Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Thới Hòa - Bình Dương (4000m3/ngày.đêm)

Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Thới Hòa với công suất 4.000 m3/ngày đêm, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải.

Tác giả

Nguyễn Văn Huy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

168
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Thới Hòa

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Thới Hòa – Bình Dương với công suất 4000 m3/ngày.đêm thuộc chuyên ngành Công nghệ Môi trường. Khu công nghiệp Thới Hòa nằm trong quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Dương. Nhu cầu xử lý nước thải tại đây ngày càng cấp thiết. Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp chứa nhiều chất ô nhiễm. Các chất này bao gồm chất hữu cơ hòa tan, chất lơ lửng, nitơ và phospho. Nếu không xử lý triệt để, nước thải sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng. Môi trường sống của người dân xung quanh bị ảnh hưởng trực tiếp. Đồ án đặt mục tiêu thiết kế hệ thống xử lý hiệu quả. Hệ thống phải đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT. Chi phí đầu tư và vận hành phải phù hợp. Phương án xử lý cần thân thiện với môi trường.

1.1. Giới thiệu khu công nghiệp Thới Hòa và thực trạng ô nhiễm

Khu công nghiệp Thới Hòa thuộc tỉnh Bình Dương là dự án nằm trong kế hoạch xây dựng các khu công nghiệp tại địa phương. Sự gia tăng mạnh mẽ các công ty và nhà máy sản xuất đã tạo áp lực lớn lên hệ thống xử lý nước thải hiện có. Nước thải công nghiệp tại Thới Hòa mang đặc trưng chung của nước thải khu công nghiệp tập trung. Các thành phần ô nhiễm chính gồm bã cặn hữu cơ, chất hữu cơ hòa tan, hợp chất nitơ, phospho và các vi sinh vật gây bệnh. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng phức tạp. Việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn là yêu cầu cấp bách.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của đồ án thiết kế hệ thống xử lý

Đồ án hướng đến thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Thới Hòa đạt công suất 4000 m3/ngày.đêm. Mục tiêu chính là xử lý triệt để các chất ô nhiễm trước khi xả ra môi trường. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Phạm vi đồ án bao gồm tính toán các công trình xử lý, khai toán giá thành và trình bày quy trình vận hành. Đồ án cũng đề cập đến các sự cố có thể xảy ra và biện pháp khắc phục. Hệ thống phải đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Phương án thiết kế cần phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu công nghiệp.

II. Phân tích đặc tính nước thải và yêu cầu xử lý tại KCN Thới Hòa

Nước thải khu công nghiệp Thới Hòa có thành phần ô nhiễm phức tạp. Các chỉ tiêu chính cần xử lý gồm BOD5, COD, chất lơ lửng SS, nitơ và phospho. Nồng độ BOD5 đầu vào khoảng 150 mg/l. COD đạt mức 450 mg/l. Hàm lượng chất lơ lửng SS ở mức 250 mg/l. Các chỉ tiêu này vượt nhiều lần tiêu chuẩn xả thải cho phép. Nước thải còn chứa vi sinh vật gây bệnh và các chất độc hại khác. Sự dao động về lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm là thách thức lớn. Nước thải từ các nhà máy khác nhau có tính chất khác nhau. Điều này đòi hỏi hệ thống xử lý phải linh hoạt. Bể điều hòa lưu lượng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định dòng chảy. Thiết kế phải đảm bảo xử lý hiệu quả trong mọi điều kiện vận hành. Tiêu chuẩn áp dụng là QCVN 40:2011/BTNMT cột B.

2.1. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

Nước thải khu công nghiệp Thới Hòa chứa nhiều loại chất ô nhiễm khác nhau. Chất hữu cơ hòa tan biểu thị qua chỉ tiêu BOD5 và COD chiếm tỷ trọng lớn. Chất lơ lửng SS tạo độ đục và ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học. Hợp chất nitơ ở dạng NOx và ammoni gây ô nhiễm nguồn nước nhận. Phospho kích thích hiện tượng phú dưỡng. Vi sinh vật gây bệnh đe dọa sức khỏe cộng đồng. Nồng độ các chất ô nhiễm biến động theo giờ trong ngày. Các nhà máy xả thải không đều đặn tạo ra đỉnh tải. Đặc tính này yêu cầu hệ thống xử lý phải có khả năng thích ứng cao.

