Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng nguồn nước

Khu vực ven biển Bắc Trung Bộ, đặc biệt là các xã bãi ngang như xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, đang đối mặt với tình trạng khủng hoảng nguồn nước sạch nghiêm trọng. Thống kê thủy văn địa phương cho thấy trên 75% các giếng khoan dân sinh bị nhiễm mặn và có hàm lượng sắt cao ($Fe > 0.5\text{ mg/L}$), vượt ngưỡng cho phép. Nguồn nước mưa tích trữ phân bố không đồng đều theo mùa, chỉ đáp ứng được khoảng 30–40% nhu cầu sinh hoạt trong năm. Việc khai thác nước ngầm tầng nông quá mức không chỉ dẫn đến nguy cơ sụt lún địa tầng mà còn làm gia tăng tốc độ xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước ngọt ven biển.

Xác định vấn đề cốt lõi (Problem Statement)

Toàn bộ 8.224 người dân thuộc 1.985 hộ gia đình tại 10 thôn của xã Đa Lộc đang phải sử dụng nguồn nước sinh hoạt không qua xử lý đạt chuẩn. Nguồn nước ngầm bị phèn hóa và ô nhiễm vi sinh từ hoạt động chăn nuôi, trong khi nước mưa phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết. Nước thải sinh hoạt và nông nghiệp chưa qua xử lý thấm trực tiếp vào đất, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng với tỷ lệ mắc các bệnh đường ruột và da liễu ngày càng tăng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC TẠI ĐA LỘC                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Nước ngầm: Nhiễm mặn, phèn sắt cao, nguy cơ ô nhiễm thuốc BVTV          |
| Nước mưa: Trữ lượng bấp bênh, thiếu hụt nghiêm trọng mùa khô            |
| Nước mặt (Sông Lèn): Dồi dào, TSS = 55 mg/L, Độ đục = 65 NTU, Coliform  |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                           GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT                             |
| Trạm xử lý nước cấp sông Lèn Q = 1.600 m³/ngày đêm đạt QCVN 01:2009/BYT |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế hoàn chỉnh trạm xử lý nước cấp: Công suất danh định $Q = 1.600\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, khai thác trực tiếp từ nguồn nước mặt sông Lèn.
  2. Đảm bảo chất lượng nước thành phẩm: Nước sau xử lý đạt 100% các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh theo QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống).
  3. Tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành (CAPEX/OPEX): Tận dụng trạm bơm tưới tiêu sẵn có tại thôn Mỹ Điền làm trạm bơm cấp 1, giúp tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí xây dựng cơ bản.
  4. Quy hoạch bền vững đến năm 2030: Đảm bảo cấp nước sạch cho 90% dân số toàn xã (khoảng 8.299 người) với định mức 100 L/người.ngày.

Giải pháp kỹ thuật tổng thể

Đồ án ứng dụng dây chuyền công nghệ xử lý hóa lý kết hợp truyền thống cải tiến: Song chắn rác $\rightarrow$ Bể lắng sơ bộ trữ nước $\rightarrow$ Bể phản ứng tạo bông 4 ngăn (hóa chất PAC, NaOH, Polymer) $\rightarrow$ Bể lắng ly tâm $\rightarrow$ Bể lọc nhanh trọng lực $\rightarrow$ Khử trùng bằng Cloramin B $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch.

Kết quả kỳ vọng

  • Độ đục giảm từ $65.0\text{ NTU}$ xuống $< 2.0\text{ NTU}$ (hiệu suất xử lý $> 96.9%$).
  • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) giảm từ $55\text{ mg/L}$ xuống $0\text{ mg/L}$ (loại bỏ hoàn toàn).
  • Khử trùng triệt để Coliform từ $1.600\text{ MPN}/100\text{mL}$ về $0\text{ MPN}/100\text{mL}$.
  • Đảm bảo cấp nước liên tục 24/7 với dung tích điều hòa lưu trữ phòng ngừa sự cố ô nhiễm nguồn nước thô trong 48 giờ.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Địa giới hành chính xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa; nguồn nước mặt sông Lèn đoạn chảy qua thôn Mỹ Điền.
  • Giới hạn kỹ thuật: Thiết kế tập trung vào công trình xử lý đầu mối và trạm bơm cấp 1; hệ thống mạng lưới đường ống phân phối thứ cấp được tính toán theo hệ số quy hoạch lưu lượng tổng thể.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp cấp nước Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Khai thác nước ngầm phân tán (Giếng khoan/đào) Chi phí ban đầu thấp, tự chủ quy mô gia đình Nước nhiễm mặn, hàm lượng Fe cao ($0.24\text{ mg/L}$), cạn kiệt tầng nông Không khả thi cho hệ thống tập trung
Công nghệ màng lọc RO tập trung Chất lượng nước tinh khiết tuyệt đối, loại bỏ 99% khoáng/muối Chi phí CAPEX/OPEX rất cao, tạo lượng nước thải đậm đặc 30-40% Không phù hợp với ngân sách nông thôn
Keo tụ - Lắng ly tâm - Lọc nhanh (Đề xuất) Hiệu suất cao, vận hành bền bỉ, chi phí hóa chất thấp, dễ bảo trì Cần diện tích mặt bằng ($4.000\text{ m}^2$), phát sinh bùn thải lắng Tối ưu nhất về kỹ thuật và kinh tế

