Hội nghị Ianta 1945: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh Thế giới thứ hai

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Lịch sử thế giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2010

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Sách giáo khoa Lịch sử 12

Sách giáo khoa Lịch sử 12 là một trong những tài liệu quan trọng trong chương trình giáo dục lịch sử ở Việt Nam. Cuốn sách cung cấp kiến thức về lịch sử thế giới và Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. Sách được biên soạn bởi các chuyên gia lịch sử hàng đầu, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao. Học sinh sử dụng sách này để hiểu rõ hơn về các sự kiện lịch sử quan trọng và phát triển tư duy phân tích, đánh giá.

1.1. Nội dung chính của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Sách giáo khoa Lịch sử 12 tập trung vào các chủ đề chính như: sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc, chiến tranh lạnh, và các sự kiện lịch sử quan trọng của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2000. Cuốn sách giúp học sinh nắm vững kiến thức lịch sử, phát triển kỹ năng phân tích và đánh giá.

1.2. Mục tiêu của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Mục tiêu chính của Sách giáo khoa Lịch sử 12 là giúp học sinh hiểu rõ về lịch sử thế giới và Việt Nam, phát triển tư duy phân tích và đánh giá các sự kiện lịch sử. Cuốn sách cũng nhằm cung cấp cho học sinh các kỹ năng cần thiết để học tập và nghiên cứu lịch sử hiệu quả.

II. Phân tích và Vấn đề trong Sách giáo khoa Lịch sử 12

Sách giáo khoa Lịch sử 12 cung cấp một cái nhìn tổng quan về các sự kiện lịch sử quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới và Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tuy nhiên, cũng như bất kỳ tài liệu nào khác, sách này cũng có thể có những hạn chế và vấn đề cần được phân tích và thảo luận. Việc phân tích và thảo luận về các vấn đề này sẽ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và đánh giá.

2.1. Ưu điểm của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Sách giáo khoa Lịch sử 12 có nhiều ưu điểm như cung cấp kiến thức lịch sử chính xác, giúp học sinh hiểu rõ về các sự kiện lịch sử quan trọng, và phát triển tư duy phân tích và đánh giá. Cuốn sách cũng được biên soạn bởi các chuyên gia lịch sử hàng đầu, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao.

2.2. Hạn chế của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Mặc dù Sách giáo khoa Lịch sử 12 có nhiều ưu điểm, nhưng cũng có thể có những hạn chế như: cách trình bày có thể không hấp dẫn, một số sự kiện lịch sử có thể được trình bày một cách ngắn gọn, và có thể không phản ánh đầy đủ các quan điểm và tư duy khác nhau về lịch sử.

III. Giải pháp và Phương pháp sử dụng Sách giáo khoa Lịch sử 12

Để sử dụng Sách giáo khoa Lịch sử 12 hiệu quả, học sinh cần có phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp giữa việc đọc sách, thảo luận, và phân tích các sự kiện lịch sử sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức lịch sử. Đồng thời, giáo viên cũng cần có phương pháp giảng dạy phù hợp để giúp học sinh phát triển tư duy phân tích và đánh giá.

3.1. Phương pháp học tập hiệu quả

Học sinh cần có phương pháp học tập phù hợp như: đọc sách trước khi đến lớp, thảo luận với bạn bè và giáo viên, và phân tích các sự kiện lịch sử. Việc làm này sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức lịch sử và phát triển tư duy phân tích và đánh giá.

3.2. Phương pháp giảng dạy của giáo viên

Giáo viên cần có phương pháp giảng dạy phù hợp như: tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh thảo luận và phân tích các sự kiện lịch sử, và cung cấp cho học sinh các kỹ năng cần thiết để học tập và nghiên cứu lịch sử hiệu quả.

IV. Kết luận và Ứng dụng của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Sách giáo khoa Lịch sử 12 là một tài liệu quan trọng trong chương trình giáo dục lịch sử ở Việt Nam. Cuốn sách cung cấp kiến thức về lịch sử thế giới và Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. Việc sử dụng sách này hiệu quả sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức lịch sử, phát triển tư duy phân tích và đánh giá, và ứng dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn.

4.1. Vai trò của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Sách giáo khoa Lịch sử 12 đóng vai trò quan trọng trong chương trình giáo dục lịch sử ở Việt Nam. Cuốn sách cung cấp kiến thức lịch sử chính xác, giúp học sinh hiểu rõ về các sự kiện lịch sử quan trọng, và phát triển tư duy phân tích và đánh giá.

