Giáo trình Nguyên lý Thống kê MH12 | Kế toán Doanh nghiệp - CĐ Cơ giới Ninh Bình

Tìm hiểu giáo trình Mh12 Nguyên lý Thống kê toàn diện. Khám phá các khái niệm cơ bản, phương pháp phân tích dữ liệu và ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực.

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Nguyên lý Thống kê MH12

Giáo trình Nguyên lý Thống kê MH12 là tài liệu đào tạo chính thức của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Giáo trình được biên soạn dành riêng cho nghề Kế toán Doanh nghiệp trình độ Cao đẳng. Nội dung cung cấp kiến thức nền tảng về thống kê học, phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công tác thực tiễn trong quản lý kinh tế. Lý thuyết thống kê đã trở thành môn học cơ sở không thể thiếu đối với sinh viên khối kinh tế. Giáo trình do tập thể giáo viên tổ bộ môn Kế toán Doanh nghiệp biên soạn, được hội đồng thẩm định của trường xét duyệt. Tài liệu phù hợp với khung chương trình đào tạo mới, tiếp thu kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm và đáp ứng xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Giáo trình gồm 5 chương, bao quát toàn bộ quy trình nghiên cứu thống kê từ lý thuyết đến ứng dụng thực tế.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của môn học Nguyên lý Thống kê

Môn Nguyên lý Thống kê đặt ra mục tiêu trang bị cho sinh viên khối kiến thức cơ bản về phương pháp thống kê. Trong nền kinh tế thị trường, các phương pháp thống kê luôn là công cụ hữu hiệu không thể thiếu trong hoạt động nghiên cứu và thực tiễn quản lý. Sinh viên sau khi học xong môn này có khả năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu kinh tế xã hội. Môn học tạo nền tảng vững chắc cho các môn chuyên ngành kế toán, tài chính, kiểm toán. Kiến thức thống kê giúp sinh viên hiểu rõ quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế xã hội, từ đó đưa ra nhận định chính xác phục vụ công tác quản lý và ra quyết định kinh doanh.

1.2. Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương học

II. Phân tích nội dung chính của giáo trình thống kê

Nội dung giáo trình Nguyên lý Thống kê MH12 được phân chia thành các chương học có tính hệ thống cao. Chương 1 đặt nền tảng với các khái niệm cốt lõi như tổng thể thống kê, đơn vị tổng thể, tiêu thức, chỉ tiêu thống kê. Chương 2 đi sâu vào quy trình nghiên cứu thống kê ba bước: điều tra, tổng hợp và phân tích. Phương pháp điều tra bao gồm trực tiếp và gián tiếp, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Chương 3 giới thiệu phân tổ thống kê, công cụ quan trọng giúp sắp xếp dữ liệu theo nhóm có tính chất tương đồng. Chương 4 trình bày các thước đo mức độ phổ biến của hiện tượng. Chương 5 phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua thời gian, phục vụ dự báo xu hướng phát triển. Nội dung các chương liên kết chặt chẽ, tạo thành hệ thống kiến thức hoàn chỉnh cho sinh viên kế toán.

2.1. Các khái niệm nền tảng trong thống kê học

Giáo trình xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng vững chắc cho người học. Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị có tính chất đồng nhất, là đối tượng nghiên cứu chính. Đơn vị tổng thể thống kê là mỗi phần tử cấu thành tổng thể. Tiêu thức thống kê là thuộc tính chung để phân biệt các đơn vị trong tổng thể. Chỉ tiêu thống kê đo lường quy mô, mức độ và tính chất của hiện tượng nghiên cứu. Bảng thống kê là phương tiện trình bày dữ liệu khoa học, rõ ràng. Đồ thị thống kê giúp trực quan hóa số liệu, tạo ấn tượng trực tiếp về quy mô và xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội.

