Luận văn tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cao su hưng thịnh huyện tân biên tỉnh tây ninh công suất 500m3 ngày đêm

Luận văn trình bày tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cao su Hưng Thịnh, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh với công suất 500m3/ngày đêm.

Trường đại học

Trường Đại Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2023

116
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về trạm xử lý nước thải

Trạm xử lý nước thải cao su Hưng Thịnh tại Tân Biên, Tây Ninh được thiết kế với công suất 500m3/ngày nhằm xử lý nước thải phát sinh từ quá trình chế biến mủ cao su. Nước thải từ nhà máy có hàm lượng chất hữu cơ cao, gây ô nhiễm môi trường nước và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải là cần thiết để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Hệ thống xử lý nước thải sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường xung quanh.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành công nghiệp chế biến mủ cao su có mức độ gây ô nhiễm cao, với lượng nước thải lớn chứa nhiều chất độc hại. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến sức khỏe của người dân sống xung quanh. Do đó, việc thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này góp phần vào việc phát triển bền vững cho ngành công nghiệp cao su tại khu vực.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu này là thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến mủ cao su Hưng Thịnh với yêu cầu nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải theo TCVN 5945-1995 và TCVN 6584-2001. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc đánh giá các công nghệ xử lý nước thải hiện có, lựa chọn công nghệ phù hợp, và tính toán chi phí để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hệ thống xử lý. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và kỹ sư trong lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp.

II. Tổng quan về ngành công nghiệp cao su

Ngành công nghiệp cao su tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc dân. Cao su Hưng Thịnh là một trong những công ty tiêu biểu trong lĩnh vực chế biến mủ cao su. Tuy nhiên, ngành này cũng gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là từ nước thải chế biến. Nước thải từ các nhà máy chế biến mủ cao su thường chứa nhiều chất ô nhiễm như BOD, COD, và các hợp chất hữu cơ khác. Việc xử lý nước thải hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao giá trị sản phẩm cao su thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.

2.1 Đặc điểm nước thải cao su

Nước thải từ quá trình chế biến mủ cao su có đặc điểm là chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, với các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD và COD thường vượt quá mức cho phép. Lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy chế biến có thể lên tới hàng trăm mét khối mỗi ngày, gây áp lực lớn lên hệ thống xử lý nước thải. Đặc biệt, các chất độc hại trong nước thải như acid acetic, protein, và chất béo có thể gây ra mùi hôi và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước xung quanh. Do đó, việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp là rất cần thiết để giảm thiểu tác động này.

2.2 Công nghệ xử lý nước thải

Các công nghệ xử lý nước thải hiện nay được áp dụng cho ngành chế biến cao su bao gồm phương pháp vật lý, hóa học và sinh học. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn công nghệ sẽ phụ thuộc vào thành phần và nồng độ ô nhiễm trong nước thải. Công nghệ sinh học, đặc biệt là việc sử dụng bùn hoạt tính, đã cho thấy hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải cao su, giúp giảm thiểu các chỉ tiêu ô nhiễm một cách hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ xanh trong xử lý nước thải cũng đang được khuyến khích nhằm bảo vệ môi trường.

III. Phân tích tính kinh tế kỹ thuật môi trường

Phân tích tính kinh tế của dự án thiết kế trạm xử lý nước thải là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hệ thống. Chi phí xây dựng, lắp đặt thiết bị, và vận hành trạm xử lý cần được tính toán một cách chi tiết. Bên cạnh đó, việc đánh giá tác động môi trường của dự án cũng rất cần thiết, nhằm đảm bảo rằng các biện pháp xử lý nước thải không chỉ hiệu quả về mặt kỹ thuật mà còn thân thiện với môi trường. Dự án cần có kế hoạch quản lý môi trường rõ ràng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái xung quanh.

3.1 Chi phí xây dựng và vận hành

Chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải bao gồm các khoản như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt thiết bị, và chi phí nguyên vật liệu. Ngoài ra, chi phí vận hành hàng năm cũng cần được tính toán, bao gồm chi phí điện năng, hóa chất, và nhân công. Việc tính toán chi phí một cách chính xác sẽ giúp đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và đảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án.

3.2 Tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường của trạm xử lý nước thải là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế. Các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải cần được kiểm soát để đảm bảo rằng sau khi xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải và không gây hại cho môi trường xung quanh. Việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành trạm xử lý sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự bền vững cho hệ sinh thái địa phương.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su hiện nay là một trong những ngành công nghiệp hàng đầu, có tiềm năng phát triển vô cùng to lớn, đóng một vai trò quan trọng góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân. Cao su được dùng hầu hết trong các lĩnh vực phục vụ cho nhu cầu nhiên liệu công nghiệp và xuất khẩu. Ở nước ta, ngành công nghiệp sơ chế mủ cao su đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ giai đoạn sơ chế thủ công tại các nông trại nhỏ, phát triển đến ngày nay với dây truyền ngày càng hoàn thiện, cho ra sản phẩm đồng nhất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, còn có sự quan tâm của Nhà nước, ngành công nghiệp cao su ngày càng phát triển mạnh, thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su của Việt Nam tiếp tục được mở rộng.

