Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH In Ấn Ming Thái - Trường Đại học Mỏ Địa Chất

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp TSCĐ trong lĩnh vực kinh tế

Luận văn tốt nghiệp về tài sản cố định (TSCĐ) là đề tài nghiên cứu quen thuộc trong khối ngành kế toán, kiểm toán và quản trị kinh doanh. Chủ đề này tập trung vào quá trình tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp. Sinh viên cần nắm rõ khái niệm TSCĐ theo quy định hiện hành. TSCĐ là những tài sản có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên mức quy định, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Luận văn thường bao gồm ba chương chính. Chương một giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu. Chương hai phân tích thực trạng tài chính và tình hình sử dụng TSCĐ. Chương ba đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ. Phương pháp nghiên cứu phổ biến gồm phân tích số liệu tài chính, so sánh các kỳ kế toán và phỏng vấn kế toán viên. Đề tài này đòi hỏi sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn doanh nghiệp cụ thể.

1.1. Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

TSCĐ đóng vai trò nền tảng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là bộ phận cơ bản tạo nên năng lực sản xuất, giúp doanh nghiệp thực hiện quy trình công nghệ và tạo ra sản phẩm. Tại các công ty in ấn như Minh Thái, TSCĐ bao gồm máy in offset, hệ thống gia công sau in, nhà xưởng và phương tiện vận tải. Việc quản lý hiệu quả TSCĐ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hệ số sử dụng TSCĐ phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh.

1.2. Cấu trúc nội dung của luận văn kế toán TSCĐ

Một luận văn kế toán TSCĐ hoàn chỉnh thường có cấu trúc ba chương rõ ràng. Chương một trình bày tình hình chung về doanh nghiệp: lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ. Chương hai tập trung phân tích kinh tế tài chính: đánh giá tình hình tài sản, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng TSCĐ qua các chỉ tiêu kết cấu, mức tăng giảm và hệ số hiệu suất. Chương ba là trọng tâm, đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp nghiên cứu.

II. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp

Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ là nội dung quan trọng trong luận văn tốt nghiệp ngành kế toán. Quá trình này bao gồm đánh giá kết cấu TSCĐ, phân tích biến động tăng giảm và đo lường hiệu suất sử dụng. Kết cấu TSCĐ cho thấy tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng giá trị. Tại doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh mức độ đầu tư vào cơ sở vật chất. Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ giúp đánh giá chính sách đầu tư và thay thế tài sản của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu cần xem xét gồm giá trị nguyên giá đầu kỳ, giá trị TSCĐ tăng thêm trong kỳ, giá trị TSCĐ giảm do thanh lý hoặc nhượng bán. Mức độ hao mòn TSCĐ phản ánh thời gian sử dụng và tình trạng kỹ thuật của tài sản. Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ là thước đo quan trọng đánh giá khả năng khai thác tài sản của doanh nghiệp. Chỉ số này tính bằng tỷ lệ giữa doanh thu hoặc sản lượng sản xuất so với giá trị TSCĐ bình quân.

2.1. Phân tích kết cấu và mức độ hao mòn TSCĐ

Kết cấu TSCĐ được phân tích qua tỷ trọng từng nhóm tài sản. Tại Công ty Minh Thái, TSCĐ gồm nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng. Nhóm máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất, phù hợp với đặc thù ngành in ấn. Mức độ hao mòn được đánh giá qua tỷ lệ giữa hao mòn lũy kế và nguyên giá TSCĐ. Năm 2020, mức hao mòn trung bình của công ty ở mức hợp lý, cho thấy tài sản còn khả năng sử dụng hiệu quả. Công ty cần theo dõi sát sao chỉ tiêu này để kịp thời sửa chữa, thay thế.

2.2. Đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ qua các kỳ kế toán

Hiệu suất sử dụng TSCĐ được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau. Chỉ tiêu cơ bản là doanh thu trên một đồng TSCĐ bình quân. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng đầu tư vào TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. So sánh qua các năm 2019 và 2020, Công ty Minh Thái có xu hướng cải thiện hiệu suất sử dụng. Nguyên nhân chính là doanh nghiệp đã đầu tư thêm máy móc hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất. Ngoài ra, năng suất lao động tăng cũng góp phần nâng cao hiệu quả khai thác TSCĐ tại doanh nghiệp.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định

Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ là mục tiêu cốt lõi của luận văn tốt nghiệp. Giải pháp đầu tiên liên quan đến việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình lập phiếu nhập xuất TSCĐ rõ ràng, lưu trữ đầy đủ hóa đơn, hợp đồng mua bán tài sản. Giải pháp thứ hai là cải tiến phương pháp trích khấu hao. Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với đặc điểm sử dụng từng loại TSCĐ. Phương pháp đường thẳng phù hợp với tài sản có mức sử dụng đều đặn. Phương pháp số dư giảm dần phù hợp với tài sản hao mòn nhanh trong giai đoạn đầu. Giải pháp thứ ba là ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý TSCĐ. Phần mềm kế toán giúp theo dõi chi tiết từng tài sản: ngày đưa vào sử dụng, nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. Hệ thống cảnh báo tự động nhắc nhở khi đến kỳ bảo dưỡng hoặc hết khấu hao. Giải pháp cuối cùng là tăng cường công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ, đảm bảo số liệu sổ sách khớp với thực tế.

