Tổng quan luận án
Công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học giữ vị trí quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc và giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ. Nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao (TDTT) đến năm 2020; Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cùng với việc thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Tại tỉnh Hải Dương, các chương trình hành động và kế hoạch phát triển phong trào TDTT quần chúng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai theo Quyết định số 1998/QĐ-UBND và Kế hoạch số 18/KH-UBND.
Tuy nhiên, thực tiễn công tác giáo dục thể chất (GDTC) và phong trào TDTT trong các trường đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) tại tỉnh Hải Dương vẫn tồn tại nhiều điểm hạn chế: hoạt động tập luyện chưa thu hút đông đảo sinh viên tham gia; đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên còn thiếu về số lượng và chưa đồng đều về chuyên môn; cơ sở vật chất, sân bãi phục vụ tập luyện ngoại khóa còn nghèo nàn; công tác quản lý và phương thức tổ chức hoạt động thể thao chậm đổi mới; nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý về vị trí của TDTT trường học chưa đầy đủ. Bên cạnh đó, việc tổng kết, đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp mang tính khả thi nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa cho TDTT trường học tại địa phương còn hạn chế. Do đó, luận án "Nghiên cứu phát triển thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.
Mục đích nghiên cứu:
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất và ứng dụng một số giải pháp chủ yếu dựa vào việc phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, theo hướng xã hội hóa TDTT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC và thể thao trong các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nội dung bao gồm: đánh giá thực trạng các nhân tố đảm bảo chất lượng, hiệu quả GDTC và thể thao trường học; đánh giá thực trạng hoạt động thể thao ngoại khóa (phương thức tổ chức, điều hành, mô hình hoạt động, chất lượng tập luyện của sinh viên và khả năng kết nối với các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp).
- Mục tiêu 2: Lựa chọn các giải pháp phát triển thể dục thể thao trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hóa. Nội dung bao gồm: nghiên cứu lựa chọn các giải pháp tổ chức quản lý hoạt động thể thao trường học, cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đánh giá hiệu quả một số giải pháp khả thi khi ứng dụng vào thực tiễn.
Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất được các giải pháp có tính cấp thiết và tính khả thi, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC và thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển thể thao trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hóa.
- Khách thể nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát thực trạng phát triển thể chất: 300 sinh viên (gồm 70 sinh viên nữ) được chọn làm mẫu chủ định tại 3 đơn vị: Trường Cao đẳng Hải Dương, Trường Đại học Sao Đỏ, Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại.
- Mẫu theo dõi, đánh giá thực nghiệm ứng dụng giải pháp: 302 sinh viên (gồm 153 sinh viên nữ) là hội viên các câu lạc bộ (CLB) TDTT tại 2 đơn vị: Trường Đại học Sao Đỏ và Trường Cao đẳng Hải Dương.
- Mẫu điều tra bảng hỏi diện rộng: 1609 sinh viên tham gia khảo sát về động cơ, nhu cầu tập luyện TDTT; trong đó 1289 sinh viên tham gia khảo sát hình thức tập luyện ngoại khóa và 300 sinh viên tham gia kiểm chứng kết quả ứng dụng giải pháp.
- Mẫu chuyên gia trưng cầu ý kiến: 35 nhà khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội và giảng viên bộ môn GDTC (thu về 34 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 97,14%).
- Phạm vi không gian và địa điểm: Hệ thống các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương (khảo sát và thực nghiệm trực tiếp tại Trường Đại học Sao Đỏ, Trường Cao đẳng Hải Dương, Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai trong giai đoạn thực hiện các chủ trương phát triển TDTT theo Nghị quyết số 08-NQ/TW và các đề án của UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu về TDTT trường học và ngoại khóa cho thấy vấn đề này đã được nhiều tác giả tiếp cận từ thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay, tập trung vào các nhóm nội dung: vị trí, vai trò của GDTC; nội dung và phương pháp tổ chức GDTC nội khóa, ngoại khóa; các điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, giáo viên; thực trạng hình thái, thể lực, chức năng sinh lý của học sinh, sinh viên; và các giải pháp xây dựng mô hình CLB thể thao trường học.
