Thông tin Thư mục và Khảo cứu Nội dung: Giáo trình Đại cương Khoa học Quản lí và Quản lí Giáo dục

  • Tên giáo trình: Giáo trình Đại cương Khoa học Quản lí và Quản lí Giáo dục
  • Tác giả: PGS. TS. Trần Kiểm – PGS. TS. Nguyễn Xuân Thức
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
  • Năm xuất bản / Mã số xuất bản: 2012 / Mã số: 01.01.605/1184-ĐH2012
  • Phân loại trình độ: Đại học và Sau đại học (Khối ngành Khoa học giáo dục)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đại cương Khoa học Quản lí và Quản lí Giáo dục do PGS. TS. Trần Kiểm và PGS. TS. Nguyễn Xuân Thức biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành năm 2012 (Mã số: 01.01.605/1184-ĐH2012). Đây là tài liệu giảng dạy nền tảng, đảm nhận vị trí môn học chung bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản lí giáo dục tại các trường đại học và học viện quản lí.

Mục tiêu học tập trọng tâm của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức nhận dạng cơ bản về khoa học quản lí, khoa học quản lí giáo dục, xây dựng nền tảng phương pháp luận để tiếp thu các học phần chuyên sâu thuộc chương trình đào tạo, bao gồm: quản lí nhân sự, quản lí tài chính – cơ sở vật chất, quản lí dạy học và giáo dục.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương, được xây dựng theo trật tự logic đi từ lí luận quản lí tổng quát đến lí luận quản lí ngành và thực tiễn quản trị tổ chức nhà trường:

  • Chương 1: Quản lí là một khoa học (trang 7–28)
  • Chương 2: Khái quát về quản lí (trang 29–50)
  • Chương 3: Đại cương về quản lí giáo dục (trang 51–94)
  • Chương 4: Đổi mới quản lí giáo dục (trang 95–177)
  • Chương 5: Nhà trường, lãnh đạo và quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường (trang 178–223)

Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của giáo trình là tính kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu quản lí trong và ngoài nước, sắp xếp lại các đơn vị tri thức nhằm tránh sự trùng lặp với các học phần chuyên ngành, kết hợp quan điểm duy vật biện chứng mác-xít với các thành tựu lí thuyết tổ chức hiện đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Quản lí là một khoa học: Xác định đối tượng nghiên cứu của khoa học quản lí là các quan hệ quản lí (quan hệ giữa người với người trong tổ chức, phân biệt với quan hệ giao tiếp tâm lí và quan hệ quản lí trong kinh tế chính trị). Hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu: phân tích tài liệu/văn bản, quan sát, thực nghiệm/thử nghiệm, điều tra bằng bảng trưng cầu ý kiến (phiếu hỏi đóng/mở), trắc nghiệm (test), tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn và thống kê toán học. Trình bày lịch sử phát triển tư tưởng quản lí:

    • Thời kì Trung Hoa cổ đại: Tư tưởng "Đức trị" của Khổng Tử (5 đức tính: Cung, Khoan, Tín, Mẫn, Huệ; thuyết Chính danh; chính sách Dưỡng dân – Giáo dân: "Tiên phú, hậu giáo") và tư tưởng "Pháp trị" của Hàn Phi Tử (thuyết Tính bản ác; bộ ba Thế – Pháp – Thuật; thuyết Hình danh).
    • Các học thuyết từ giữa thế kỉ XIX đến nay: Thuyết Quản lí khoa học của F.W. Taylor (4 nguyên tắc, tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa); Thuyết Quản lí hành chính của Henry Fayol (5 chức năng: dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra; 14 nguyên tắc quản lí); Trường phái quan hệ con người với Mary Parker Follett (quyền lực liên kết, trách nhiệm tích lũy) và Elton Mayo (Thực nghiệm Hawthorne); Thuyết Quản lí theo hành vi với Hugo Munsterberg, Abraham Maslow (Tháp 5 bậc nhu cầu), Douglas McGregor (Thuyết X và Thuyết Y), Herbert Simon (Lí thuyết quyết định, phân loại quyết định chương trình hóa và chưa chương trình hóa); Thuyết Quản lí tổ chức của Chester I. Barnard (Tổ chức là hệ thống mở, tính trồi, 3 yếu tố: sự sẵn sàng hợp tác, mục đích chung, thông tin); Các thuyết văn hóa quản lí của William Ouchi (Thuyết Z: so sánh doanh nghiệp kiểu Z Nhật Bản và kiểu A phương Tây) và Thomas J. Peters – Robert H. Waterman (Mô hình 7S của McKinsey).
  • Chương 2: Khái quát về quản lí: Phân tích vai trò quản lí đối với xã hội (trích dẫn luận điểm chỉ huy dàn nhạc của C. Mác, sự phân công lao động của A. Smith) và đối với tổ chức. Định nghĩa quản lí, phân biệt "Tổ chức" (theo nghĩa danh từ cấu trúc và động từ hoạt động) và "Lãnh đạo" (leadership: gây ảnh hưởng, định hướng chiến lược; phân biệt với management: chức năng chấp hành, quy trình hóa). Trình bày hệ thống 5 chức năng quản lí cơ bản:

    • Hoạch định: Bản chất sứ mệnh, mục tiêu định lượng/định tính; phân biệt hoạch định chiến lược (8 bước) và hoạch định tác nghiệp (Bảng 2.1).
    • Ra quyết định: Các điều kiện tiên quyết, phân loại theo cấp quản lí (Sơ đồ 2.3) và tiến trình các bước ra quyết định (Sơ đồ 2.4).
    • Tổ chức và thiết kế cơ cấu tổ chức: Cơ cấu chức năng, theo khu vực địa lí, theo sản phẩm/dịch vụ và cơ cấu ma trận (Sơ đồ 2.5 – 2.8).
    • Lãnh đạo/chỉ đạo: Cơ sở quyền hạn (hợp pháp, ép buộc, hướng dẫn, chuyên môn) và 3 kĩ năng cốt lõi (chẩn đoán, thích ứng, giao tiếp).
    • Kiểm tra/kiểm soát: Phân loại kiểm tra phòng ngừa và hiệu chỉnh; kiểm tra trước, trong và sau công việc theo chu trình chuẩn hóa (Sơ đồ 2.9).
  • Chương 3: Đại cương về quản lí giáo dục: Định nghĩa, nội hàm, bản chất và các yếu tố cấu thành quản lí giáo dục. Hệ thống nguyên tắc, chức năng quản lí giáo dục, phương thức xử lí thông tin, hệ thống phương pháp và công cụ quản lí giáo dục.

  • Chương 4: Đổi mới quản lí giáo dục: Các yêu cầu đặt ra cho giáo dục trong bối cảnh mới; xu hướng và mô hình quản lí giáo dục trên thế giới; lí thuyết quản lí sự thay đổi; thực trạng và định hướng đổi mới quản lí giáo dục tại Việt Nam; quản lí chất lượng giáo dục.

  • Chương 5: Nhà trường, lãnh đạo và quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường: Sự phát triển và bản chất của thiết chế nhà trường qua các thời kì lịch sử; phân loại và chức năng nhà trường trong thời kì hội nhập; cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm; kĩ năng lãnh đạo và quản lí của hiệu trưởng; quản lí hoạt động dạy học, giáo dục; quản lí phát triển đội ngũ giáo viên; xây dựng mô hình nhà trường hiệu quả.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ thống nguyên lí triết học và xã hội: Nền tảng duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa quy luật khách quan và tính tự giác, có mục đích của con người trong quản lí (quan điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin).
  2. Khung lí thuyết hệ thống mở: Mô hình tổ chức như một thực thể liên kết tương tác với môi trường bên ngoài của Chester I. Barnard và Ludwig von Bertalanffy.
  3. Hệ thống phân loại chức năng và cơ cấu quản trị: Khung chức năng cổ điển của Fayol kết hợp lí thuyết hành vi của Simon, Maslow, McGregor và mô hình phân tích tổ chức 7S của McKinsey.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích học thuật: Khả năng so sánh, đối chiếu các trường phái lí thuyết quản trị (Taylor vs. Fayol; Thuyết X vs. Thuyết Y; Kiểu Z Nhật Bản vs. Kiểu A phương Tây); phân tích bản chất các hiện tượng quản lí thông qua phương pháp quan sát và khảo sát bảng hỏi.
  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác quản lí: Kĩ thuật xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức (chức năng, ma trận); quy trình hóa tiến trình 8 bước hoạch định chiến lược và quy trình ra quyết định quản lí.
  • Kỹ năng thực hành quản lí giáo dục: Kĩ năng chẩn đoán hiện trạng nhà trường, thích ứng tình huống, giao tiếp điều hành; năng lực tổ chức kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa thuyết giảng lí thuyết hệ thống và hướng dẫn nghiên cứu tình huống. Cách tiếp cận sư phạm đi từ việc làm rõ bản chất khái niệm đến việc vận dụng các công cụ quản lí cụ thể.

