Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH In Ấn Ming Thái - Trường Đại học Mỏ Địa Chất

Hướng dẫn tổ chức kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp in ấn. Phương pháp quản lý, phân loại và hạch toán tài sản cố định theo quy định hiện hành.

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp TSCĐ trong lĩnh vực kinh tế

Luận văn tốt nghiệp về tài sản cố định (TSCĐ) là đề tài nghiên cứu quen thuộc trong khối ngành kế toán, kiểm toán và quản trị kinh doanh. Chủ đề này tập trung vào quá trình tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp. Sinh viên cần nắm rõ khái niệm TSCĐ theo quy định hiện hành. TSCĐ là những tài sản có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên mức quy định, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Luận văn thường bao gồm ba chương chính. Chương một giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu. Chương hai phân tích thực trạng tài chính và tình hình sử dụng TSCĐ. Chương ba đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ. Phương pháp nghiên cứu phổ biến gồm phân tích số liệu tài chính, so sánh các kỳ kế toán và phỏng vấn kế toán viên. Đề tài này đòi hỏi sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn doanh nghiệp cụ thể.

1.1. Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

TSCĐ đóng vai trò nền tảng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là bộ phận cơ bản tạo nên năng lực sản xuất, giúp doanh nghiệp thực hiện quy trình công nghệ và tạo ra sản phẩm. Tại các công ty in ấn như Minh Thái, TSCĐ bao gồm máy in offset, hệ thống gia công sau in, nhà xưởng và phương tiện vận tải. Việc quản lý hiệu quả TSCĐ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hệ số sử dụng TSCĐ phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh.

1.2. Cấu trúc nội dung của luận văn kế toán TSCĐ

Một luận văn kế toán TSCĐ hoàn chỉnh thường có cấu trúc ba chương rõ ràng. Chương một trình bày tình hình chung về doanh nghiệp: lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ. Chương hai tập trung phân tích kinh tế tài chính: đánh giá tình hình tài sản, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng TSCĐ qua các chỉ tiêu kết cấu, mức tăng giảm và hệ số hiệu suất. Chương ba là trọng tâm, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp nghiên cứu.

II. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp

Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ là nội dung quan trọng trong luận văn tốt nghiệp ngành kế toán. Quá trình này bao gồm đánh giá kết cấu TSCĐ, phân tích biến động tăng giảm và đo lường hiệu suất sử dụng. Kết cấu TSCĐ cho thấy tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng giá trị. Tại doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh mức độ đầu tư vào cơ sở vật chất. Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ giúp đánh giá chính sách đầu tư và thay thế tài sản của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu cần xem xét gồm giá trị nguyên giá đầu kỳ, giá trị TSCĐ tăng thêm trong kỳ, giá trị TSCĐ giảm do thanh lý hoặc nhượng bán. Mức độ hao mòn TSCĐ phản ánh thời gian sử dụng và tình trạng kỹ thuật của tài sản. Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ là thước đo quan trọng đánh giá khả năng khai thác tài sản của doanh nghiệp. Chỉ số này tính bằng tỷ lệ giữa doanh thu hoặc sản lượng sản xuất so với giá trị TSCĐ bình quân.

2.1. Phân tích kết cấu và mức độ hao mòn TSCĐ

Kết cấu TSCĐ được phân tích qua tỷ trọng từng nhóm tài sản. Tại Công ty Minh Thái, TSCĐ gồm nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng. Nhóm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất, phù hợp với đặc thù ngành in ấn. Mức độ hao mòn được đánh giá qua tỷ lệ giữa hao mòn lũy kế và nguyên giá TSCĐ. Năm 2020, mức hao mòn trung bình của công ty ở mức hợp lý, cho thấy tài sản còn khả năng sử dụng hiệu quả. Công ty cần theo dõi sát sao chỉ tiêu này để kịp thời sửa chữa, thay thế.