4.2. Ứng dụng của Sách giáo khoa Lịch sử 12

Kiến thức lịch sử từ Sách giáo khoa Lịch sử 12 có thể được ứng dụng vào thực tiễn như: hiểu rõ hơn về thế giới và Việt Nam, phát triển tư duy phân tích và đánh giá, và làm cơ sở cho việc nghiên cứu và học tập các môn khoa học xã hội khác.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LICH SU BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHAN NGOC LIEN (Tong Chủ biên) VŨ DƯƠNG NINH - TRAN BA DE (đồng Chủ biên) VŨ NGỌC ANH - ĐỖ THANH BÌNH - LÊ MAU HAN- NGUYEN QUỐC HÙNG BUI TUYET HUONG- NGUYEN DINH LE - LE VAN QUANG- NGUYEN SI QUE LICH SU (Tái bản lần thứ hai) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM 01 — 2010/CXB/590 — 1485/GD Mã số : CH21ST0 sa PHẦN MỘT » LICH S U TH EGI ỚI HIỆN ĐẠI xử + TUN AM 1945 DEN NAM LEG ELEGCEEER 2000 F7133333333 ro be — ng Chương I SỤ HÌNH THÀNH TRẬT TỤ THẾ GIỚI MỚIˆ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THÚ HAI (1945 — 1949) Bài 1 SỰ HINH THANH TRAT TU THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - - 1949) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã mở ra một giai đoan phát triển mới của tình hình thể giới. Một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia thành hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mĩ và Liên Xỏ đứng đầu mỗi phe. Các quốc gia trên thế giới trong những năm đầu sau chiến tranh dän dân bị phân hoá theo đặc trưng đó. Liên hợp quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thể giới mới vừa được hình thảnh. | — HO! NGHIIANTA (2- 1945) VA NHUNG THOA THUAN CỦA BA CƯỜNG QUỐC Dau nim 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giải đoạn kết thie. Nhiều vấn để quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng mình, Đỏ là - 1, Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít ; 3. Tổ chức lại the giới sau chiến tranh : 3. Phân chía thành quá chiến tháng giữa các nước thăng tran. “Trong bởi cảnh đó, một hội nghị quốc tẻ đã được triệu tập tại lanta (Lien Núi ti ngấy ‡ đến ngày LÍ — 2 — 1945, với sự tham dự của nguyên thú bà cường quốc là [. dinh 1 Thủ lượng Anh - L. Tong Iháng Mi - Ph. Rudgve Cho beh Hỏi đồng Bộ lrưởng Liên Xô Ì Xin ft tin nạ nhá } là: Hội nghĩ lanta Hoi nghi da dua ra những quyết định quan trọng : — Thống nhất mục tiêu chung là tiêu điệt Làn gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quản phiết Nhat Ban. De nhành chồng kết thúc chiến tranh. trong thời giai từ 3 đến 3 tháng sau khi đảnh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ứ châu A. — Thanh lặp tô chức Liên hợp quốc nhằm duy trí hoà bình, an nình thế piới. — Thúa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quản đội phát xí phản chía phạm ví anh hưởng ở châu Âu và chau A. Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đồng nước Đức, Đồng Bẻclin và các nước Đông Âu ; quân đội Mĩ, Anh và Phâp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Bẻclin và các nước Tay Âu. Vùng Đồng Âu thuộc pham vi ảnh hưởng của Liên Xô. vùng Tây Âu thuộc phạm vị ảnh hưởng của Mĩ. Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập Ở châu Á, Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ; 1. Giữ nguyên trạng Mông Cổ ; 2. Khôi phục quyển lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga - Nhảit năm 1904 : trả lại cho Liên Xô miền Nam dao Xakhalin ; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin Quân đội Mĩ chiếm đồng Nhật Bản. Ở bản đảo Triều Tiên, Hồng quản Liên Xö chiếm đỏng miễn Bắc và quản Mĩ chiếm đóng miễn Nam, lấy vĩ tuyến 38 lam ranh giới. Trung Quốc cần trở thanh mat quốc gia thống nhất và dân chủ : Chinh phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Dang Cong san va cac dang phải dân chủ ; trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu: đảo Đài Loan và quần đảo Bank Hd. Các vùng còn lai cua chau A (Bong Nam A. wn Nam A, Tay À) văn thuộc phạm vị ảnh hướng của cäc nước phương Tây Theo thoả thuận của Hội nghị Põtxđam (Đức, tổ chức từ ngày 17 - 7 đến ngày 2-8 - 1948), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vảo phia Nam vĩ tuyên 18 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phia Bác Toàn bộ những quyết định của Hội nghị lanta cùng những thoa thuận sau đó của bà cường quốc đã trở thành khuôn khổ cua trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Lanta. z 2 Ml Hay néu nhiing quvet dinh quan trong cia Hoi nylii lantri2 1945: II - SỨ THÁNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC Sâu Tiết nghị [anta không Tàu, từ ngày 25 — 4 đến ngày 36 — 6= 1943, một nghi quốc Tế hộp tại Xan PhranxXixeô (MŨI với sự tinn giá cua đại hiệu ŠU nước, đề thông qua bản //mu chương và tuyến bố thành lập tô chức Liên Hới quốc. Ngày 3đ = TH T95, sau khi được Quốc hội các nước thành viên phé chun. hắn Hiện chương