Tổng quan luận án
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể thao trường học giữ vai trò then chốt trong mục tiêu giáo dục toàn diện cho sinh viên, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất và bồi dưỡng nhân cách theo tinh thần Nghị quyết 29 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao và Điều 2, Điều 8 Luật Giáo dục năm 2019 khẳng định GDTC là môn học bắt buộc trong chương trình chính khóa, trong khi hoạt động thể thao ngoại khóa là phương thức tự nguyện nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện, vui chơi và phát triển năng khiếu của người học.
Tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ), công tác GDTC đã đạt được một số kết quả ban đầu nhưng chất lượng chung và trình độ thể lực của sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế. Những nguyên nhân chủ quan và khách quan được xác định gồm: số lượng giảng viên GDTC còn hạn chế, cơ sở vật chất sân bãi và công trình thể thao chưa đáp ứng đầy đủ, hoạt động thể thao ngoại khóa gần như bỏ ngỏ, chưa hình thành được chương trình môn học và hình thức tổ chức phù hợp với nhu cầu của người học.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: Mặc dù đã có các nghiên cứu về biện pháp hoạt động thể thao ngoại khóa ở các trường đại học khác, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng một chương trình thể thao ngoại khóa có hệ thống, dựa trên cơ sở khoa học cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài tiến hành xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao chất lượng môn học GDTC, trình độ thể lực chung cho sinh viên và chuẩn bị lực lượng tham gia thi đấu tại các giải thuộc khối các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và trong toàn quốc theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
- Giả thuyết khoa học: Hoạt động tổ chức thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ chưa thực sự có hiệu quả do chưa có chương trình thể thao ngoại khóa được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu khoa học. Nếu xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì hiệu quả của hoạt động thể thao ngoại khóa sẽ được nâng cao.
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên không chuyên ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ (tập trung vào 02 môn thể thao tự chọn là bóng chuyền và cầu lông).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian: Giai đoạn khảo sát thực trạng (năm học 2016 - 2017) và quá trình thực nghiệm, đánh giá đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại các cụm công trình khoa học có liên quan đến việc xây dựng chương trình giáo dục thể chất, hoạt động ngoại khóa và huấn luyện chuyên môn:
- Các nghiên cứu về chương trình môn học GDTC và thể thao ngoại khóa đại học:
- Nguyễn Trường Giang (2018), nghiên cứu đổi mới chương trình và tổ chức GDTC cho sinh viên.
- Nguyễn Gắng (2015), nghiên cứu giải pháp phát triển phong trào thể thao ngoại khóa.
- Trần Kim Cương (2006), nghiên cứu xây dựng chương trình GDTC theo học chế tín chỉ.
- Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa.
- Nguyễn Trọng Hải (2002), Đỗ Đình Quang (2013), Nguyễn Đức Thành (2012), nghiên cứu về nội dung, phương pháp và mô hình tổ chức hoạt động TDTT trường học.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về môn bóng chuyền và cầu lông:
- Lĩnh vực môn bóng chuyền: Nguyễn Thành Lâm (1998), Trần Đức Phấn (2001), Lê Trí Trường (2012).
- Lĩnh vực môn cầu lông: Lê Hồng Sơn (2005), Nguyễn Văn Đức (2008), Nguyễn Đình Chung (2016).
