những tác động khác nhau đến mỗi người lao động công chức để tạo động lực cho người lao động công chức, khi có động lực mạnh mẽ thúc dy con người sẽ inh động tích cực, năng suất cao ừ đồ sẽ mang lại hiệu quả cao và ngược lại Động lực lao động tong các tổ chức khoa học là sự say mé trong nghiên cứu của những người lao động công chức làm lĩnh vực tuyên ruyền luôn mong muốn tm những điều mới, hướng đi mới tong quá trình nghiên cứu bằng việc vận dụng kiến thức chuyền môn, kinh nghiệm thực tiễn đưa ra những giải pháp, đề tải để giải quyết các vấn dé cấp bách trong xã hội.
Người lĩnh vực tuyên truyền hướng các nghiên cứu. vào mục dich phục vụ cộng đồng đó là động lực không những tạo nên gi tr vé mặt xã hội và tạo nên sự an tỏa trong hoạt động nghiên cứu và đề tài nghiên cứu dat được giá 10 trị cao nhất cũng chính là động lực của những người làm nghiên cứu trong tổ chức. khoa học Nhu cầu Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng. ‘ea con người về vật chất và tin abe tại và phát triển.
Theo như khái niệm trên có thé thấy nhu cầu của mỗi một con người nó gin liễn với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như của cộng đồng và tập t xã hội hơn nữa nhu cầu của con người luôn luôn biển đổi, mỗi người khác nhau lại có những nhu cầu khác nhau, trong xã hội việc thực hiện các nhu cầu khác nhau cũng tùy thuộc vào từng quan điểm của mỗi cá nhân, khi nhu cầu chưa được thỏa mãn hay chưa được đáp ứng sẽ tạo cho con người tâm lý căng thẳng và càng kiến cho con người luôn luôn phải tìm cách thỏa mãn hay đáp ứng các nhu cẩu đó, Người lao động công chức cũng như vậy họ bị thúc day bởi trạng thấi mong muốn, mong muốn càng lớn thì nd lục cảng cao để thỏa mãn những mong muốn dé và ngược lại. Hệ thống nhu cầu của con người rit phức tạp tuy nhiên hệ thống nhu cầu đó được chia ra thành ba nhóm nhu cầu chính đó là: hệ thông nhu cu về vật chất, hệ thống nhủ cầu về tính thin và hệ thống nhu cầu xã hội Lan ich Theo quan điểm của C. Mác va Ph, Ang-ghen, lợi ich được hiểu là "sản phẩm kết tỉnh từ hoạt động của con người, liên quan và thỏa mãn nhu cầu nảo đó của con người, duge đặt trong quan hệ giữa con người với con người”. Ngoài ra "Lợi ích là mức độ dap ting nhu cầu về vật chất va tinh thin do công việc đó tai ra“ Như vậy lợi ích theo khái niệm như trên sẽ được hiểu là thành quả mà người lao động công chức nhận được.
bằng vật chất hay tính thin mà người lao động công chức đạt được khi tham gia vào «qu trình lao động, sản xuất hoặc các hoạt động khác trong tổ chức cũng như trong xã hội. Vì vậy lợi íh có vai tò vô cùng to lớn trong hoạt động quản ve lý như trong "hoạt động lao động sản xuất của con người, lợi ích giúp tạo ra động lực mãnh mẽ cho các hoạt động con người, kiến cho con người luôn phải tìm tồi sáng tạo hoạt động tí 6 lợi ích và thỏa mãn nhu cẩu của mình. Đối với các nha lãnh đạo, các nhà quản ý cũng như nhà quản tị khi im hiểu cũng như nắm bắt được tâm lý v lợi £h " của người lao động công chức sẽ có những bign pháp phù hợp nhằm khu người lao động công chức lim việc hiệu quá đem li năng suất cao trong công việc.Động cơ Khai niệm về động cơ lao động: Động cơ lao động của người lao động công chức xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn nhu cầu thi cơ bản của người lao động công chức như: nhu cẳu vé ăn, nhu cầu về uống, nhu cầu vé ở , nhu cầu về đi lại, nhu cầu về tôn trọng, v.v, `Với mỗi cá nhân khác nhau thi động cơ lao động li khác nhau. Đối với những người lao động công chức có động cơ lao động cao thi họ càng cổ gắng nhiều hơn trong công việc từ đó dẫn tới năng sud lao động cao và hiệu quả công việc cao.