3.1. Cải tiến quy trình quản lý và theo dõi TSCĐ

Quy trình quản lý TSCĐ cần được chuẩn hóa từ khâu tiếp nhận đến thanh lý tài sản. Mỗi TSCĐ phải có thẻ tài sản riêng, ghi nhận đầy đủ thông tin: mã tài sản, tên, ngày sử dụng, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao. Doanh nghiệp nên thành lập hội đồng nghiệm thu TSCĐ khi tiếp nhận tài sản mới. Công tác kiểm kê nên thực hiện ít nhất mỗi năm một lần, đối chiếu sổ sách với tài sản thực tế. Mọi chênh lệch phải được xử lý kịp thời theo quy định kế toán hiện hành.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán vào quản lý TSCĐ

Phần mềm kế toán là công cụ đắc lực trong quản lý TSCĐ hiện đại. Các phần mềm phổ biến tại Việt Nam gồm MISA, Fast Accounting, Bravo. Hệ thống phần mềm giúp tự động tính khấu hao hàng tháng, tạo bút toán hao mòn và lập báo cáo TSCĐ nhanh chóng. Dữ liệu tập trung trên một hệ thống giúp giảm sai sót do nhập liệu thủ công. Báo cáo phân tích TSCĐ được tạo tự động, phục vụ công tác quản trị ra quyết định. Việc ứng dụng phần mềm giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác thông tin kế toán.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn TSCĐ

Luận văn tốt nghiệp về kế toán TSCĐ mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp sinh viên hệ thống kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp. Qua quá trình thu thập số liệu và phân tích, sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Đối với doanh nghiệp, luận văn cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý TSCĐ. Các giải pháp đề xuất giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.Ứng dụng thực tiễn của đề tài thể hiện ở nhiều khía cạnh. Kết quả phân tích kết cấu TSCĐ giúp ban lãnh đạo điều chỉnh chính sách đầu tư. Phân tích mức độ hao mòn hỗ trợ kế hoạch sửa chữa, thay thế tài sản. Hệ thống kế toán TSCĐ hoàn thiện giúp đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và tuân thủ quy định pháp luật. Đây là nền tảng quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững của doanh nghiệp.

4.1. Ý nghĩa học thuật của đề tài kế toán TSCĐ

Đề tài kế toán TSCĐ mang ý nghĩa học thuật thiết thực đối với sinh viên ngành kế toán. Sinh viên được vận dụng kiến thức lý thuyết vào tình huống thực tế tại doanh nghiệp. Quá trình nghiên cứu phát triển tư duy phân tích, tổng hợp số liệu tài chính. Kỹ năng viết báo cáo khoa học, trình bày luận văn cũng được rèn luyện qua đề tài này. Nghiên cứu còn mở ra hướng tiếp cận sâu hơn về quản trị tài sản doanh nghiệp, phục vụ cho học tập nâng cao hoặc công tác chuyên môn sau này.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và hướng phát triển

Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát hệ thống kế toán TSCĐ để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật. Việc đào tạo nhân viên kế toán về quy định mới liên quan đến TSCĐ là cần thiết. Doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch đầu tư TSCĐ trung hạn, cân đối giữa mở rộng sản xuất và khả năng tài chính. Hướng phát triển của đề tài có thể mở rộng sang nghiên cứu so sánh công tác kế toán TSCĐ giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành. Nghiên cứu cũng có thể đi sâu vào đánh giá hiệu quả đầu tư TSCĐ bằng phương pháp phân tích tài chính nâng cao.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ---------------------------------------------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện: Chu Thi Thu Hiền Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phan Minh Quang Hà Nội, 2021 Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH BỘ MÔN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢN GIAO NHIỆM VỤ LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền Mã số sinh viên: 1724010523 Lớp: Kế toán C Khoá: 62 Hệ: Chính quy Ngành: Kế toán Thời gian nhận đề tài: 20/04/2021 Thời gian hoàn thành đề tài: 20/06/2021 Tên đề tài: Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH In ấn Minh Thái Chữ ký: Người hướng dẫn phần 1:………………. Phan Minh Quang Người hướng dẫn phần 2:………………. Phan Minh Quang Chủ nhiệm bộ môn:…………………….GVC Bùi Thị Thu Thủy Chủ nhiệm khoa:………………………….GVC Bùi Thị Thu Thủy Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH, BẢNG LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN MING THÁI.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.1 Thông tin chung về công ty. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng nhiệm vụ và các ngành nghề kinh doanh của công ty. Ngành nghề kinh doanh. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Mô hình tổ chức bộ máy (Hình 1. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty. Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty. Đặc điểm tổ chức sản xuất. Tình hình sử dụng lao động của công ty.11 KẾT LUẬN CHƯƠNG I. 15 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN MING THÁI. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Á. Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH in ấn Ming Thái năm 2020 . 20 Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp 2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH in ấn Ming Thái. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty TNHH in ấn Ming Thái. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định:. Phân tích kết cấu TSCĐ. Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ. Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định:. Mức độ hao mòn của TSCĐ.67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 70 CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY MING THÁI. Lí do lựa chọn chuyên đề. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH in ấn Ming Thái. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ. Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tài sản cố định. Phương pháp hoạch toán. Chứng từ và sổ sách sử dụng trong công tác kế toán tài sản cố định tại công ty. Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định công ty TNHH in ấn Ming Thái.91 Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp 3.Tình hình thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH in ấn Ming Thái.Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH in ấn Ming Thái. Giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán của công ty.150 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 153 KẾT LUẬN CHUNG. 154 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.155 Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH, BẢNG Hình 1-1: Sơ đồ Quy trình sản xuất các loại biểu mẫu, catalogue.2 - Bảng thống kiểm kê vật tư thiết bị, máy móc tài sản cố định cuối năm 2020.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái.2 - Cơ cấu lao động của công ty.12 BẢNG 2-1 : Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của công ty tnhh in ấn ming thái.19 BẢNG 2-2: Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty.21 BẢNG 2-4: Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh năm 2020. 29 BẢNG 2-5: Bảng phân tích các chỉ tiêu trong tổng tài sản năm 2020.32 BẢNG 2-6: Phân tích biến động các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn công ty tnhh in ấn ming thái. 36 BẢNG 2-7: Phân tích tình hình sự biến động báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020.38 Bảng 2-8: Bảng phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp năm 2020.9: Phân tích khả năng thanh toán theo chỉ tiêu thời điểm của doanh nghiệp năm 2020.45 Bảng 2-10: Phân tích khả năng thanh toán theo chỉ tiêu thời kì của công ty.11: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty.56 Bảng 2-12: Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh công ty.59 BẢNG 2-13: Phân tích kết cấu tài sản cố định.60 Bảng 2-14: Tình hình tăng giảm TSCĐ trong năm 2020.63 Bảng 2-15: Đánh giá chung hiệu suất sử dụng Tài sản cố định.66 BẢNG 2-16: Phân tích hệ số hao mòn tscđ.68 Hình 3-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH in ấn Ming Thái.91 Hình 3-2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung.93 Hình 3-3: Sơ đồ quy trình ghi tăng tài sản cố định.101 Hình 3-4: Sơ đồ quy trình thanh lý tài sản cố định.117 Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Quốc tế WTO đã mang lại cho nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước nói chung, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức.Một trong những thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam phải đối mặt đó là sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước, quốc tế, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh cả về vốn, thương hiệu và cả trình độ quản lý ngày càng gia tăng và trở nên gay gắt. Trước tình hình đó, để tồn tại và phát triển , các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở tất cả các khâu, đặc biệt là khâu tiêu thụ-khâu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi vì chỉ thông qua bán hàng, tiêu thụ doanh nghiệp mới có được doanh thu để trang trải chi phí đã bỏ ra để thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh.Thông qua quá trình tiêu thụ các nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm được chu kỳ sống của sản phẩm, quá trình lưu chuyển hàng hóa, sản phẩm của mình, hiểu rõ hơn nhu cầu của thị trường .Từ đó giúp họ đưa ra các quyết định sáng suốt hơn và đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn, có lợi. Một trong những biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tận dụng các cơ hội và đưa ra cá quyết định kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán. Chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả. Một công cụ đắc lực giúp các nhà quản lý thực hiện mục tiêu đó là kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh giữ vai trò rất quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tăng khả năng thu hồi vốn, cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời, chính xác phục vụ quản lý và đưa ra các quyết định kinh doanh tiếp theo. Từ đó giúp doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả. Chu Thị Thu Hiền - 1724010523 1 Lớp: DCKTKT 62C Trường đại học Mỏ Địa Chất Luận văn tốt nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, vận dụng những kiến thức đã được học, nghiên cứu tại trường và áp dụng lý luận và thực tiễn trong thời gian thực tập tại “Công ty TNHH In Ấn Ming Thái” em đã chọ đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH In Ấn Ming Thái ” Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật tư cảu Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Trong thời gian làm luận văn vừa qua, với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ mô, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của ThS. Phan Minh Quang và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn của mình Với kiến thức và trình độ còn nhiều hạn chế, chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