Các công trình tiêu biểu được luận án điểm lại và kế thừa bao gồm:
- Hoàng Minh Tần (2001): "Bước đầu tìm hiểu cơ sở xã hội hóa TDTT trong sinh viên ĐH Thái Nguyên", chỉ ra nhu cầu tập luyện của sinh viên rất lớn nhưng hoạt động ngoại khóa còn mang tính tự phát, thiếu sự định hướng quản lý và tổ chức khoa học.
- Nguyễn Xuân Sinh, Nguyễn Gắng (2000): "Nghiên cứu hiệu quả của hoạt động ngoại khoá theo loại hình CLB TDTT hoàn thiện đối với sự phát triển thể chất các trường ĐH TP. Huế", thực nghiệm trên 3 nhóm sinh viên (CLB đơn thuần, CLB hoàn thiện, tự phát), chứng minh mô hình CLB TDTT hoàn thiện mang lại hiệu quả cao nhất đối với sự phát triển thể chất.
- Trần Kim Cương (2009): "Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ Thể dục thể thao cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Ninh Bình", xác định giải pháp phát triển CLB thể thao cơ sở phù hợp với địa bàn có nền kinh tế nông nghiệp là chính.
- Phạm Tất Thắng (2002): "Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng hình thức tổ chức CLB TDTT hoàn thiện cho sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội", khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình CLB hoàn thiện trong trường đại học.
- Trần Thị Xoan (2006): "Nghiên cứu phát triển các hình thức TDTT NK phù hợp với nữ sinh viên", kết luận nữ sinh viên Trường Đại học Cần Thơ có nhu cầu tập luyện ngoại khóa có tổ chức cao hơn và hình thức này cho hiệu quả thể chất tốt hơn hình thức tự do.
- Lê Văn Long (2010): "Yếu tố ảnh hưởng tới công tác GDTC và hoạt động thể thao ở Học viện Cảnh sát nhân dân", xác định các môn thể thao sinh viên ưa chuộng gồm bóng đá, võ thuật, cầu lông, bóng chuyền và bóng bàn.
- Lê Hồng Cường (2002): "Nghiên cứu một số biện pháp phát triển phong trào tập luyện TDTT ngoại khoá nhằm nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên các trường cao đẳng thành phố Nam Định", đề xuất 5 giải pháp và chứng minh nhịp tăng trưởng thể lực của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.
- Trần Thùy Linh (2002): "Nghiên cứu hiệu quả hình thức tập luyện thể dục bắt buộc phát triển thể chất cho nữ sinh viên Trường đại học Sư phạm Huế", ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về thể chất sau thời gian tham gia tập luyện ngoại khóa có giám sát.
- Nguyễn Gắng (2012): "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế", thiết lập cơ chế phối hợp hoạt động TDTT ngoại khóa giữa trường đại học và thiết chế thể thao địa phương.
- Nguyễn Đức Thành (2013): "Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh", đề xuất các hình thức tập luyện ngoại khóa nhằm nâng cao thể chất sinh viên tại khu vực đô thị lớn.
- Lê Trường Sơn Chấn Hải (2010): "Đổi mới hoạt động GDTC trong các trường sư phạm", đánh giá nhu cầu tập luyện ngoại khóa và vai trò của đội ngũ giáo viên trong công tác phối hợp tổ chức.
Khoảng trống nghiên cứu:
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về phong trào thể thao sinh viên tại các thành phố lớn hoặc một số trường đặc thù, nhưng việc khảo sát toàn diện thực trạng GDTC và phát triển thể chất của sinh viên tại hệ thống các trường ĐH, CĐ trên địa bàn một tỉnh công nghiệp đang phát triển như Hải Dương chưa được thực hiện bài bản. Đặc biệt, việc nghiên cứu các giải pháp phát triển TDTT trường học dựa trên cơ chế xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực và mô hình CLB sinh viên tự chủ gắn với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương vẫn là một khoảng trống cần được luận giải và kiểm chứng thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng, quy định pháp luật và lý thuyết quản lý xã hội học, tâm sinh lý học lứa tuổi:
- Khái niệm phương pháp, giải pháp, biện pháp: Luận án tiếp cận giải pháp quản lý xã hội như một hệ thống phương tiện, hành vi, công cụ tác động có lộ trình nhằm đạt mục tiêu quản lý; trong đó phương pháp gồm các nhóm giải pháp, và mỗi giải pháp được cụ thể hóa bằng các biện pháp triển khai cụ thể.