Hiện nay cao su Việt Nam đã có mặt trên 30 nước trên Thế giới. Ngoài tiềm năng công nghiệp, cao su còn có tác dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc, bảo vệ đất tránh bị rửa trôi, xói mòn hạn chế ô nhiễm, cải thiện môi trường. Tuy nhiên ngành công nghiệp chế biến cao su lại gây ra những tác động xấu đến môi trường. Nước thải từ các nhà máy chế biến mủ cao su có hàm lượng chất hữu cơ cao gây nhiễm bẩn, ảnh hưởng lớn đến vệ sinh môi trường.

Nước thải từ các nhà máy với khối lượng lớn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến khu vực dân cư, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của nhân dân trong khu vực. Mùi hôi thối, độc hại từ những hóa chất sử dụng cho công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự phát triển của động thực vật xung quanh nhà máy. Do đó, nếu không có những biện pháp xử lý triệt để mà xả trực tiếp lượng nước thải vào các nguồn tiếp nhận như sông, suối, ao, hồ và các tầng nước ngầm thì sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến môi trường xung quanh.2 Tính cấp thiết của đề tài Như đã nêu trên, ngành công nghiệp chế biến mủ cao su là một trong những ngành có mức độ gây ô nhiễm cao: Khí (hơi hóa chất độc hại), lưu lượng nước thải lớn với hàm lượng chất hữu cơ cao gây ô nhiễm môi trường nước, gây mùi hôi thối,. Bên cạnh đó, cùng với chủ trương bảo vệ môi trường của Nhà nước – Căn cứ “Nghị định số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên toàn thể lãnh thổ” thì việc nghiên cứu xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các công ty là vấn đề cấp thiết, vừa tuân thủ luật lệ của nhà nước vừa góp phần bảo vệ môi trwowngfvaf bảo vệ sức khỏe của cả cộng đồng.3 Mục đích nghiên cứu Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến mủ cao su Hưng Thịnh với yêu cầu đặt ra nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải (TCVN 5945-1995) cho nước thải loại B SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ TRANG: 7 GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty cao su Hưng Thịnh Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

Công suất: 500m3/ngày và TCVN 6584 -2001 Từ đề tài được lựa chọn sẽ góp phần củng cố những kiến thức đã học, phục vụ cho việc học tập và công tác sau này. Nội dung của luận văn. Các nông dung nghiên cứu của đề tài bao gồm: - Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả năng gây ô nhiễm môi trường và phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến mủ cao su. - Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về nhà máy chế biến mủ cao su Hưng Thịnh - Lựa chọn công nghệ, tính toán chi tiết chi phí nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện của nhà máy.

Phương pháp thực hiện 1.1 Phương pháp luận Nước thải từ nhà máy cao su Hưng Thịnh gồm nước thải sản xuất và sinh hoạt. Trong thành phần nước thải sản xuất, chủ yếu là cá thành phần acid, chất rắn lơ lửng, các họp chất hữu co với nồng độ cao, các dẫn xuất amin chứa lưu huỳnh. khi bị vi sinh vật phân hủy sẽ gây ra mùi hôi thối. Nếu không được xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài môi trường sẽ gây nhiều nguy hại, tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và đặc biệt là sức khỏe con người.

Như vậy, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu thành phần nước thải và cá biện pháp xử lý. Từ đó đưa ra công nghệ thích hợp để giảm ô nhiễm đến mức chấp nhận được 1.2 Phương pháp thu thập số liệu Tiến hành thu thập số liệu có liên quan (từ các đề tài đã được nghiên cứu, các sách có liên quan), khảo sát thực tế công ty, thu thập số liệu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải.3 Phương pháp phân tích và lấy mẫu Tiến hành lấy mẫu và đảm bảo theo quy định. Dùng cá phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam quy định và tiêu chuẩn hiện hành để phân tích các thông số ô nhiễm có trong nước thải.4 Phương pháp xử lý số liệu Phần mềm sử dụng để xử lý số liệu: Phần mềm Excel 1. Phạm vi – giới hạn đề tài Địa điểm: Công ty TNHH Hưng Thịnh - Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh Thời gian nghiên cứu: 12 Tuần SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ TRANG: 8 GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty cao su Hưng Thịnh Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

Công suất: 500m3/ngày 1. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học - Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su, từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn - Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn 1.2 Ý nghĩa thực tiễn - Đề đài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các nhà máy chế biến cao su - Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên môi trường. SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ TRANG: 9 GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty cao su Hưng Thịnh Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU VÀ CÔNG TY CAO SU HƯNG THỊNH 2.