| Nhóm nghiên cứu |
Các tác giả tiêu biểu |
Nội dung trọng tâm |
| Chương trình GDTC & Thể thao ngoại khóa |
Nguyễn Trường Giang (2018), Nguyễn Gắng (2015), Trần Kim Cương (2006), Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), Đỗ Đình Quang (2013), Nguyễn Đức Thành (2012) |
Các biện pháp tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa, đổi mới khung chương trình GDTC tại các cơ sở đào tạo đại học. |
| Chuyên sâu Bóng chuyền & Cầu lông |
Nguyễn Thành Lâm (1998), Trần Đức Phấn (2001), Lê Trí Trường (2012), Lê Hồng Sơn (2005), Nguyễn Văn Đức (2008), Nguyễn Đình Chung (2016) |
Kỹ thuật, chiến thuật, phương pháp huấn luyện và kiểm tra đánh giá thành tích hai môn bóng chuyền và cầu lông. |
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình công bố trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đề xuất các giải pháp mang tính phong trào hoặc nghiên cứu kỹ thuật chuyên môn đơn lẻ. Luận án này giải quyết khoảng trống về việc thiết kế một chương trình thể thao ngoại khóa có hệ thống theo tiếp cận mô-đun, tích lũy tín chỉ và chu kỳ huấn luyện khoa học, gắn kết trực tiếp với các học phần GDTC tự chọn tại Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý luận đa ngành gồm khoa học giáo dục, phát triển chương trình và lý luận huấn luyện thể thao:
- Lý thuyết phát triển chương trình giáo dục:
- Quan niệm về chương trình (curriculum) từ nguồn gốc Latinh cổ đến các nhà lý thuyết hiện đại: A. Othanel Smith (1957), Bobbitt (1918), Caswell & Campbell (1935), Saylor, Alexander & Lewis, White (1995), Tim Wentling (1993), Ralph Tyler (1949), Kelly (1996), Nguyễn Đức Chính (2008).
- Mô hình phát triển chương trình:
- Mô hình Ralph Tyler: Xác định mục tiêu tổng quát qua 3 nguồn dữ liệu (người học, xã hội, môn học) và sàng lọc qua 2 màng chắn (triết lý giáo dục và tâm lý học học tập).
- Mô hình Hilda Taba: Cách tiếp cận quy nạp 5 bước (xây dựng đơn vị thử nghiệm, kiểm tra thực nghiệm, sửa chữa củng cố, phát triển khuôn khổ, áp dụng và phổ biến).
- Mô hình Saylor, Alexander và Lewis: Chu trình 3 giai đoạn (thiết kế, thực hiện, đánh giá).
- Mô hình Peter F. Oliva: Khung 12 thành phần kết hợp chặt chẽ giữa quá trình xây dựng chương trình và quá trình triển khai giảng dạy.
- Mô hình CDIO: Quy trình 4 giai đoạn (Conceiving - Designing - Implementing - Operating) tích hợp kỹ năng cứng và kỹ năng mềm.
- Lý luận thiết kế chương trình tập luyện thể thao:
- Quy trình 6 giai đoạn (D. Hare, Beashel, Bizley, Davis, Galligan, McArdle):
- Giai đoạn 1: Thu thập thông tin chi tiết về người tập.
- Giai đoạn 2: Xác định các tố chất thể lực cần phát triển (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, phối hợp vận động).
- Giai đoạn 3: Xác định các test thích hợp để theo dõi tiến độ.
- Giai đoạn 4: Phân tích khoảng trống thể lực (gap analysis).
- Giai đoạn 5: Biên soạn chương trình (áp dụng nguyên tắc F-I-T-T: Frequency - Tần số, Intensity - Cường độ, Time - Thời gian, Type - Hoạt động đào tạo).
- Giai đoạn 6: Theo dõi tiến độ và điều chỉnh theo chu kỳ 4 tuần (3 tuần tăng dần khối lượng và 1 tuần kiểm tra, phục hồi, điều chỉnh), tổng thời lượng kéo dài 12 - 16 tuần.
- Các nguyên tắc huấn luyện thể thao:
- Luận án tuân thủ 7 nguyên tắc huấn luyện (D. Hare, Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà, Philin, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Đồng Văn Triệu, L. Matveev): Nguyên tắc nâng cao các yêu cầu của lượng vận động; Nguyên tắc lượng vận động liên tục; Nguyên tắc sắp xếp các yêu cầu của lượng vận động theo chu kỳ; Nguyên tắc tự giác; Nguyên tắc kế hoạch và hệ thống; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm và thống kê:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2019, Luật TDTT, Nghị quyết 29, Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT), giáo trình GDTC và tài liệu huấn luyện thể thao.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên qua phiếu hỏi (khảo sát thực trạng, thẩm định nội dung chương trình, đánh giá hiệu quả).
- Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá hoạt động dạy - học, thái độ tập luyện và quá trình tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa tại cơ sở.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ số thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trên các câu lạc bộ thể thao ngoại khóa tự chọn bóng chuyền và cầu lông.
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm, tính toán tần suất, giá trị trung bình, kiểm định độ tin cậy thang đo, so sánh tỷ lệ phân loại và kiểm định phương sai một yếu tố (ANOVA).
Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu đội ngũ giảng viên, công trình TDTT và chương trình đào tạo từ Phòng Đào tạo Trường Đại học Hùng Vương (năm học 2016 - 2017).
- Dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát thực trạng nhận thức, thái độ, hành động của sinh viên: $n = 186$.
- Phỏng vấn chuyên gia, giảng viên thẩm định tiêu chí và cấu trúc chương trình: $n = 34$.
- Đánh giá phản hồi sau thực nghiệm: $n = 87$ sinh viên và $n = 26$ giảng viên.
- Các nhóm đối chứng và thực nghiệm sinh viên tham gia học phần GDTC tự chọn môn bóng chuyền (nam) và môn cầu lông (nữ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về chương trình giáo dục, quản lý chương trình đào tạo đại học theo học chế tín chỉ và lý luận huấn luyện thể thao trường học:
- Lý luận về chương trình môn học: Phân tích bản chất của chương trình môn học (course syllabus) như một công cụ quản lý chất lượng đào tạo, phân loại môn học (bắt buộc, tự chọn có hướng dẫn, chọn tùy ý; lý thuyết, thực hành, tích hợp).
- Mô hình phát triển chương trình: Tổng thuật các mô hình Tyler, Taba, Saylor - Alexander - Lewis, Peter F. Oliva và CDIO. Luận án lựa chọn cách tiếp cận tổng hợp dựa trên thiết kế mô-đun tích lũy tín chỉ, gắn kết giữa mục tiêu chuẩn đầu ra với hình thức tổ chức tập luyện.
- Khung huấn luyện thể thao ngoại khóa: Xác lập cấu trúc xây dựng chương trình tập luyện gồm 6 giai đoạn, chu kỳ hóa lượng vận động 4 tuần và áp dụng nguyên tắc F-I-T-T.
- Phân tích bối cảnh pháp lý và thực tiễn: Làm rõ các quy định của Luật Giáo dục 2019, Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo tín chỉ, đồng thời tổng kết các công trình nghiên cứu đi trước để xác lập cơ sở khoa học cho đề tài.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu và các công cụ thực nghiệm:
- Mô tả 6 phương pháp nghiên cứu: Trình bày rõ cách thức tiến hành phân tích tài liệu, lập bảng hỏi phỏng vấn tọa đàm, kỹ thuật quan sát sư phạm, danh mục các bài test kiểm tra thể lực theo quy định của Bộ GD-ĐT, quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm và các công thức toán thống kê sử dụng (ANOVA, độ tin cậy).
- Tổ chức nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát: Giảng viên Khoa TDTT, cán bộ quản lý và sinh viên không chuyên GDTC Trường Đại học Hùng Vương.
- Kế hoạch thực nghiệm: Chia nhóm thực nghiệm (tham gia chương trình ngoại khóa được thiết kế) và nhóm đối chứng (tập luyện theo hình thức thông thường), kiểm tra đánh giá trước và sau thực nghiệm.
- Tiến trình nghiên cứu: Triển khai qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 3 nội dung lớn:
1. Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa tại Trường Đại học Hùng Vương
- Đội ngũ giảng viên Khoa TDTT (năm học 2016 - 2017): Đánh giá về cơ cấu trình độ đào tạo, chuyên ngành và độ tuổi; chỉ ra sự mất cân đối giữa tỷ lệ giảng viên với số lượng tín chỉ GDTC cần đảm nhiệm.
- Cơ sở vật chất công trình TDTT: Hệ thống sân bãi, nhà tập và trang thiết bị phục vụ môn học GDTC và hoạt động ngoại khóa còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu tập luyện thường xuyên.
- Kết quả học tập GDTC và nhận thức của sinh viên ($n = 186$):
- Khảo sát cho thấy nhận thức và thái độ của sinh viên đối với môn học tự chọn và rèn luyện ngoại khóa ở mức khá, nhưng hành động học tập và tự tập luyện thực tế còn thấp.