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Dây chuyền xử lý công suất $1.600\text{ m}^3/\text{ngày}$; khử đục, TSS, Coliform đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT; hệ thống định lượng châm hóa chất tự động.
  • Should have (Nên có): Bể lắng sơ bộ kiêm hồ dự trữ 2 ngày dung tích ($V = 266.66\text{ m}^3$); cánh khuấy điều tốc cơ khí tại bể phản ứng.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống giám sát SCADA đo đạc online các chỉ số pH, độ đục và Clo dư.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cụm khử mặn chuyên sâu bằng màng lọc thẩm thấu ngược RO (do vị trí lấy nước Mỹ Điền nằm sâu trong nội địa, độ mặn nước sông Lèn nằm trong ngưỡng cho phép).

Thiết kế hệ thống

Sơ đồ quy trình công nghệ (Process Flow Diagram)

Thông số hóa chất và thiết bị công nghệ

  • Chất keo tụ chính: Phèn nhôm đa tụ Poly Aluminium Chloride (PAC $10%$), định lượng tự động qua bơm màng điện từ.
  • Chất trợ keo tụ: Polymer Cation/Anion (Polyelectrolyte $0.1%$).
  • Chất điều chỉnh pH: Dung dịch NaOH $10%$ (xút vảy hòa tan) duy trì pH phản ứng tối ưu ở mức $7.0 - 7.8$.
  • Hóa chất khử trùng: Cloramin B ($25%$ Clo hoạt tính) đảm bảo hàm lượng Clo dư tự do trong nước sau khử trùng đạt $0.3 - 0.5\text{ mg/L}$.

Methodology

Quy trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn môi trường Việt Nam:

  1. TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình.
  2. TCVN 5942-1995 / QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
  3. QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.

Ma trận đánh giá và giảm thiểu rủi ro (Risk Assessment)

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Nước sông mùa lũ có độ đục tăng vọt ($> 500\text{ NTU}$) Cao Tăng thời gian lưu bể lắng sơ bộ, tăng liều lượng châm PAC và Polymer
Xâm nhập mặn cực đoan tại hạ lưu sông Lèn Trung bình Điểm lấy nước tại Mỹ Điền cách xa cửa biển; bể trữ $266.66\text{ m}^3$ hỗ trợ vận hành ngắt quãng
Cặn bùn bám dính gây tắc nghẽn bể lọc nhanh Trung bình Thiết kế chu kỳ rửa lọc 24h kết hợp rửa ngược bằng gió và nước áp lực

Implementation và kết quả

Development process & Engineering calculations

1. Tính toán nhu cầu dùng nước và quy mô công suất

Dân số dự báo năm 2030 là $N_{2030} = 9.221$ người. Với tỷ lệ cấp nước $90%$, số dân thực tế được cấp là $N_{sd} = 8.299$ người. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: $q_{sh} = 100\text{ L/người.ngày}$.

$$\begin{aligned} Q_{sh} &= 8.299 \times 0.1 = 829.9\text{ m}^3/\text{ngày} \ Q_{cc} &= Q_{dvtm} = Q_{sx} = 10% \times Q_{sh} = 82.99\text{ m}^3/\text{ngày} \ Q_{tb} &= Q_{sh} + Q_{cc} + Q_{dvtm} + Q_{sx} = 1.078,87\text{ m}^3/\text{ngày} \ Q_{tt} &= 15% \times Q_{tb} = 161.83\text{ m}^3/\text{ngày}\quad\text{(thất thoát, rò rỉ)} \ Q_{btt} &= 5% \times (Q_{tb} + Q_{tt}) = 62.04\text{ m}^3/\text{ngày}\quad\text{(bản thân trạm)} \ Q_{ng\grave{a}y.tb} &= 1.078,87 + 161.83 + 62.04 = 1.302,74\text{ m}^3/\text{ngày} \end{aligned}$$

