MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp hóa là một quá trình không thể thiếu ở mỗi quốc gia. Đây là quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội ở một cộng đồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung tư bản nhỏ bé (xã hội tiền công nghiệp) sang nền kinh tế công nghiệp. Sự chuyển biến kinh tế - xã hội này đi đôi với tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của sản xuất năng lượng và luyện thép quy mô lớn.
Nhưng lợi ích mà công nghiệp hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa cũng gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người. Ô nhiễm môi trường chính là tác hại rõ nhất của quá trình công nghiệp hóa. Quá trình công nghiệp hóa có thể gây những ảnh hưởng nặng nề đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
Môi trường nước có thể bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân như do : nước thải, khí thải, chất thải rắn. được thải ra ngoài môi trường trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ở nhiều thành phố lớn trên thế giới, các chất thải này được xả thải trực tiếp vào môi trường mà chưa qua xử lý hoặc đã qua xử lý nhưng chưa đảm bảo trước khi xả thải vào môi trường. Đây là nguyên nhân khiến cho môi trường nước bị ô nhiễm.
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá (trước đây gọi là xưởng Luyện thép Lưu Xá) là một đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên thuộc Tổng Công ty thép Việt Nam được thành lập ngày 21/11/1964 gồm 1.000 CBCNV, trong đó có 20 kỹ sư, 100 cán bộ trung cấp được đào tạo trong và ngoài nước. Nhà máy được xây dựng trên mặt bằng chính, trung tâm của khu Gang thép Thái Nguyên với thiết kế ban đầu gồm hai lò luyện Martin (lò bằng) với tổng công suất thiết kế là 100. c 2 Ngày nay để đáp ứng CNH-HĐH đất nước, số lượng thép sản xuất ra ngày càng nhiều. Công ty đã đóng góp rất lớn trong công cuộc xây dựng đất nước.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên đã có dấu hiệu ảnh hưởng xấu đến môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự nhất trí của khoa Tài nguyên & Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài : “ Đánh giá chất lượng nước thải Nhà máy Luyện thép Lưu Xá – Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên ” 1. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá chất lượng nước thải của Nhà mý Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên.
Mục tiêu cụ thể - Đặc điểm cơ bản của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên - Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy - Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lý nước thải của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên - Đánh giá chất lượng nước thải của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên - Năm bắt được ý kiến đánh giá của người dân về nước thải - Đề ra biện pháp khắc phục, đảm bảo TCVN về thải trước khi thải ra môi trường 1. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học. c 3 + Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Ý nghĩa thực tiễn: + Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo Nhà máy trước hoạt động sản xuất đến môi trường; từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải.
+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực quanh xí nghiêp. c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nước đánh giá chất lượng nước - Khái niệm về môi trường. Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” - Khái niệm về ô nhiễm môi trường.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. - Khái niệm về ô nhiễm nước. Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật Hiến chương Châu Âu định nghĩa: ” Ô nhiễm nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nguồn nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải tr, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dã ” ( Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch, 2016)[3] - Khái niệm về đánh giá chất lượng nước. Theo Escap (1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, chỉ tiêu đó là: + Các thông số lý học, ví dụ như: Nhiệt độ: nhiệt đô tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong nguồn nước tự nhiên.
Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan. c 5 pH: là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loà vi sinh vật có liên quan, pH là yêu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.
+ Các thông số hoá học ví dụ như: BOD: là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian. COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước. NO3: là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa Nitơ trong nước thải Các yếu tố kim loại nặng: các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như: Asen, Cadimi, Fe, Mn. ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
+ Các thông số sinh học, ví dụ như: Colifom: là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm về mặt sinh học của nguồn nước.2 Khái niệm về nước thải và nguồn nước thải - Khái niệm về nước thải. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. c 6 Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng” - Khái niệm về nguồn nước thải: Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý: * Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.
* Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. * Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí. * Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. * Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên.
Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước - Luật Tài nguyên nước 1998 ngày 20/05/1998 và quy định 197/1999/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc thực hiện luật Tài nguyên nước. - Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá chất lượng môi trường, đánh giá chất lượng môi trường chiến lược, cam kết bảo vệ môi trường. -Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường; c 7 - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về quy hoạch BVMT, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất thải và phế liệu đã được Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2015; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu; - Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất - Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 5 năm 2015 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; - Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26 tháng 8 năm 2014 về việc triển khai thi hành Luật bảo vệ môi trường; - Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.