2.2. Đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ qua các kỳ kế toán

Hiệu suất sử dụng TSCĐ được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau. Chỉ tiêu cơ bản là doanh thu trên một đồng TSCĐ bình quân. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng đầu tư vào TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. So sánh qua các năm 2019 và 2020, Công ty Minh Thái có xu hướng cải thiện hiệu suất sử dụng. Nguyên nhân chính là doanh nghiệp đã đầu tư thêm máy móc hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất. Ngoài ra, năng suất lao động tăng cũng góp phần nâng cao hiệu quả khai thác TSCĐ tại doanh nghiệp.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định

Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ là mục tiêu cốt lõi của luận văn tốt nghiệp. Giải pháp đầu tiên liên quan đến việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình lập phiếu nhập xuất TSCĐ rõ ràng, lưu trữ đầy đủ hóa đơn, hợp đồng mua bán tài sản. Giải pháp thứ hai là cải tiến phương pháp trích khấu hao. Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với đặc điểm sử dụng từng loại TSCĐ. Phương pháp đường thẳng phù hợp với tài sản có mức sử dụng đều đặn. Phương pháp số dư giảm dần phù hợp với tài sản hao mòn nhanh trong giai đoạn đầu. Giải pháp thứ ba là ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý TSCĐ. Phần mềm kế toán giúp theo dõi chi tiết từng tài sản: ngày đưa vào sử dụng, nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. Hệ thống cảnh báo tự động nhắc nhở khi đến kỳ bảo dưỡng hoặc hết khấu hao. Giải pháp cuối cùng là tăng cường công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ, đảm bảo số liệu sổ sách khớp với thực tế.

3.1. Cải tiến quy trình quản lý và theo dõi TSCĐ

Quy trình quản lý TSCĐ cần được chuẩn hóa từ khâu tiếp nhận đến thanh lý tài sản. Mỗi TSCĐ phải có thẻ tài sản riêng, ghi nhận đầy đủ thông tin: mã tài sản, tên, ngày sử dụng, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao. Doanh nghiệp nên thành lập hội đồng nghiệm thu TSCĐ khi tiếp nhận tài sản mới. Công tác kiểm kê nên thực hiện ít nhất mỗi năm một lần, đối chiếu sổ sách với tài sản thực tế. Mọi chênh lệch phải được xử lý kịp thời theo quy định kế toán hiện hành.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán vào quản lý TSCĐ

Phần mềm kế toán là công cụ đắc lực trong quản lý TSCĐ hiện đại. Các phần mềm phổ biến tại Việt Nam gồm MISA, Fast Accounting, Bravo. Hệ thống phần mềm giúp tự động tính khấu hao hàng tháng, tạo bút toán hao mòn và lập báo cáo TSCĐ nhanh chóng. Dữ liệu tập trung trên một hệ thống giúp giảm sai sót do nhập liệu thủ công. Báo cáo phân tích TSCĐ được tạo tự động, phục vụ công tác quản trị ra quyết định. Việc ứng dụng phần mềm giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác thông tin kế toán.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn TSCĐ

Luận văn tốt nghiệp về kế toán TSCĐ mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp sinh viên hệ thống kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp. Qua quá trình thu thập số liệu và phân tích, sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Đối với doanh nghiệp, luận văn cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý TSCĐ. Các giải pháp đề xuất giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.Ứng dụng thực tiễn của đề tài thể hiện ở nhiều khía cạnh. Kết quả phân tích kết cấu TSCĐ giúp ban lãnh đạo điều chỉnh chính sách đầu tư. Phân tích mức độ hao mòn hỗ trợ kế hoạch sửa chữa, thay thế tài sản. Hệ thống kế toán TSCĐ hoàn thiện giúp đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và tuân thủ quy định pháp luật. Đây là nền tảng quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững của doanh nghiệp.

4.1. Ý nghĩa học thuật của đề tài kế toán TSCĐ

Đề tài kế toán TSCĐ mang ý nghĩa học thuật thiết thực đối với sinh viên ngành kế toán. Sinh viên được vận dụng kiến thức lý thuyết vào tình huống thực tế tại doanh nghiệp. Quá trình nghiên cứu phát triển tư duy phân tích, tổng hợp số liệu tài chính. Kỹ năng viết báo cáo khoa học, trình bày luận văn cũng được rèn luyện qua đề tài này. Nghiên cứu còn mở ra hướng tiếp cận sâu hơn về quản trị tài sản doanh nghiệp, phục vụ cho học tập nâng cao hoặc công tác chuyên môn sau này.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và hướng phát triển

Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát hệ thống kế toán TSCĐ để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật. Việc đào tạo nhân viên kế toán về quy định mới liên quan đến TSCĐ là cần thiết. Doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch đầu tư TSCĐ trung hạn, cân đối giữa mở rộng sản xuất và khả năng tài chính. Hướng phát triển của đề tài có thể mở rộng sang nghiên cứu so sánh công tác kế toán TSCĐ giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành. Nghiên cứu cũng có thể đi sâu vào đánh giá hiệu quả đầu tư TSCĐ bằng phương pháp phân tích tài chính nâng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn tốt nghiệp tscđ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN MING THÁI Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 3 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1 Thông tin chung về công ty  Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH In Ấn Ming Thái.  Tên giao dịch: MING THAI  Tên quốc tế: MING THAI COLOR PRINTING CO.,LTD  Tổng giám đốc: ông CHANG, HSIN-HSIUNG  Ngày thành lập: 25/04/2008  Điện thoại: 0650-3628628 FAX: 0650-3628629  Địa chỉ công ty: Số 11, đường N3, khu công nghiệp Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.  Vốn điều lệ của Công ty: 32. Quá trình hình thành và phát triển Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp nghiệp Công ty TNHH In Ấn Ming Thái (Tên viết tắt: MING THAI) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 462025000440 ngày 25 tháng 4 năm 2008 do Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Bình Dương cấp. Trong quá trình hoạt động. Công ty đã được Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 7 ngày 27 tháng 2 năm 2019. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700905592 đăng ký lần đầu ngày 25 tháng 4 năm 2008 và đăng ký thay đổi lần 6 ngày 06 tháng 2 năm 2019 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp.

Thời gian hoạt động của Công ty là 47 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.000 VND tương đương 6.000 USD Vốn điều lệ 32.000 VND tương đương 2. Chức năng nhiệm vụ và các ngành nghề kinh doanh của công ty 1. Chức năng Công ty TNHH In Ấn Ming Thái có chức năng tổ chức bộ máy lao động, quản lý kinh tế, trang thiết bị, máy móc, cơ sở vật chất và thực hiện các nhiệm vụ Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 4 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp sản xuất các loại sản phẩm, các dịch vụ theo kế hoạch sản xuất và theo hợp đồng kinh doanh. Đảm bảo được năng suất, chất lượng cao đưa công ty ngày càng phát triển và khẳng định được vị trí trên thị trường.

Xu hướng hội nhập cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao sức mạnh của mình để tồn tại, đứng vững và khẳng định vị thế của mình. Vì vậy đối với công ty MING THAI việc quán triệt các chức năng, nhiệm vụ để phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp, với yêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ Nhiệm vụ và quyền hạn: + Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật, tài chính về sản xuất các nguồn hàng, tổ chức thực hiện các kế hoạch theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đề ra. + Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ, các phương pháp sản xuất tiên tiến vào nhà máy, thường xuyên cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và thời gian sản xuất.

+ Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển. Hoàn thành nghĩa vụ nộp tích lũy và các khoản nộp khác vào ngân sách. + Sản xuất theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tạo nền tảng vững chắc cho Doanh nghiệp trong công cuộc xây dựng Doanh nghiệp. + Tuân thủ các chế độ, chính sách kinh tế của Nhà nước, thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật. + Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân có tay nghề cao. + Thực hiện tốt các cam kết trong hợp kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng chất lượng, tạo mối quan hệ tốt đối với khách hàng và tăng uy tín của công ty trên thị trường.

+ Áp dụng các chính sách khen thưởng, tổ chức các phong trào thi đua lao động nhằm khuyến khích công nhân viên hăng say, tích cực làm việc, đẩy mạnh sản xuất. Ngành nghề kinh doanh Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 5 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp  Mục tiêu của Công ty là “An toàn, Chất lượng, Tiến độ, Mỹ thuật, Hiệu quả”, Công ty TNHH In Ấn Ming Thái luôn mong muốn và sẵn sàng hợp tác liên doanh, liên kết các đối tác trong và ngoài nước trên lĩnh vực sản xuất, gia công, đầu tư và phát triển với phương châm bình đẳng các bên cùng có lợi.  Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp : - Sản xuất in ấn các biểu mẫu, catalogue, tờ bướm, decal, danh thiếp, hộp giấy, thẻ treo, thẻ chấm công, các loại nhãn dán, in nhãn vải. - Cho thuê nhà xưởng.

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái  Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ( các loại biểu mẫu, catalogue ) của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái. Thiết kế Xuất bảng kẽm In ấn Gấp tờ in Đóng Đinh Đóng gói Hình 1-1: Sơ đồ Quy trình sản xuất các loại biểu mẫu, catalogue  Quy trình sản xuất Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 6 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp - Thiết kế: Cho ra một sản phẩm có màu sắc rõ ràng, bố cục thiết kế đẹp, sang trọng, nhấn mạnh được những tính năng độc đáo của sản phẩm đồng thời truyền tải được thông điệp mà nhà sản xuất muốn gửi tới khách hàng. - Xuất bảng kẽm: Sau khi nhận được file thiết kế, xưởng in sẽ thực hiện dàn máy phơi kẽm bằng cách để ánh sáng chiếu qua lớp film, chiếu trực tiếp vào kẽm. Sau đó, đưa qua đèn để bản kẽm nơi tiếp xúc ánh sáng bị ăn mòn.