2.2. Tiêu chuẩn xả thải và yêu cầu chất lượng nước đầu ra

Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống xử lý nước thải KCN Thới Hòa là QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Theo quy chuẩn này, BOD5 sau xử lý không vượt quá 30 mg/l. COD phải đạt dưới 75 mg/l. Hàm lượng chất lơ lửng SS tối đa là 50 mg/l. Tổng nitơ và phospho cũng có giới hạn nghiêm ngặt. Nước thải sau xử lý phải đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước nhận. Các chỉ tiêu vi sinh cần đạt quy định về coliform. Việc tuân thủ tiêu chuẩn là bắt buộc theo quy định pháp luật. Hệ thống giám sát chất lượng nước thải cần được thiết lập liên tục.

III. Giải pháp công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp công suất 4000 m3 ngày

Hệ thống xử lý nước thải KCN Thới Hòa áp dụng quy trình kết hợp hóa lý và sinh học. Quy trình gồm nhiều công đoạn liên tiếp. Giai đoạn đầu là xử lý thô qua song chắn rác. Song chắn rác thô có khe hở 25 mm giữ lại rác lớn. Song chắn rác tinh có khe hở 10 mm loại bỏ cặn nhỏ hơn. Sau đó nước thải đi vào bể điều hòa lưu lượng. Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm. Tiếp theo là xử lý sơ cấp bằng bể lắng. Quá trình keo tụ tạo bông giúp tách chất lơ lửng hiệu quả. Xử lý sinh học hiếu khí là công đoạn chủ lực. Bể lọc sinh học với vật liệu lọc cát thạch anh loại bỏ chất hữu cơ hòa tan. Cuối cùng là khử trùng bằng hóa chất trước khi xả ra nguồn nước nhận. Hệ thống đạt hiệu suất xử lý BOD5 trên 85%. COD giảm hơn 80%. Chất lơ lửng SS giảm trên 90%.

3.1. Quy trình công nghệ và các công trình xử lý chính

Quy trình công nghệ xử lý nước thải KCN Thới Hòa gồm nhiều công trình liên kết. Song chắn rác thô và tinh là công trình đầu tiên. Bể điều hòa lưu lượng dung tích lớn đảm bảo ổn định dòng chảy. Bể keo tụ tạo bông kết hợp bể lắng sơ cấp tách chất lơ lửng. Bể xử lý sinh học hiếu khí phân hủy chất hữu cơ hòa tan. Bể lọc với lớp vật liệu dạng hạt như cát thạch anh, than cốc nâng cao chất lượng nước. Bể khử trùng sử dụng hóa chất tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh. Mỗi công trình có vai trò riêng trong chuỗi xử lý. Thiết kế phải đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các công đoạn.

3.2. Thiết kế bể điều hòa và hệ thống song chắn rác

Song chắn rác thô có chiều rộng 0.8 m, chiều dài 0.8 m với khe hở 25 mm. Góc nghiêng đặt song chắn so với phương thẳng đứng là 30 độ. Vận tốc dòng chảy qua song đạt 0.81 m/s. Tổn thất áp lực qua song chắn là 33 mm. Hệ thống gồm 2 song chắn: một hoạt động và một dự phòng. Bể điều hòa lưu lượng giảm sự dao động hàm lượng chất bẩn. Bể tiết kiệm hóa chất khử trùng và ổn định lưu lượng đầu vào. Các chất ức chế quá trình sinh học được pha loãng ở mức thích hợp. Bể điều hòa ngăn cản chất độc hại đi vào công trình xử lý sinh học tiếp theo. Hiệu suất loại bỏ SS và BOD5 sau song chắn đạt khoảng 4%.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của hệ thống xử lý nước thải KCN