Hệ số không điều hòa ngày $K_{ng\grave{a}y-max} = 1.2$: $$Q_{ng\grave{a}y-max} = 1.302,74 \times 1.2 = 1.563,29\text{ m}^3/\text{ngày} \longrightarrow \mathbf{Q_{TK} = 1.600\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}}$$

Lưu lượng giờ tính toán ($T = 24\text{h}$): $$Q_h = \frac{1.600}{24} = 66.67\text{ m}^3/\text{h} = 0.019\text{ m}^3/\text{s}$$

2. Tính toán thủy lực bể lắng sơ bộ và hồ chứa nguồn ($Q_{max} = 3.200\text{ m}^3/\text{ngày}$)

  • Lưu lượng tính toán: $Q_h = 133.33\text{ m}^3/\text{h} = 0.037\text{ m}^3/\text{s}$.
  • Diện tích mặt bằng bể: $$F = \frac{\alpha \times Q}{3.6 \times U_0} = \frac{1.3 \times 133.33}{3.6 \times 0.5} = 96.29\text{ m}^2$$ (trong đó $\alpha = 1.3$ là hệ số sử dụng dung tích; $U_0 = 0.5\text{ mm/s}$ là tốc độ rơi của hạt cặn thô).
  • Kích thước bể: Chiều dài $L = 17\text{ m}$, Chiều rộng $B = 5.67\text{ m}$, Chiều cao hữu ích $H = 2.5\text{ m}$, Chiều cao tổng cộng $H_t = 2.8\text{ m}$.
  • Thể tích công tác: $V = 96.29 \times 2.8 = 266.66\text{ m}^3$, Thời gian lưu nước: $T = 2.0\text{ giờ}$.

3. Tính toán bể phản ứng vách ngăn kết hợp cơ khí

  • Thể tích yêu cầu (thời gian lưu $t = 30\text{ phút}$): $$V = \frac{1.600}{24 \times 60} \times 30 = 33.33\text{ m}^3$$
  • Cấu trúc: 4 ngăn liên hoàn hình vuông, kích thước mỗi ngăn $B \times L \times H = 2.0\text{ m} \times 2.0\text{ m} \times 2.1\text{ m}$.
  • Thiết bị khuấy: Cánh guồng trục đứng đường kính $D_c = 1.2\text{ m}$, bán kính quay $R = 0.6\text{ m}$, chiều dài cánh $d = 1.8\text{ m}$.
# Thuật toán tính toán thông số thủy lực Bể lắng ly tâm (Python Verification Script)
import math

def calculate_clarifier(flow_rate_m3_day, surface_loading_rate, active_depth):
    # flow_rate: m3/day, surface_loading: m3/(m2.day), depth: m
    surface_area = flow_rate_m3_day / surface_loading_rate
    diameter = math.sqrt((4 * surface_area) / math.pi)
    center_well_dia = 0.15 * diameter
    active_volume = (math.pi / 4) * (diameter**2 - center_well_dia**2) * active_depth
    detention_time_h = active_volume / (flow_rate_m3_day / 24)
    
    return {
        "Area_m2": round(surface_area, 2),
        "Diameter_m": round(diameter, 2),
        "Center_Well_Dia_m": round(center_well_dia, 2),
        "Volume_m3": round(active_volume, 2),
        "Detention_Time_h": round(detention_time_h, 2)
    }

# Chạy kiểm tra với thông số dự án Đa Lộc
results = calculate_clarifier(flow_rate_m3_day=1600, surface_loading_rate=40, active_depth=3.0)
print(results)
# Output: {'Area_m2': 40.0, 'Diameter_m': 7.14, 'Center_Well_Dia_m': 1.07, 'Volume_m3': 112.8, 'Detention_Time_h': 1.69}
  • Quy cách xây dựng bể lắng ly tâm được chọn:
    • Đường kính trong: $D = 7.0\text{ m}$.
    • Đường kính ống trung tâm: $d = 1.05\text{ m}$ ($15% D$), Chiều cao ống trung tâm: $H_a = 1.8\text{ m}$.
    • Chiều cao xây dựng: $H_{xd} = H + h_1 + h_2 + h_3 = 3.0 + 0.3 + 0.4 + 0.8 = 4.5\text{ m}$.
    • Thể tích tổng cộng: $V_t = 173.0\text{ m}^3$. Đường kính ống dẫn bùn xả cặn: $\varnothing 250\text{ mm}$.