  • Bài tập và câu hỏi ôn tập: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi định hướng tư duy phân tích sâu. Cụ thể:
    • Chương 1 (trang 28): Yêu cầu chứng minh tính liên ngành của khoa học quản lí; phân tích ưu điểm và hạn chế trong lí thuyết của Taylor và tư tưởng quản lí Trung Hoa cổ đại.
    • Chương 2 (trang 50): Yêu cầu phân tích luận điểm "Quản lí, lãnh đạo là nhân tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội", phân tích mối quan hệ giữa các chức năng quản lí, giải thích vai trò của công tác kiểm tra và quy trình ra quyết định.
  • Thực hành và thiết kế mô hình: Sinh viên được yêu cầu thực hành trực quan hóa các cấu trúc quản trị thông qua hệ thống sơ đồ được cung cấp trong giáo trình (Sơ đồ cơ cấu ma trận, Sơ đồ tiến trình kiểm tra, Bảng so sánh hoạch định chiến lược và tác nghiệp).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập qua năng lực tự luận, phân tích tình huống thực tế về quản lí giáo dục, giải quyết bài toán phân quyền, hoạch định mục tiêu định lượng trong tổ chức giáo dục.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần tiếp cận tuần tự theo tiến trình logic: nắm vững các phạm trù khoa học quản lí đại cương (Chương 1–2), chuyển tiếp sang nghiên cứu các đặc thù của quản lí giáo dục (Chương 3), từ đó tự đối chiếu với thực tiễn đổi mới giáo dục và quản trị nhà trường (Chương 4–5).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Khắc phục tính trùng lặp tri thức: Giáo trình được nhóm tác giả sắp xếp lại các đơn vị tri thức nhằm bảo đảm tính hệ thống của môn học đại cương, tạo sự liên kết logic và tránh trùng lặp với các chuyên đề quản lí chuyên sâu (nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, dạy học).
  2. Tích hợp các trường phái quản trị phương Đông và phương Tây: Tài liệu đối chiếu tư tưởng quản lí cổ đại phương Đông (Khổng Tử, Hàn Phi Tử) với toàn bộ tiến trình phát triển các học thuyết quản trị phương Tây từ cổ điển (Taylor, Fayol) qua tâm lí – hành vi (Mayo, Maslow, McGregor, Simon) đến tổ chức và văn hóa doanh nghiệp hiện đại (Barnard, Ouchi, Peters & Waterman).
  3. Cập nhật các vấn đề quản lí hiện đại trong giáo dục: Giáo trình tích hợp các nội dung mang tính thời sự của hệ thống giáo dục:
    • Lí thuyết quản lí sự thay đổi và quản lí chất lượng giáo dục (Chương 4).
    • Vấn đề nhà trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các tiêu chí xây dựng mô hình "Nhà trường hiệu quả" trong thời kì hội nhập quốc tế (Chương 5).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Sinh viên theo học ngành Quản lí giáo dục tại các trường đại học sư phạm, học viện quản lí giáo dục; sinh viên các ngành Khoa học giáo dục và Sư phạm cần hoàn thành học phần cơ sở ngành.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh: Học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn hóa và hệ thống hóa khung lí thuyết quản lí đại cương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về Triết học Mác – Lênin, Tâm lí học đại cương, Giáo dục học đại cương và Xã hội học đại cương để tiếp thu các khái niệm về quan hệ quản lí và hành vi con người trong tổ chức.
  • Giảng viên và Cán bộ quản lí: Giảng viên sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức; cán bộ quản lí tại các cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cán bộ Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo) sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác điều hành, thiết kế tổ chức và đánh giá hoạt động giáo dục.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên cử nhân ngành Quản lí giáo dục tại các trường đại học, học viện. Đồng thời, đây là tài liệu tham khảo cơ sở cho học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ giảng dạy trong khối ngành Khoa học giáo dục.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần có tri thức nền về Triết học, Tâm lí học, Giáo dục học và Xã hội học. Các kiến thức này hỗ trợ trực tiếp cho việc hiểu bản chất quan hệ quản lí (quan hệ giữa người với người), cơ sở tâm lí của hành vi lao động và các quy luật xã hội khách quan chi phối tổ chức.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khoa học quản lí chung là gì?

Giáo trình kết hợp toàn diện giữa lí luận khoa học quản lí tổng quát (Chương 1 và 2) với khoa học quản lí chuyên ngành giáo dục và quản trị nhà trường (Chương 3, 4 và 5), đồng thời cập nhật các nội dung về tự chủ nhà trường và quản lí sự thay đổi.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên bám sát mục tiêu của từng chương, ghi chép lại các định nghĩa và hệ thống phân loại, phân tích sâu các bảng biểu so sánh (như Thuyết X/Thuyết Y, Hoạch định chiến lược/Tác nghiệp, Doanh nghiệp kiểu Z/Kiểu A) và tự trả lời toàn bộ các câu hỏi ôn tập cuối chương.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và nguồn trích dẫn nào?

Cuối giáo trình có danh mục tài liệu tham khảo chi tiết (trang 224), bao gồm các công trình lí luận kinh điển (C. Mác, V.I. Lênin), các tài liệu khoa học quản lí quốc tế (Harold Koontz, Chester Barnard, James H. Donnelly) và các công trình nghiên cứu quản lí giáo dục của các tác giả trong nước (Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương,...).


Kết luận

Giáo trình Đại cương Khoa học Quản lí và Quản lí Giáo dục cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực, khoa học và nhất quán về các nguyên lí quản trị đại cương và quản lí giáo dục chuyên ngành. Nội dung giáo trình xác lập lộ trình học tập khoa học: trang bị nền tảng lí luận quản lí tổng quát trước khi tiếp cận các phân hệ nghiệp vụ quản lí chuyên sâu trong nhà trường và cơ quan giáo dục. Để mở rộng kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về giáo dục và các tài liệu chuyên khảo về quản lí nhân sự, tài chính và chương trình đào tạo.