NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG Mã số: CT-1904-118 MỐI QUAN HỆ GIỮA HIỆU ỨNG “HỌC HỎI TRONG CÔNG VIỆC” VÀ NĂNG SUẤT - TỪ GIẢI NOBEL KINH TẾ NĂM 2018 ĐẾN NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chủ nhiệm đề tài: PGS. Nguyễn Ngọc Thạch TP. HỒ CHÍ MINH - 2020 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA HIỆU ỨNG “HỌC HỎI TRONG CÔNG VIỆC” VÀ NĂNG SUẤT - TỪ GIẢI NOBEL KINH TẾ NĂM 2018 ĐẾN NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chủ nhiệm đề tài: PGS. Nguyễn Ngọc Thạch Thƣ ký: ThS. Võ Thị Thúy Kiều Thành viên: ThS. Nguyễn Văn Điệp ThS.
Lê Thông Tiến ThS. Nguyễn Thị Ngọc Ánh TP. Hồ Chí Minh - 2020 MỤC LỤC MỤC LỤC. i XÁC NHẬN ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƢỢC CHỈNH SỬA.
iii LỜI NÓI ĐẦU. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH .vii CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Ý tƣởng khoa học. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. Hiệu ứng “học hỏi trong công việc”. Thuyết đƣờng cong học hỏi (The Learning Curve Theory). Thuyết đƣờng cong học hỏi chữ S (S-Curve).
Lý thuyết tăng trƣởng nội sinh Romer. PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả mô phỏng hậu nghiệm. Kiểm định tính vững của mô hình. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT CÁC DOANH NGHIỆP.
Giải pháp nâng cao năng suất từ doanh nghiệp. Kiến nghị nâng cao năng suất doanh nghiệp từ phía Chính phủ. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 45 BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ.
52 ii XÁC NHẬN ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƢỢC CHỈNH SỬA …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu Thƣ ký iii LỜI NÓI ĐẦU Quá trình học hỏi trong công việc tồn tại từ lâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế. Các kết quả nghiên cứu trƣớc đây về chủ đề này gây ra nhiều tranh cãi vì cho ra kết quả nghiên cứu khác nhau. Vì vậy, đề tài tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu ứng học hỏi trong công việc và năng suất của 227 doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh – HOSE và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội – HNX) từ năm 2008-2018. Áp dụng phƣơng pháp thống kê Bayes, đề tài thông qua mẫu nghiên cứu Metropolis-Hasting và Gibbs để ƣớc tính ảnh hƣởng của học hỏi trong công việc đến năng suất doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy học hỏi trong công việc có ảnh hƣởng tích cực mạnh mẽ đến năng suất của doanh nghiệp. Phát hiện này phù hợp với dự đoán của lý thuyết học hỏi và nhiều nghiên cứu trƣớc đây; cũng nhƣ thực tế tại một nền kinh tế đang phát triển nhanh nhƣ Việt Nam, việc học hỏi trong công việc gắn liền với tăng trƣởng kinh tế. Một số gợi ý chính sách hữu ích đƣợc đề xuất nhằm gia tăng năng suất của các doanh nghiệp thông qua việc nâng cao hiệu ứng học hỏi. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tên tiếng việt Tên tiếng anh Từ viết tắt Học hỏi trong công việc Learning by doing LBD Nghiên cứu và phát triển Research & Development R&D Sở Giao dịch chứng khoán HOSE Thành phố Hồ Chí Minh Sở Giao dịch chứng khoán HNX Hà Nội Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME Markov chain Monte Carlo MCMC Sai số chuẩn chuỗi Markov MCSEs v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc. Các biến nghiên cứu. Kết quả mô phỏng hậu nghiệm Bayes. Mô phỏng hậu nghiệm các hệ số chặn ngẫu nhiên của 20 công ty.
Phân tích độ nhạy liên quan đến sự lựa chọn tiên nghiệm. 33 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Minh họa thuyết đƣờng cong học hỏi. Đƣờng cong học hỏi truyền thống và học hỏi theo mô hình đƣờng cong chữ S.
Đồ thị hội tụ MCMC. 34 vii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Các nhà kinh tế học từ lâu đã quan tâm đến khả năng học hỏi thông qua kinh nghiệm của ngƣời lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều này đƣợc gọi là học hỏi trong công việc (Learning by doing - LBD).
Do đó, LBD thƣờng đƣợc xem là một trong yếu tố làm thay đổi năng suất của doanh nghiệp. Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động càng lâu năm thì hiệu quả sản xuất sẽ càng tăng theo thời gian nhờ quá trình học hỏi từ kinh nghiệm của lao động trong quá trình sản xuất trong môi trƣờng cạnh tranh thị trƣờng. Việc hiểu rõ quá trình này sẽ giúp nhà quản lý thấu hiểu đƣợc phƣơng thức thay đổi năng suất của doanh nghiệp và sự cải tiến của ngành công nghiệp theo thời gian (Barrios & Strobl, 2004). Mặc dù các nỗ lực nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tầm quan trọng của LBD đối với năng suất doanh nghiệp đã xuất hiện từ rất lâu nhƣng tác động thực sự của nó vẫn còn đang trong quá trình nghiên cứu và cho các kết quả nghiên cứu khác nhau: tác động tích cực (Barrios & Strobl, 2004; Sahu & Narayanan, 2011; Cucculelli và cộng sự, 2014; Lasagni và cộng sự, 2015; Gomis & Khatiwada, 2017; Giang và cộng sự, 2019); tác động tiêu cực (Ghosh, 2009; Harris & Moffat, 2011; Yazdanfar, 2012; Zhang, 2014; Goncalves & Martins, 2016; Giang và cộng sự, 2018) và không tác động (Vu và cộng sự, 2016; Bích & Thông, 2018).