Tổng quan công nghiệp cao su 2.1 Khái quát : Trong những năm gần đây, do sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới ngày càng tăng, cùng với sư gia tăng tiêu thụ, giá bán cao su đã chế biến cũng tăng. Tại Việt Nam, ngành cao su cũng được nhà nước và các đối tác nước ngoài quan tâm đầu tư bằng vốn tự có và vốn nước ngoài. Đến năm 1997, diện tích trồng cây cao su ở nước ta đạt gần 300.000 ha, với sản lượng khỏang 185. Theo quy hoạch tổng thể, với nguồn vốn vay của ngân hàng thế giới, đến năm 2010 diện tích cay cao su sẽ đạt tới 700.000 ha và san lượng cao su sẽ khoảng 300.

Hiện nay để chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được, hơn 24 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất từ 500 đến 12.000 tấn/năm đã đuợc nâng cấp và xây dựng mơi tại nhiều tỉnh phía Nam, chủ yếu là tập trung ở cac tỉnh miền Đông Nam bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước. Bên cạnh đó, một số nhà máy chế biến mủ cao su cũng đã và đang được hình thành bằng nguồn vốn vay của ngân hàng thế giới. Những năm gần đây, cao su trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược mang lại hàng trăm triệu USD cho đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân lam việc trong nhà máy và hàng trăm ngàn công nhân làm việc trong các nông trường cao su. Trong quá trình chế biến mủ cao su, nhất là khâu đánh đông mủ (đối với quy trình chế biến mủ nước) và khâu ly tâm mủ (đối với quy trình sản xuất mủ ly tâm) các nhà máy chế biến mủ cao su đã thải ra hàng ngày một lượng lớn nước thải khoảng từ 600- 1.800 m3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước 20 -30 m3/tấn DRC.

Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như acid acetic, đường, protein, chất béo,. Hàm lượng COD đạt đến 2.000 mg/l, BOD từ 1.000 mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước, tuy thực vật có thể phát triển, nhưng hầu hết các loại động vật nước đều không thể tồn tại. Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt), các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy kị khí tạo thành H2S và mercaptan là những hợp chất không những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và dân cư khu vực 2.2 Sản phẩm từ cao su thiên nhiên. Trong các nguyên liệu chủ chốt của ngành công nghiệp, cao su xếp vị trí thứ tư sau dầu mỏ, than đá và gang thép.

Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng, chia làm 5 nhóm chính: + Cao su làm vỏ ruột xe: xe tải, xe hơi , xe gắn máy, xe đạp, máy cày và các loại SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ TRANG: 10 GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty cao su Hưng Thịnh Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày máy nông nghiệp, máy bay… chiếm 70 % tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới. + Cao su công nghiệp dùng làm các băng chuyền tải, đệm, để giảm sóc, khớp nối, lớp cách nhiệt, chống ăn mòn trong các bể phản ứng ở nhiệt độ cao… chiếm 7% tổng lượng cao su. + Các ứng dụng hàng ngày rất quan trọng như : Áo mưa, giày dép, mủ, ủng, phao bơi lội, phao cứu nạn… nhóm này chiếm 8% tổng lượng cao su.

+ Cao su xốp dùng làm gối, đệm, thảm trải sàn … nhóm này chiếm 5%. + Một số sản phẩm: dụng cu y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể thao, dây thun, chất cách điện, dụng cụ nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán… nhóm này chiếm khoảng 10%.3 Tổng quan về cây cao su.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn "Luận văn thiết kế trạm xử lý nước thải cao su Hưng Thịnh huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh với công suất 500m3/ngày đêm" của tác giả Nguyễn Hống Hà, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lâm Vĩnh Sơn, tập trung vào việc thiết kế một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả cho nhà máy cao su Hưng Thịnh. Với công suất 500m3/ngày đêm, nghiên cứu này không chỉ cung cấp giải pháp cho vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn đóng góp vào việc bảo vệ nguồn nước tại địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy các thông tin quý giá về công nghệ xử lý nước thải, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình thiết kế, từ đó nâng cao hiểu biết về lĩnh vực công nghệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Tại Nhà Máy Luyện Thép Lưu Xá, nơi cung cấp thông tin về quy trình đánh giá chất lượng nước thải trong ngành công nghiệp; Đánh giá chất lượng nước giếng tại khu vực phía đông Dung Quất, bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng nước trong các khu vực khác nhau; và Luận án tiến sĩ: Dầu sinh học omega 3 6 từ vi tảo Schizochytrium mangrovei TB17 và lợi ích cho sức khỏe, nơi bạn có thể tìm hiểu về ứng dụng của các sản phẩm sinh học trong bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Những tài liệu này sẽ mở ra nhiều góc nhìn mới và sâu sắc hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.