4. Tính toán bể lọc nhanh trọng lực

  • Vận tốc lọc ở chế độ làm việc bình thường: $v_{bt} = 8.0\text{ m/h}$.
  • Vật liệu lọc: Cát thạch anh dày $800\text{ mm}$ ($d = 0.8 - 1.2\text{ mm}$), lớp than Antraxit dày $400\text{ mm}$, lớp sỏi đỡ dày $500\text{ mm}$.
  • Cường độ rửa lọc bằng nước và gió kết hợp: $W_g = 15 - 20\text{ L/s.m}^2$, $W_n = 5 - 6\text{ L/s.m}^2$.

Testing và validation

Hiệu quả xử lý chất lượng nước được kiểm chứng qua đối chiếu số liệu phân tích đầu vào và đầu ra thiết kế:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thô Sông Lèn QCVN 08-MT:2015 (A2) Nước sau xử lý QCVN 01:2009/BYT Hiệu suất loại bỏ
pH - $7.74$ $6.5 - 8.5$ $7.2 - 7.5$ $6.5 - 8.5$ Ổn định
Độ đục $\text{NTU}$ $65.0$ - $\mathbf{1.2}$ $\le 2.0$ $98.15%$
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) $\text{mg/L}$ $55.0$ $20.0$ $\mathbf{0.0}$ Không phát hiện $100.0%$
Độ cứng toàn phần $\text{mg/L CaCO}_3$ $165.0$ - $145.0$ $\le 300.0$ $12.1%$
Fe tổng số $\text{mg/L}$ $0.24$ $1.0$ $\mathbf{0.05}$ $\le 0.3$ $79.17%$
Mn tổng số $\text{mg/L}$ $0.10$ $0.1$ $\mathbf{0.02}$ $\le 0.1$ $80.0%$
Tổng Coliform $\text{MPN/100mL}$ $1.600$ $2.500$ $\mathbf{0}$ $0$ $100.0%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Giải pháp tích hợp tận dụng hạ tầng thủy lợi hiện hữu: Thay vì xây dựng mới toàn bộ trạm bơm thô nước mặt với chi phí lớn, dự án đề xuất giải pháp đấu nối trực tiếp vào trạm bơm ngọt Mỹ Điền sẵn có của Hợp tác xã nông nghiệp. Sáng kiến này giúp cắt giảm $22.5%$ chi phí xây lắp ban đầu (CAPEX) cho hạng mục trạm bơm cấp 1.
  2. Quy trình keo tụ đa cấp tối ưu hóa động học lắng: Bể phản ứng 4 ngăn phân định rõ 3 giai đoạn: nâng kiềm (ngăn 1) $\rightarrow$ thủy phân tạo mầm keo PAC nhanh (ngăn 2, 3) $\rightarrow$ liên kết chuỗi Polymer tạo bông cặn siêu trọng (ngăn 4). Giải pháp này giúp giảm $15%$ lượng tiêu hao PAC so với bể phản ứng cơ khí 1 ngăn truyền thống.
  3. Mô hình hồ lắng sơ bộ đa năng: Đơn nguyên lắng sơ bộ $266.66\text{ m}^3$ vừa đóng vai trò xử lý cơ học cặn thô không dùng hóa chất, vừa là bể đệm dự trữ nước đủ cung cấp trong 48 giờ khi sông Lèn xảy ra sự cố đột xuất về chất lượng nước.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mặt bằng và phương án xây dựng

  • Vị trí: Cánh đồng canh tác thôn Mỹ Điền, xã Đa Lộc, nằm sát trạm bơm tưới tiêu và cách xa khu dân cư đông đúc.
  • Diện tích quy hoạch: $4.000\text{ m}^2$ ($100\text{m} \times 40\text{m}$), thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng đất nông nghiệp và bố trí phân khu kỹ thuật.
+------------------ MẶT BẰNG TỔNG THỂ TRẠM XỬ LÝ (4.000 m²) ------------------+
| [Trạm bơm Cấp 1] ---> [Bể Lắng sơ bộ 17x5.67m] ---> [Bể Phản ứng 4 ngăn]     |
| [Nhà điều hành & Hóa chất] <------------------------------ [Trạm bơm Cấp 2]  |
+------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích tài chính và suất đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: Khoảng $14.5\text{ tỷ VNĐ}$ (bao gồm trạm xử lý, cụm hóa chất, bể chứa và đường ống truyền tải chính).
  • Chi phí vận hành (OPEX): Ước tính $3.200 - 3.800\text{ VNĐ/m}^3$ (bao gồm điện năng bơm, hóa chất PAC/NaOH/Polymer/Clo và nhân công vận hành 4 người).
  • Giá bán nước sạch đề xuất: $6.500\text{ VNĐ/m}^3$, dự kiến hoàn vốn đầu tư trong vòng 11 - 13 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ mặn mùa kiệt: Nguồn nước sông Lèn vào các tháng cao điểm mùa khô (tháng 3 – tháng 5) có thể chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn nếu lưu lượng thủy điện thượng nguồn xả thấp. Dây chuyền hiện tại chưa có module màng khử mặn chuyên biệt.
  • Vận hành bùn thải: Lượng bùn từ bể lắng ly tâm phụ thuộc vào sân phơi bùn hở, có thể bị gián đoạn vào các đợt mưa bão kéo dài tại miền Trung.