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Thới Hòa đã hoàn thành các mục tiêu đề ra. Hệ thống đạt công suất 4000 m3/ngày.đêm đáp ứng nhu cầu xử lý thực tế. Chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Quy trình công nghệ kết hợp hóa lý và sinh học cho hiệu quả cao. Hệ thống vận hành ổn định và tin cậy. Chi phí đầu tư và vận hành phù hợp với điều kiện địa phương. Giải pháp thiết kế thân thiện với môi trường. Đồ án cung cấp cơ sở khoa học cho việc triển khai thực tế. Kinh nghiệm từ đồ án áp dụng được cho các khu công nghiệp tương tự. Quá trình vận hành và bảo trì được hướng dẫn chi tiết. Các sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục được trình bày đầy đủ. Đồ án góp phần bảo vệ môi trường nước tại Bình Dương.

4.1. Hiệu quả xử lý và đánh giá kinh tế kỹ thuật

Hệ thống xử lý nước thải KCN Thới Hòa đạt hiệu quả xử lý cao. BOD5 giảm từ 150 mg/l xuống dưới 30 mg/l. COD giảm từ 450 mg/l xuống dưới 75 mg/l. Chất lơ lửng SS giảm từ 250 mg/l xuống dưới 50 mg/l. Hiệu suất xử lý tổng thể đạt trên 85% đối với các chỉ tiêu chính. Khai toán giá thành cho thấy chi phí đầu tư hợp lý. Chi phí vận hành bao gồm hóa chất, điện năng và nhân công ở mức chấp nhận được. Hệ thống có tuổi thọ công trình dài. Chi phí bảo trì định kỳ không cao. Hiệu quả kinh tế được đảm bảo song song với hiệu quả kỹ thuật.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống cần được vận hành theo đúng quy trình kỹ thuật đã thiết kế. Giám sát chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra phải thực hiện thường xuyên. Bảo trì định kỳ các công trình và thiết bị đảm bảo tuổi thọ hệ thống. Nâng cấp hệ thống khi lưu lượng nước thải tăng do mở rộng khu công nghiệp. Áp dụng công nghệ mới như màng sinh học MBR để nâng cao hiệu quả. Tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu và làm mát. Đào tạo nhân viên vận hành chuyên nghiệp. Xây dựng quy trình ứng phó sự cố môi trường. Lưu trữ dữ liệu vận hành để đánh giá và cải tiến liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp thới hòa công suất 4000 m3 ngày đêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về phường Thới Hòa – Bến Cát, Bình Dương 1.1 Điều kiện tự nhiên Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía 2 Nam, với diện tích 2694,4 km , xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ. Có tọa độ địa lý là o o o o 10 51'46"B – 11 30'B, 106 20' Đ – 106 58'Đ.  Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước  Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh  Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai [4]  Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh. Địa hình Bình Dương tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1. Nhiệt độ o trung bình hằng năm là 26,5 C. Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế – văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á … cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 km – 15 km… thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện.2 Điều kiện kinh tế xã hội Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài. Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam, tính đến tháng 10/2006, tỉnh đã có 1.285 dự án FDI với tổng số vốn 6 tỷ 507 triệu USD.

Năm 2007, tỉnh Bình Dương đặt mục tiêu thu hút trên 900 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tăng hơn 2,5 lần so với năm 2006. Theo bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2006, tỉnh Bình Dương đứng đầu cả nước với 76,23 điểm, trong khi thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, lần lượt xếp thứ thứ 40 với 50,34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm. 3 Bình Dương có khoảng 28 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động, trong đó nhiều KCN đã cho thuê gần hết diện tích như KCN Sóng Thần I, KCN Sóng Thần II, KCN Đồng An, KCN Nam Tân Uyên, KCN Tân Đông Hiệp A, KCN Việt Hương, KCN VSIP - Việt Nam Singapore, các KCN Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 và 5. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư, trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.

Nhằm tăng sự thu hút đầu tư, địa phương này đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu công nghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GRDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%. Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ.2 Tổng quan về khu công nghiệp Thới Hòa 1.1 Sơ lược về khu công nghiệp Thới Hòa Phường Thới Hòa nằm ở phía nam thuộc thị xã Bến Cát là đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương, có quốc lộ 13 chạy qua theo hướng Bắc – Nam.