Tiếp đến đưa bản kẽm vào máy in. - In ấn: Từ bảng kẽm tạo ra các mẫu hình, ảnh theo thiết kế trên các chất liệu bằng giấy, bìa carton…bằng mực in. - Gấp tờ In: Sau khi sản xuất xong đưa vào máy Shoei 52 để máy gấp tờ in tạo vạch vấp trước khi gấp thủ công bằng tay. - Đóng đinh: Đây là quy cách được thường xuyên sử dụng trong lĩnh vực in ấn.

Bấm hai hoặc bag him giữa cuốn Catalogue để cố định bản in. - Đóng gói: Việc đóng gói sản phẩm góp phần gia cố, chứa đựng sản phẩm và bảo vệ sản phẩm tránh khỏi những tác động của ngoại cả và môi trường (vd: không khí, độ ẩm, ánh sáng …) 1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Nhìn vào bảng 1-2 có thể thấy được tài sản của Công ty chủ yếu có nguồn gốc từ các nước phát triển về khoa học và công nghệ (Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung quốc. Điều này chứng tỏ công ty chú trọng đến chất lượng và quan tâm đến tính tiên tiến của hệ thống máy móc thiết bị, tài sản khác.

Các trang thiết bị hiện nay vẫn hoạt động tốt, đáp ứng được nhu cầu sản xuất, do tính chất là công ty sản xuất chủ yếu bằng máy móc thiết bị, chủ yếu là các thiết bị dùng nhiều cho trực tiếp sản xuất nên máy móc rất quan trọng và không làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2 - BẢNG THỐNG KIỂM KÊ VẬT TƯ THIẾT BỊ, MÁY MÓC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CUỐI NĂM 2020 Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 7 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp STT Tên tài sản ĐVT Số lượng 1 Ổn áp Hasinco 150KVA Bộ 06 2 Máy in màu Cái 02 3 Máy cắt giấy Cái 05 4 Máy cán giấy Cái 02 5 Máy làm hộp Cái 05 6 Máy gấp giấy Cái 03 7 Máy đóng gói tự động Cái 02 8 Máy bó tốc độ cao AKEBONO Cái 02 9 Thang tải hàng Cái 01 10 Máy nén khí AS 2208 Cái 01 11 Máy bồi song JUXING QTM-1300 Cái 01 12 Máy phun keo Cái 03 13 Máy dán thùng Cái 02 14 Máy rửa bản kẽm Youg Cái 01 15 Máy bế LIXIANG LH Cái 02 16 Máy hút ẩm Cái 01 17 Máy ép nhiệt Cái 01 18 Máy đóng sách (ITOH) Cái 01 19 Máy nâng hàng động cơ đầu Cái 01 Ngoài những thiết bị nêu trên công ty đang sử dụng những phần mềm tin học tiên tiến, được cập nhật thường xuyên để phục vụ công tác tính toán, xử lí số liệu và thể hiện bản vẽ một cách khoa học. Với nguồn nhân lực mạnh, với trang bị hiện đại phục vụ cho công tác tư vấn, thiết kế, tư vấn giám sát, kiểm tra chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình sản xuất,. đã có sẵn và hoạt động tốt, công ty luôn đảm bảo thực hiện các gói thầu một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác. Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 8 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp 1.

Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 1. Mô hình tổ chức bộ máy (Hình 1.3) Để tồn tại, phát triển và đi lên với doanh nghiệp trước hết là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý tổ chức lao động hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tận dụng năng lực sản xuất của các bộ phận là hết sức quan trọng. Bộ máy quản lý của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái được tổ chức khoa học, hợp lý, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp quản lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm quản lý hạch toán kinh tế của ngành.

Ban giám đốc Bộ phận văn Bộ phận phòng sản xuất Kế Thiế Kinh Phân Bộ toán t kế doan xưởng phận sản xuất vận tải Tổ sản Tổ sản Tổ sản xuất 1 xuất 2 xuất 3 Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái 1. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty * Chức năng, nhiệm vụ - Ban giám đốc: Giám đốc: Là người quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình hoạt động của công ty. Là người đại Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 9 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp diện pháp nhân của công ty quản lý mọi hoạt động của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