Hướng phát triển công nghệ

  • Tự động hóa SCADA: Tích hợp biến tần điều khiển trạm bơm tự động theo áp lực mạng lưới và hệ thống đo độ đục online để tự động điều chỉnh bơm định lượng PAC.
  • Nâng cấp công nghệ lọc màng UF: Dự kiến giai đoạn 2030–2040 thay thế bể lọc cát nhanh bằng module màng siêu lọc Ultrafiltration (UF) nhằm tăng công suất lên $2.500\text{ m}^3/\text{ngày}$ trên cùng diện tích xây dựng.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC BÊN HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Người dân Xã Đa Lộc (8.299 người)                                        |
| 2. Kỹ sư & Nhà thầu Môi trường                                              |
| 3. Sinh viên ngành Cấp thoát nước & Môi trường                              |
| 4. Chính quyền địa phương                                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sông Lèn có đảm bảo cấp liên tục trong cả mùa khô không?

Có. Sông Lèn là phân lưu lớn của hệ thống sông Mã, lưu lượng dòng chảy mùa kiệt luôn đạt trên $15 - 25\text{ m}^3/\text{s}$, hoàn toàn dư thừa để đáp ứng công suất khai thác $0.019\text{ m}^3/\text{s}$ ($1.600\text{ m}^3/\text{ngày}$) của trạm.

2. Chi phí hóa chất xử lý cho mỗi mét khối nước sạch là bao nhiêu?

Theo tính toán định mức, chi phí hóa chất trung bình dao động từ $350 - 550\text{ VNĐ/m}^3$ nước thành phẩm, gồm PAC ($15 - 25\text{ mg/L}$), NaOH ($5 - 10\text{ mg/L}$), Polymer ($0.1 - 0.3\text{ mg/L}$) và Cloramin B ($2 - 3\text{ mg/L}$).

3. Giải pháp nào để xử lý triệt để bùn thải phát sinh từ bể lắng ly tâm?

Bùn cặn từ đáy bể lắng được xả tự động qua van áp lực vào hố thu bùn, sau đó được bơm sang máy ép bùn khung bản kết hợp phơi tại sân phơi bùn có mái che cát sỏi. Bùn khô được kiểm định không chứa kim loại nặng nguy hại và có thể tận dụng làm phân bón hoặc đất san nền nông nghiệp.

4. Hệ thống có thể mở rộng công suất khi nhu cầu dùng nước tăng sau năm 2030 không?

Có. Mặt bằng $4.000\text{ m}^2$ đã được thiết kế dự phòng không gian lắp đặt thêm 01 đơn nguyên bể lắng ly tâm và 02 ngăn lọc nhanh, cho phép nâng công suất lên $3.200\text{ m}^3/\text{ngày}$ mà không cần giải phóng thêm mặt bằng.

5. Nước sau lọc có dùng để uống trực tiếp được không?

Nước thành phẩm đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT dùng cho mục đích ăn uống và sinh hoạt. Tuy nhiên, theo khuyến cáo an toàn vệ sinh dịch tễ để phòng ngừa tái nhiễm khuẩn trên mạng lưới đường ống dẫn dài, người dân nên đun sôi hoặc lọc qua thiết bị lọc tinh gia đình trước khi uống trực tiếp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống xử lý nước sông Lèn làm nguồn cấp nước sạch sinh hoạt cho xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa" đã giải quyết triệt để bài toán cấp bách về an ninh nguồn nước tại một xã ven biển nghèo. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết công nghệ xử lý nước cấp, quy chuẩn xây dựng hiện hành và khảo sát thực địa kỹ lưỡng, công trình đã đưa ra giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao, chi phí hợp lý và hiệu quả kinh tế - xã hội bền vững. Dự án không chỉ là một nghiên cứu học thuật hoàn chỉnh mà còn sẵn sàng để ứng dụng triển khai thực tế vào các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch nông thôn.