Ngược li đi với những người lao động công chức có động cơ lao động thấp hoặc ít thì năng su như hiệu quả công việc của ho sẽ thấp Tao động lực lao động Tạo động lực là quá trình làm này sinh động lực trong mỗi cá nhân người lao động, cụ thể là khi biết người lao động có những nhu cầu gì thi người quản lý có những chính ích lầm thỏa mãn những nhu cầu của họ, từ đó người lao động 6 động lực lao động, như vây: " Tạo động lực được iễu là hệ thống các chính sích, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm cho người lao động có động lực trong công việc "I3]. Tao động lực lao động là hệ thống các biện pháp chính sách, cách ứng xử của tổ chức. tác động đến người lao động nhằm lâm cho người lao động hải lông hơn với công việc và nỗ lực phin đầu để dat được được các mục tiêu của ban thân và tổ chức " |4] Nhu các khái trén thi tạo động lực là các phương pháp mã các nhà quản lý tạo ra để khuyến khí „ động viên nhằm hướng tới nhu cầu của người lao động từ đó điều chinh hành vi của người lao động hướng theo mục tiêu da dé ra của tổ chức. Tạo động lực cho người lo động là quá tình phúc tạp.
Xét dưới góc độ quản ý tì đó là những tác động của nhà quản lý làm nay sinh động lực trong cá nhân người lao động. 12 L2 Vai mồ của to động lực Mue tiêu cơ bản và quan tong nhất của tổ chức đó là hiệu quả của sản xuất kinh doanh, để thực hiện được mục tiêu đó thi con người mà ở đây chính là người lao động. đồng vai trò quyết định. Chính vi vậy tổ chức cần phải quan tim đến người lao động ing như quan tâm đến những giải pháp nhằm động viên khuyến khích người lao động.
để người lao động mang hết khả năng làm việc, giữ chân người lao động. tạo động lực để họ gắn bó với tổ chức. Khi người lao động tích cực làm việc sẽ làm tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suit, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức. Tạo động lực lao động chính 13 biện pháp sử dụng người lao động hiệu quả nhất tốn ít chi phí nhất và mang lại hiệu quả cao nhất qua đó ting năng suit lao động của tổ chức.
Khi một tổ chức tạo động lực lao động tốt sẽ thu hút được người lao động có trình độ chuyên môn và tay nghé cao và. ốp phần làm giảm chỉ phí vé lao động ngoài ra việc tạo động lực lao động còn giốp, phần nàng cao uy tín, thương hiệ, hình ảnh của tổ chức, nó xây dụng mỗi quan hệ ốt cđẹp giữa người lao động với nhau, mỗi quan hệ giữa người lao động và tổ chức qua đó xây dựng văn hóa tổ chức được lành mạnh [5] Sự cin thiết phái tạo động lực lao động đối với xã hội : việc tạo động lực lao động sẽ. thúc diy tăng năng suất lao động, việc ting năng suất lao động với tốc độ nhanh và quy mô lớn sẽ tạo điều kiện tăng thu nhập kinh tế quốc dân và giải quyết thuận lợi giữa tiêu dùng và tich lây. Việc tạo động lực lao động ting năng suất lao động lam cho của cải trong xã hội ngày cảng nhiều điều đó dẫn đến tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ tác động ngược lạ làm cho người lao động thỏa mãn được các như cầu của bản thân ngày cảng phong phú và da dạng, đời sống được hạnh phúc ấm no xã hội sẽ ổn định và phén vinh 1.
Đặc diém lao động trong donah nghiệp công nghệ thông tin - V8 kỹ năng: nhân lực ngành CNT ngoài việc dio tạo các én thức cơ bản còn cần được đào tạo các kỹ năng mềm, như: kỹ năng giao tiếp, kỳ năng làm việc đội nhóm, kỹ năng sing tạo, kỹ năng xử lý vẫn đề. Những ky năng này sẽ rit cần thiết rong làm việc nhóm, sing tạo. 1 - Về ngôn ngữ: với sự phát triển của công nghệ, người lao động trong ngành CN’ hơn hết phải lao động trong m Bởi ắt yêu của ngành, đặc biệt rong tồi kỳ công nghiệp 4.0 ~ Thai độ: theo nhiều nghiên cửu, nhân lực ngành CNTT 4.