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%.Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ trong đó có khu công nghiệp Thới Hòa. Khu công nghiệp Thới Hòa có tổng diện tích là 134. Với nhiều ngành nghề đa dang trọng khu như là: - Công nghiệp may mặc (không dệt nhuộm), da giày (không thuộc da), gia công giấy bao bì (không sản xuất bột giấy).

4 - Công nghiệp điện, điện tử, điện máy, sản xuất máy móc, cơ khí chế tạo, sửa chữa máy móc, cơ khí xây dựng, thiết bị phụ tùng. - Công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ, đồ gỗ gia dụng, nhựa kim khí, dụng cụ gia đình, trang thiết bị văn phòng. - Các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cây trồng, lâm sản, thủy sản.2 Thành phần nước thải của khu công nghiệp Thới Hòa Các nguồn có khả năng gây ra ô nhiễm trong quá trình hoạt động của KCN bao gồm:  Nước thải: - Nước mưa thu gom trên toàn diện tích dự án. - Nước thải sinh hoạt của toàn bộ số người làm việc và sinh sống trong KCN Thới Hòa.

- Nước thải công nghiệp tạo ra từ quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN Thới Hòa( nước thải đã được xử lý cục bộ tại nhà máy, xí nghiệp). - Nước thải từ các công trình hạ tầng dịch vụ: KCN xử lý nước cấp, khu nhiên liệu trong KCN Thới Hòa.  Khí thải: - Khói thải từ quá trìnhđốt nhiên liệu: máy phát điện, đốt khí gas. - Ô nhiễm không khí từ các dây chuyền sản xuất.

- Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải.  Tiếng ồn: - Tiếng ồn sản xuất công nghiệp. - Tiếng ồn từ các máy phát điện, quạt gió, compressor,… - Tiếng ồn do các phương tiện giao thông vận tải.  Nhiệt độ: 5 Phát ra chủ yếu từ các nhà máy vật liệu mới, các thiết bị gia nhiệt như nồi hơi, thiết bị nung sấy, động cơ,…  Chất thải rắn: - Từ công nghệ sản xuất của nhà máy ( chất thải rắn công nghiệp).

- Từ trạm xử lý nước thải cục bộ và tập trung. - Chất thải rắn sinh hoạt.3 Các biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường 1.1 Môi trường nước: Hệ thống thoát nước trong KCN được thiết kế theo hai hệ thống riêng - Hệ thống thoát nước mưa và nứơc thải công nghiệp quy ước sạch - Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp Các công trình xử lý cục bộ ở các nhà máy, xí nghiệp trong KCN đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp với nhiệm vụ xử lý đạt tới giá trị nồng độ theo quy chế KCN là nguồn loại C (QCVN 40:2011/BTNMT) 1.2 Môi trường khí: Sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau: - Hoàn thiện công nghệ, sử dụng công nghệ không có hoặc ít chất thải - Quản lý và vận hành đúng - Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm không khí - Sử dụng thiết bị xử lý ô nhiễm không khí 1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại: Vấn đề xử lý chất thải rắn được giải quyết như sau: - Thu gom cục bộ tại mỗi nhà máy - Chuyển chất thải rắn ra khỏi KCN 6 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Tổng quan về nước thải 2.1 Thông số vật lý  Hàm lượng chất rắn lơ lửng: Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS – SS) có thể có bản chất là: - Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét) - Các chất hữu cơ không tan - Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…) Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý.  Mùi: Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S – mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.

 Độ màu: Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ màu 7 thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt – Co). Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải.2 Thông số hóa học  Độ pH của nước: pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước. Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trong nước.

pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước. Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường. Nước thải sinh hoạt có pH = 7.6  Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD): COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.

Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hóa toàn bộ các chất hóa học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần các hợp chất dễ phân hủy bởi vi sinh vật. COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.  Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD): BOD là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng: Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hòa tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước. BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