- Nhu cầu lựa chọn môn thể thao ngoại khóa gắn liền với định hướng nghề nghiệp và sở thích cá nhân, trong đó môn bóng chuyền (đối với nam) và môn cầu lông (đối với nữ) chiếm tỷ lệ lựa chọn cao.
2. Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên
- Luận án xác định các nguyên tắc, cấu trúc và thời lượng chương trình ngoại khóa theo cấu trúc mô-đun gắn liền với môn học GDTC tự chọn.
- Xây dựng hoàn chỉnh nội dung chương trình thể thao ngoại khóa cho 02 môn:
- Môn Bóng chuyền (dành cho nam sinh viên).
- Môn Cầu lông (dành cho nữ sinh viên).
- Tiến hành thẩm định chương trình thông qua phỏng vấn chuyên gia và giảng viên ($n = 34$), kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy sự đồng thuận cao về cấu trúc, thời lượng và nội dung giảng dạy - huấn luyện.
3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thể thao ngoại khóa
- Phản hồi của người học và giảng viên: Thống kê tần suất trả lời của $n = 87$ sinh viên và $n = 26$ giảng viên khẳng định chương trình có tính khoa học, tính hấp dẫn và phù hợp với thực tiễn nhà trường.
- Kết quả học tập các học phần tự chọn:
- So sánh điểm học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ở cả hai môn cầu lông nữ và bóng chuyền nam.
- Kết quả kiểm định ANOVA xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tham gia chương trình ngoại khóa so với nhóm không tham gia.
- Kết quả kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn Bộ GD-ĐT:
- Thành tích các bài test thể lực ở giai đoạn kết thúc thực nghiệm của nữ sinh viên câu lạc bộ cầu lông và nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền thuộc nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng rõ rệt.
- Tỷ lệ phân loại và xếp loại thể lực (Đạt, Khá, Tốt) theo tiêu chuẩn của Bộ GD-ĐT ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
| Nội dung đánh giá |
Mẫu khảo sát / thực nghiệm |
Phương pháp & Tiêu chí đo lường |
Kết quả chính |
| Thực trạng nhận thức & nhu cầu |
$n = 186$ sinh viên |
Bảng hỏi (nhận thức, thái độ, hành động, lựa chọn môn theo nghề nghiệp) |
Nhu cầu tập luyện cao; bóng chuyền và cầu lông được ưu tiên lựa chọn nhiều nhất. |
| Thẩm định chương trình |
$n = 34$ chuyên gia, giảng viên |
Phiếu phỏng vấn, kiểm định độ tin cậy |
Đạt độ tin cậy và sự đồng thuận cao về cấu trúc mô-đun và thời lượng. |
| Đánh giá phản hồi sau thực nghiệm |
$n = 87$ SV; $n = 26$ GV |
Phiếu hỏi đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả của chương trình |
Đa số giảng viên và sinh viên đánh giá chương trình đáp ứng tốt nhu cầu thực tiễn. |
| Kết quả học phần tự chọn |
Nhóm thực nghiệm & đối chứng (Bóng chuyền nam, Cầu lông nữ) |
Điểm kết thúc học phần, kiểm định thống kê ANOVA |
Điểm số nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê. |
| Trình độ thể lực chung |
Nhóm thực nghiệm & đối chứng |
Các bài test đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ GD-ĐT |
Thể lực nhóm thực nghiệm phát triển vượt trội, tỷ lệ xếp loại thể lực tăng rõ rệt. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung các luận cứ khoa học về phát triển chương trình môn học GDTC và thể thao ngoại khóa trong trường đại học đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Xác lập khung lý thuyết kết hợp giữa quy trình phát triển chương trình giáo dục đại học (theo tiếp cận mô-đun và chuẩn đầu ra) với các nguyên tắc huấn luyện thể thao (chu kỳ hóa lượng vận động, nguyên tắc F-I-T-T).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học nhằm thẩm định và đánh giá hiệu quả của chương trình thể thao ngoại khóa gắn kết với các học phần thể thao tự chọn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực tế về thực trạng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, kết quả học tập GDTC và nhu cầu rèn luyện thể thao của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
- Xây dựng thành công 02 chương trình thể thao ngoại khóa cụ thể môn Bóng chuyền và Cầu lông, có cấu trúc nội dung, kế hoạch giảng dạy, phân bổ thời lượng và tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng.