Các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây về LBD áp dụng một quan điểm rất nghiêm ngặt bằng cách giả định rằng trình độ công nghệ giữa các doanh nghiệp là tƣơng đƣơng nhau và do đó doanh nghiệp chỉ đƣợc hƣởng lợi tƣơng đối từ kinh nghiệm tích lũy của chính doanh nghiệp trong quá trình hoạt động chứ không phải từ các lợi thế về sản phẩm của doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, rõ ràng là các chi phí chìm và các rào cản gia nhập sẽ cản trở một số doanh nghiệp khi sử dụng các thành tựu khoa học, công nghệ kỹ thuật mới. Bank & Gort (1993) sử dụng dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất Hoa Kỳ đã cung cấp đƣợc bằng chứng chứng minh kể cả sau khi cho phép sự khác biệt về trình độ công nghệ trên vốn vật chất cũng nhƣ vốn con 1 ngƣời thì LBD vẫn đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng suất. Thêm vào đó, Jensen, McGuckin & Stiroh (2001) đã cung cấp các dữ liệu tƣơng tự cho thấy rằng cả hai yếu tố vốn kinh nghiệm và ứng dụng công nghệ đều là yếu tố quyết định quan trọng đối với năng suất trong ngành.
Nhóm tác giả cũng cho rằng cả hai yếu tố sẽ thúc đẩy tăng trƣởng năng suất của các doanh nghiệp mới để bắt kịp với các doanh nghiệp lâu năm. Hơn nữa, các bằng chứng từ các nghiên cứu về phát triển của doanh nghiệp cho thấy rằng động lực phát triển của doanh nghiệp có thể thay đổi theo trình độ công nghệ và cƣờng độ hoạt động sáng tạo trong ngành (Audretsch, 1991, 1995). Hay nói một cách khác, đối với ngành có mức độ sáng tạo cao, các doanh nghiệp cũng đặc biệt đẩy mạnh đầu tƣ hoạt động sáng tạo để có cơ hội thành công. Một số nghiên cứu khác xem xét về mặt lý thuyết cho rằng LBD xuất phát từ việc tích lũy kinh nghiệm trong quá trình hoạt động trên thị trƣờng, không chỉ trong chính doanh nghiệp mà kiến thức có thể đƣợc tích lũy từ các doanh nghiệp khác.
Cụ thể, khi mức kinh nghiệm trong một ngành công nghiệp tăng, các doanh nghiệp ở mức độ nào đó có thể sẽ học hỏi đƣợc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác thay vì chỉ tiếp thu đƣợc kinh nghiệm của chính doanh nghiệp mình. Chẳng hạn, Thornton & Thompson (2001) khi nghiên cứu về công nghiệp đóng tàu thời chiến tại Hoa Kỳ đã phát hiện ra rằng kinh nghiệm từ những nƣớc khác là một nguồn thông tin quan trọng trong sự tăng trƣởng năng suất. Tƣơng tự, Gruber (1998) đã có kết luận rằng việc chia sẻ kiến thức tích cực giữa các doanh nghiệp rất quan trọng trong việc lập trình có thể các bộ nhớ. Ngƣợc lại, nghiên cứu của Irwin & Klenow (1994) về ngành sản xuất chip bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên rộng gần nhƣ không phát hiện đƣợc bằng chứng tồn tại ảnh hƣởng của hiệu ứng LBD của các doanh nghiệp khác.
Trong xu hƣớng toàn cầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp của Việt Nam phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nƣớc. Một chìa khóa để doanh nghiệp thành công lâu dài là nâng cao năng suất. Việc cải thiện năng suất không chỉ giúp doanh nghiệp cạnh tranh, tồn tại lâu dài mà còn giúp nâng cao năng suất và đời sống của ngƣời lao động. Vì vậy, nhóm tác giả xem xét ảnh hƣởng của hiệu ứng LBD 2 đến năng suất của các doanh nghiệp ngành sản xuất niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán của Việt Nam từ năm 2008-2018.
Ý tưởng khoa học Tăng trƣởng năng suất của các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với tăng trƣởng kinh tế. Vì vậy, rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ kinh tế vĩ mô, ngành để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất. Lý thuyết tăng trƣởng tân cổ điển là lý thuyết đầu tiên đề cập đến tăng trƣởng năng suất mà đại diện tiêu biểu là Solow (1957) và Swan (1956), các tác giả cho rằng tiến bộ công nghệ chính là nguồn gốc dẫn đến sự tăng trƣởng sản lƣợng dài hạn. Tuy nhiên, lý thuyết của trƣờng phái tân cổ điển lại xem tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh và không giải thích đƣợc nguồn gốc của nó.
Romer (1994) là một trong những ngƣời tiên phong trong việc phát triển dòng lý thuyết nội sinh hay lý thuyết tăng trƣởng mới nhằm giải thích nguồn gốc của tiến bộ công nghệ mà mô hình tăng trƣởng tân cổ điển không giải thích đƣợc. Lý thuyết tăng trƣởng nội sinh nhấn mạnh vai trò quan trọng của LBD, nghiên cứu và phát triển (Research & Development - R&D) và vốn con ngƣời (Human capital); đồng thời cả các yếu tố giúp giải thích cho sự tiến bộ công nghệ.