2.2. Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu thống kê

Điều tra thống kê là giai đoạn đầu tiên và quan trọng trong quy trình nghiên cứu. Phương pháp trực tiếp yêu cầu nhân viên điều tra tiếp xúc trực tiếp với đơn vị được điều tra, tiến hành cân đo đong đếm và ghi chép vào phiếu điều tra. Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng chi phí tốn kém, phạm vi áp dụng hạn chế. Phương pháp gián tiếp thu thập tài liệu thông qua phiếu tự ghi báo, internet hoặc chứng từ sổ sách sẵn có. Ưu điểm là chi phí thấp, áp dụng rộng rãi nhưng độ chính xác không cao bằng trực tiếp. Các hình thức tổ chức điều tra bao gồm báo cáo thống kê định kỳ, điều tra chuyên ngành và điều tra bằng phiếu hỏi.

III. Phương pháp học tập và nghiên cứu giáo trình hiệu quả

Để tiếp thu hiệu quả giáo trình Nguyên lý Thống kê MH12, sinh viên cần áp dụng phương pháp học tập khoa học và có hệ thống. Trước tiên, nắm vững lý thuyết từng chương theo trình tự từ cơ bản đến nâng cao. Chương 1 và 2 tạo nền tảng kiến thức, cần học kỹ trước khi sang các chương tiếp theo. Thứ hai, thực hành tính toán thường xuyên với các bài tập về số bình quân, số tương đối, phân tích biến động. Áp dụng công thức tính số bình quân cộng giản đơn và gia quyền vào bài tập cụ thể. Thứ ba, sử dụng dữ liệu thực tế từ báo cáo tài chính doanh nghiệp để luyện tập phân tích. Thứ tư, tham gia thảo luận nhóm để hiểu sâu hơn về các phương pháp điều tra và tổng hợp thống kê. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành giúp sinh viên vận dụng kiến thức vào công tác kế toán doanh nghiệp sau này.

3.1. Chiến lược ôn tập từng chương trong giáo trình

Mỗi chương trong giáo trình đòi hỏi chiến lược ôn tập phù hợp. Với chương 1, tập trung ghi nhớ các khái niệm cơ bản và mối liên hệ giữa chúng. Chương 2, cần hiểu rõ quy trình điều tra thống kê, phân biệt ưu nhược điểm từng phương pháp. Chương 3, luyện tập kỹ năng xác định tiêu thức phân tổ và số tổ cần thiết. Chương 4, nắm vững cách tính các loại số bình quân, số tương đối và áp dụng vào bài tập có dữ liệu thực tế. Chương 5, phân tích sự biến động của hiện tượng qua thời gian bằng bảng và đồ thị. Nên xây dựng sơ đồ tư duy cho mỗi chương để hệ thống hóa kiến thức hiệu quả.

3.2. Ứng dụng thực hành với dữ liệu kế toán thực tế

Việc thực hành với dữ liệu kế toán thực tế giúp củng cố kiến thức lý thuyết hiệu quả. Sinh viên có thể sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp để tính toán các chỉ tiêu thống kê. Áp dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân loại nhóm khách hàng, sản phẩm theo tiêu thức thuộc tính và số lượng. Tính số bình quân gia quyền cho giá thành sản phẩm dựa trên dữ liệu sản xuất thực tế. Sử dụng bảng thống kê và đồ thị để trình bày kết quả phân tích một cách trực quan. Thực hành thu thập dữ liệu bằng phiếu hỏi hoặc khảo sát trực tuyến rèn luyện kỹ năng điều tra thống kê. Các bài tập thực tế giúp sinh viên làm quen với công việc kế toán doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của Nguyên lý Thống kê

Giáo trình Nguyên lý Thống kê MH12 cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện, từ lý thuyết cơ bản đến phương pháp ứng dụng thực tế. Nội dung giáo trình được xây dựng theo xu hướng hội nhập, phù hợp với yêu cầu đào tạo nghề Kế toán Doanh nghiệp trình độ Cao đẳng. Các phương pháp thống kê được trình bày trong giáo trình có tính ứng dụng cao trong quản lý kinh tế doanh nghiệp. Sinh viên sau khi hoàn thành môn học có khả năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thống kê phục vụ công tác kế toán, kiểm toán. Giáo trình cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho người làm công tác quản lý, nghiên cứu kinh tế xã hội. Việc nắm vững nguyên lý thống kê giúp sinh viên nâng cao năng lực phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng phát triển kinh tế, tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động hiện nay.