chính thứe có hiệu hye 4in 2 LE KI hier chung Liles hu Oc lai Kar Phrans xce (Mit (1) Nay M1 = 10 - 1947, Dar hoi déing: Lion hop yjuoe quyét dink lay ngay 24 — 10 hing, nam Lam “Nyy Liên hợp quốc 6 La van kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, Hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hoà bình và an ninh thế giới. phát triển các môi quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tác bình đăng và quyền tự quyết của các đân tộc. Đề thực hiện các mục đích đó, Liên hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc sau : — Bình đăng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các đân tộc. = Tön trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. — Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. — Giải quyết các tranh chấp quốc tế băng biện pháp hoà bình. — Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô. MI, Anh, Pháp và Trung Quốc). Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm sáu cơ quan chính là Đại hội đồng. Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hôi. Hội đồng Quản thác, Toà án Quốc tế và Ban Thư kí. Đại hôi đồng : gồm đại diện các nước thành viên. có quyền binh đẳng. Đại hội đồng họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định. Hội đồng Bảo an : cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trị hoä bình và an ninh thế giới. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của năm nước UJở viên thường trực là Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc!) mới được thông qua và có giá trí. Ban Thư kí : cơ quan hành chính - tổ chức của Liên hợp quốc, đứng đầu là Tổng thư kí với nhiệm ki 5 năm. Liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác giúp việc. Trụ sở của Liên hợp quéc dat tai Niu Odc (Mi). Trong hơn nửa thế kỉ qua; Liên hợp quéc da tro thanh mot dién dan quéc t& vita hợp rác, vữa đấu manh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Liên hợp quốc đã có nhiều cố găng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đấy mối quan hệ hữu nghị và hop tac quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế. văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo v. Đến năm 2006, Liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên. Từ tháng 9 — 1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. (1) Từ năm 1945 đến năm 1971, đại biểu Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an là đại diện của chính quyền Dai Loan ; từ tháng 10 — 1971 lá đại điện của Cộng hoà Nhân dan [rung Hoa. Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Narn làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009. "A Neu muc dich và nguyên tắc hoạt động cua Liên hợp quốc. III - SỰ HÌNH THANH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng hình thành hai phe — tư ban chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa — đối lập nhau gay gắt. Tương lai của nước Đức trở thành vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gập giữa nguyên thú ba cường quốc Liên Xô, MI và Anh với những bất đồng sâu sắc. Tại Hội nehi Pốtxđam. ba cường quốc đã khẳng định nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hoà bình, đân chủ : tiêu diét tan gốc chủ nghĩa phát xít : thoá thuận việc phân chia các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh : quản đội Liên Xô chiếm đóng vùng lãnh thổ phía Đông nước Đức. quân đội Anh chiếm vung Tay Bác, quân đội Mĩ chiếm vùng phía Nam, quân đội Pháp được chiếm mội phần lãnh thổ phía Tây nước Đức. Nhưng MI, Anh và sau đó là Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, tháng 9 — 1949 lap ra Nha nude Cong hoa Liên bang Đức. Tháng 10 — 1949, được sự grúp đỡ của Liên Xô. các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập Nhà nước Cộng hoà Đán chủ Đức. Như thế, trên lãnh thổ nước Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau. Trong những năm 1945 — 1947, các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều cải cách quản trọng như : xây dựng bộ máy nhà nước dan chu nhân đân, cải cách ruộng đất. ban hành các quyền tự do dân chủ v. Liên Xô cùng các nước Đông Âu kí kết nhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế như : trao đổi buôn bán, viện trợ lương thực. Năm 1949, Nội đồng tương trợ kinh tế được thành lập. Nhờ đó, sự hợp tác về chính trị, kinh tế, mối quan hệ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu ngày càng được củng cố, từng bước hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới. Sau chiến tranh. Mĩ đề ra “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (còn gọi là ' Kế hoạch Mácsan"`), nhằm viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế. đồng thời tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ đối với các nước này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