- Chứng minh tính hiệu quả thực tế của chương trình: nâng cao kết quả học tập môn học GDTC tự chọn, cải thiện rõ rệt các chỉ số thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kiến nghị và đề xuất giải pháp
- Nhà trường cần đưa chương trình thể thao ngoại khóa bóng chuyền và cầu lông vào áp dụng chính thức và mở rộng quy mô câu lạc bộ cho toàn thể sinh viên.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống sân bãi, nhà tập và cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể thao.
- Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên Khoa TDTT nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức giảng dạy nội khóa và hướng dẫn ngoại khóa theo học chế tín chỉ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Không gian nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
- Nội dung chương trình thực nghiệm mới tập trung vào đối tượng sinh viên không chuyên ngành GDTC và thử nghiệm trên 02 môn thể thao tự chọn phổ biến là bóng chuyền (nam) và cầu lông (nữ).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chương trình thể thao ngoại khóa cho các môn thể thao khác (như bóng đá, bóng rổ, điền kinh, bơi lội, thể dục thẩm mỹ).
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu, ứng dụng mô hình chương trình ngoại khóa sang các trường đại học, cao đẳng khác trong khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp mô hình tham khảo để xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức và quản lý các hoạt động thể thao trường học đồng bộ với chương trình đào tạo theo tín chỉ.
- Đối với giảng viên Giáo dục thể chất: Cung cấp tài liệu chuyên môn, cấu trúc phân bổ lượng vận động và kế hoạch giảng dạy chi tiết cho môn bóng chuyền và cầu lông ngoại khóa.
- Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa khoa học phát triển chương trình giáo dục và lý luận huấn luyện thể thao trong nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu trọng tâm của luận án là gì?
Mục tiêu của luận án là xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng môn học GDTC, cải thiện thể lực chung và chuẩn bị lực lượng tham gia các giải thể thao chuyên nghiệp trong tỉnh và toàn quốc.
2. Luận án xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa cho những môn thể thao nào?
Luận án tập trung xây dựng và thực nghiệm 02 chương trình thể thao ngoại khóa gắn với môn GDTC tự chọn: môn Bóng chuyền (áp dụng cho nam sinh viên) và môn Cầu lông (áp dụng cho nữ sinh viên).
3. Khung lý thuyết thiết kế chương trình tập luyện thể thao trong luận án gồm những giai đoạn nào?
Chương trình tập luyện được xây dựng dựa trên quy trình 6 giai đoạn: thu thập thông tin người tập; xác định tố chất thể lực cần phát triển; xác định test theo dõi; phân tích khoảng trống thể lực; biên soạn chương trình (theo nguyên tắc F-I-T-T và chu kỳ 4 tuần); theo dõi tiến độ và điều chỉnh chương trình.
4. Phương pháp nào được sử dụng để chứng minh hiệu quả của chương trình?
Tác giả sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm so sánh giữa nhóm thực nghiệm (áp dụng chương trình ngoại khóa mới) và nhóm đối chứng, kết hợp kiểm định thống kê ANOVA đối với kết quả học phần tự chọn và đánh giá sự cải thiện thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Lưu Thị Như Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ khảo sát thực trạng, xây dựng chương trình đến thực nghiệm đánh giá tại Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ. Công trình đã kết hợp lý luận phát triển chương trình giáo dục đại học với các nguyên tắc huấn luyện thể thao để thiết kế 02 chương trình thể thao ngoại khóa môn bóng chuyền và cầu lông. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả của chương trình trong việc nâng cao kết quả học tập học phần GDTC tự chọn và phát triển thể lực cho sinh viên, đóng góp tư liệu tham khảo cho công tác giáo dục thể chất trường học.