4.1. Ứng dụng thống kê trong công tác kế toán doanh nghiệp

Kiến thức thống kê có tính ứng dụng trực tiếp trong công tác kế toán doanh nghiệp. Phương pháp tổng hợp thống kê giúp kế toán xử lý khối lượng dữ liệu giao dịch lớn một cách chính xác. Phân tổ thống kê hỗ trợ phân loại chi phí, doanh thu theo từng nhóm sản phẩm, bộ phận kinh doanh. Số bình quân được sử dụng để tính giá thành bình quân sản phẩm, giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu số tương đối đánh giá mức tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận qua các kỳ kế toán. Phương pháp phân tích biến động giúp kế toán theo dõi xu hướng tài chính, phát hiện bất thường trong hoạt động kinh doanh. Kỹ năng xây dựng bảng thống kê và đồ thị phục vụ báo cáo tài chính minh bạch, chuyên nghiệp.

4.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp cho sinh viên kế toán

Nắm vững nguyên lý thống kê tạo nền tảng phát triển nghề nghiệp vững chắc cho sinh viên kế toán. Kiến thức thống kê hỗ trợ đắc lực cho công việc kiểm toán, phân tích tài chính và quản trị doanh nghiệp. Sinh viên có thể tiếp tục nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng như SPSS, Excel nâng cao. Nhu cầu nhân sự kế toán có khả năng phân tích dữ liệu ngày càng tăng trong bối cảnh chuyển đổi số. Giáo trình cũng là cơ sở để sinh viên ôn tập, chuẩn bị cho các kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên. Việc vận dụng tốt phương pháp thống kê giúp sinh viên nổi bật trong quá trình tuyển dụng và thăng tiến nghề nghiệp.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….năm 20 của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình Ninh Bình, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có th ể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích v ề đào t ạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với m ục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, các phương pháp thống kê luôn là công cụ hữu hiệu không thể thiếu trong hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn, Lý thuyết thống kê đã trở thành một môn học cơ sở của tất cả học sinh, sinh viên khối kinh tế. Giáo trình Nguyên lý thống kê được biên soạn trên cơ sở tiếp thu những nội dung và kinh nghiệm giảng dạy môn Nguyên lý thống kê trong nhiều năm qua và yêu cầu ứng dụng trong quản lý kinh tế theo xu hướng hội nhập. Giáo trình do tập thể giáo viên tổ bộ môn kế toán doanh nghiệp biên soạn, đã được hội đồng thẩm định của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình xét duyệt. Để phù hợp với nội dung kiến thức của khung chương trình đào tạo mới, chúng tôi biên soạn giáo trình Nguyên lý thống kê gồm 5 chương: Chương 1 : Một số vấn đề chung về thống kê học Chương 2 : Quá trình nghiên cứu thống kê Chương 3 : Phân tổ thống kê Chương 4 : Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội Chương 5 : Sự biến động của hiện tượng kinh tế - xã hội Mặc dù tập thể nhóm biên soạn đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Nhóm biên soạn rất mong nhận được những đóng góp ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc. Tập thể tác giả Phạm Thị Hồng Cao Thị Kim Cúc An Thị Hạnh 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC. Sự ra đời và phát triển của thống kê học. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học. Nhiệm vụ của thống kê học. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể thống kê. Tiêu thức thống kê. Chỉ tiêu thống kê. Bảng thống kê và đồ thị thống kê. Bảng thống kê. Đồ thị thống kê. 19 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ. Điều tra thống kê. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của điều tra thống kê. Các loại điều tra. Các phương pháp điều tra thống kê. Các hình thức tổ chức điều tra thống kê. Sai số trong điều tra thống kê. Tổng hợp thống kê. Khái niệm ý nghĩa và nhiệm vụ tổng hợp thống kê.2 Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê. Phân tích và dự đoán thống kê. Khái niệm ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích và dự báo thống kê. Những vấn đề chủ yếu của phân tích thống kê.28 CHƯƠNG 3: PHÂN TỔ THỐNG KÊ. Khái niệm ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê. Tiêu thức phân tổ. Xác định số tổ cần thiết. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính. Phân tổ theo tiêu thức số lượng. 41 CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI. Số tuyệt đối trong thống kê. Khái niệm số tuyệt đối. Ý nghĩa số tuyệt đối. Đặc điểm của số tuyệt đối. Đơn vị đo lường số tuyệt đối. Các loại số tuyệt đối. Số tương đối trong thống kê. Khái niệm số tương đối. Ý nghĩa số tương đối. Đặc điểm số tương đối. Hình thức biểu hiện số tương đối. Các loại số tương đối. Điều kiện vận dụng số tương đối và số tuyệt đối. Số bình quân trong thống kê. Khái niệm số bình quân. Ý nghĩa số bình quân. Đặc điểm số bình quân. Các loại số bình quân. Điều kiện vận dụng số bình quân. 55 SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ – XÃ HỘI. Dãy số thời gian.1 Khái niệm, ý nghĩa. Các loại dãy số thời gian. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian. Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm chỉ số thống kê. Phân loại chỉ số. Các ký hiệu thường dùng khi tính chỉ số. Phương pháp tính chỉ số. Hệ thống chỉ số.68 TÀI LIỆU THAM KHẢO.74 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Nguyên lý thống kê Mã môn học: MH12 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập: 18 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung; - Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được các vấn đề cơ bản của lý thuyết thống kê; + Trình bày được trình tự nghiên cứu thống kê, các phương pháp tính sử dụng trong thống kê học. - Về kỹ năng: + Thu thập được tài liệu về hiện tượng cần nghiên cứu; + Tổng hợp và dự báo được các hiện tượng kinh tế có thể xảy ra; + Ứng dụng được kiến thức lý thuyết thống kê vào môn học Thống kê doanh nghiệp. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Xác định được đúng mục tiêu của môn học; + Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận và chính xác trong luyện tập. Nội dung môn học: 5 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC Mã chương: NLTK01 Giới thiệu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về sự ra đời và phát triển của thống kê học, đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của thống kê và một số khái niệm thường dùng trong thống kê học. Mục tiêu: - Trình bày được sự ra đời, phát triển và nhiệm vụ của thống kê học; - Trình bày được đối tượng nghiên cứu của thống kê học; - Định nghĩa được một số khái niệm thường dùng trong thống kê học; - Hệ thống hoá được một số vấn đề chung về thống kê học; - Có ý thức học tập nghiêm túc, tính cẩn thận, chính xác. Nội dung chính: 1. Sự ra đời và phát triển của thống kê học Trong cơ chế kinh tế thị trường, các nhà kinh doanh, nhà quản lý, nhà kinh tế có nhiều cơ hội thuận lợi cho nhiều công việc nhưng cũng có không ít thử thách. Vấn đề này đòi hỏi các chuyên gia đó phải nâng cao trình độ về thống kê. Đây là một trong những điều kiện tất yếu của kiến thức để cạnh tranh trên thương trường, là yếu tố cần thiết của vấn đề nghiên cứu xu hướng và dự báo về mức cung cầu từ đó đưa ra các quyết định tối ưu trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá dịch vụ. Thuật ngữ “ Thống kê “ được sử dụng và hiểu theo nghĩa: - Thứ nhất: Thống kê được hiểu là một hoạt động thực tiễn về thu thập tích luỹ xử lý và phân tích các dữ liệu số. Những số liệu đặc trưng về dân số, văn hoá, giáo dục và các hiện tượng khác trong đời sống xã hội. - Thứ hai: Thống kê có thể hiểu là một môn khoa học chuyên biệt hay là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu các hiện tượng trong đời sống xã hội nhờ vào mặt lượng của chúng. Như một công cụ lý thuyết thống kê là các phương pháp quan trọng của việc lập kế hoạch và dự báo của các nhà kinh doanh, nhà quản trị, và các chuyên gia kinh tế. Giữa khoa học thống kê và thực tiễn có mối tương quan và liên hệ mật thiết khoa học thống kê sử dụng các số liệu thực tế từ các cuộc điều tra thống kê tổng hợp chúng lại để phân tích, nhận định về hiện tượng nghiên cứu. Ngược lại, 6 trong những hoạt động thực tiễn, lý thuyết khoa học thống kê được áp dụng để giải quyết cho từng vấn đề quản lý cụ thể. Thống kê có lịch sử phát triển qua nhiều thế kỷ. Sự xuất hiện và phát triển của nó là do nhu cầu thực tiễn xã hội; khi cần để tính toán dân số gia súc đất đai canh tác số tài sản, những hoạt động này xuất hiện rất sớm ở trung Quốc từ thế kỷ 23 trước công nguyên. Vào thời la mã cổ đại cũng diễn ra sự ghi chép tính toán những người dân tự do số nô lệ và của cải.cùng với sự phát triển của xã hội hàng hoá . Thị trường thế giới ngày nay tăng lên điều này đòi hỏi phải có các thông tin về thống kê. Phạm vi của thống kê ngày càng được mở rộng dẫn đến sự hoàn thiện của các phương pháp thu thập xử lý và phân tích thống kê. Trong thực tế các hoạt động đa dạng của thống kê được thể hiện nhờ vào sự phân tích hợp nhiều nguyên lý từ đó khoa học thống kê được hình thành. Nhiều nhận định cho rằng: Nền tảng của khoa học thống kê được xây dựng bởi nhà kinh tế học người Anh Wiliam Petty (1623 – 1687). Từ các tác phẩm “Số học chính trị” “ Sự khác biệt về tiền tệ” và một số tác phẩm khác nữa. Markc đã gọi Petty là người sáng lập ra môn thống kê học. Petty đã thành lập một hướng nghiên cứu khoa học gắn với “số học chính trị”. Một hướng nghiên cứu cơ bản khác cũng làm khoa học thống kê phát triển đó là hướng nghiên cứu của nhà khoa học người Đức G.Conbring (1606 – 1681) ông đã xử lý phân tích hệ thống mô tả chế Nhà nước. Môn sinh của ông là giáo sư luật và triết học G. Achenwall (1719 – 1772) lần đầu tiên ở trường Tổng hợp Marburs (1746) đã dạy môn học với tên “Statistics”. Nội dung chính của khoá học này là mô tả tình hình chính trị và những sự kiện đáng ghi nhớ của Nhà nước. Số liệu về Nhà nước được tìm thấy trong tác phẩm của M. Lomonosov (1711 – 1765) trong đó các vấn đề đưa ra xem xét là dân số tài nguyên, thiên nhiên, tài chính, của cải, hàng hoá. Được minh hoạ bằng các số liệu thống kê. Hướng phát triển này của thống kê được gọi là thống kê mô tả Sau đó Giáo sư trường Đại học tổng hợp Gettinggen A. Slier ( 1736 – 1809), cải chính lại quan đểm trên. Ông cho rằng thống kê không chỉ mô tả chế độ chính trị Nhà nước mà đối tượng của thống kê, theo ông là toàn bộ xã hội. Sự phát triển tiếp theo của thống kê được vun đắp bởi nhiều nhà khoa học lý thuyết và các nhà khoa học thực nghiệm. Trong đó đáng quan tâm là thống kê 7 học người Bỉ A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