- Người tập TDTT thường xuyên: Áp dụng theo tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tập luyện ít nhất 2–3 buổi/tuần, mỗi buổi từ 30 phút trở lên, duy trì liên tục từ 6 tháng trở lên) và đối với sinh viên là thực hiện đầy đủ chương trình GDTC quy định.
- Thiết chế và xã hội hóa TDTT: Khái niệm thiết chế TDTT (hệ thống tổ chức, bộ máy nhân sự, cơ sở vật chất, nội dung hoạt động, quy chế giám sát, kinh phí) và các quan điểm về xã hội hóa TDTT theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức theo Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (Điều 11 và các điều khoản liên quan).
- Đặc điểm sinh lý và tâm lý lứa tuổi sinh viên (18–25 tuổi):
- Sinh lý: Giai đoạn xương và khớp bắt đầu hoàn thiện cốt hóa; cơ bắp tăng độ dày sợi cơ; tần số mạch đập và huyết áp đi vào ổn định; dung tích sống và chức năng hô hấp đạt độ hoàn thiện muộn (kéo dài đến 24–25 tuổi), là thời kỳ thuận lợi để phát triển các tố chất thể lực.
- Tâm lý: Giai đoạn phát triển tự ý thức, hình thành thế giới quan, nhu cầu tự khẳng định, định hướng nghề nghiệp và tinh thần độc lập, nhưng cũng dễ bị chi phối bởi kinh nghiệm sống chưa phong phú.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa định tính và định lượng thông qua 7 phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khai thác 100 tài liệu tham khảo (trong đó có 10 tài liệu tiếng nước ngoài) từ Viện Khoa học TDTT, Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiến hành phân tích ngoại diện (tính khách quan), phân tích nội hàm (nội dung học thuật) và phân tích bằng chứng.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp/gián tiếp. Khảo sát 35 chuyên gia (14 người có trình độ PGS, TS, ThS chiếm 40,0%; 21 cán bộ quản lý, giáo viên GDTC chiếm 60,0%; thâm niên công tác bình quân 15,3 năm; thu về 34 phiếu hợp lệ đạt 97,14%). Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 bậc (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý; khoảng phân định: 1.00–1.80: Rất không đồng ý; 1.81–2.60: Không đồng ý; 2.61–3.40: Không ý kiến; 3.41–4.20: Đồng ý; 4.21–5.00: Rất đồng ý). Điều tra 1609 sinh viên về nhu cầu, động cơ và hình thức tập luyện.
- Phương pháp phân tích SWOT: Trưng cầu ý kiến 34 chuyên gia nhằm đánh giá 4 yếu tố: Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) đối với thực trạng GDTC và thể thao trường học tại tỉnh Hải Dương, làm cơ sở xây dựng ma trận giải pháp.
- Phương pháp quan sát xã hội học: Thu thập thông tin trực tiếp về động thái tổ chức giờ học GDTC, sinh hoạt ngoại khóa và điều kiện sân bãi tại các trường khảo sát.
- Phương pháp kiểm tra y sinh: Sử dụng phương pháp nhân trắc và đánh giá chức năng gồm: Chiều cao đứng (cm), Cân nặng (kg) và Chỉ số công năng tim ($HW$) theo quy chuẩn Điều tra thể chất nhân dân năm 2001.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và quy định đánh giá, xếp loại thể lực sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp kiểm nghiệm xã hội học và toán học thống kê: Đánh giá mức độ chấp nhận giải pháp thông qua khảo sát mức đóng lệ phí, thời gian hoạt động CLB và ý kiến phản hồi của 300 sinh viên; sử dụng các công thức thống kê toán học để tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định hệ số tương quan thứ bậc, kiểm định độ tin cậy và so sánh nhịp tăng trưởng trước - sau thực nghiệm giữa các nhóm đối tượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý thể thao trường học, thiết chế thể thao cơ sở, quá trình xã hội hóa TDTT và tổng quan tình hình thực tiễn tại địa phương.
- Khung lý luận và cơ chế quản lý: Làm rõ cơ cấu thiết chế TDTT (bộ máy, cơ sở vật chất, nội dung, quy chế, kinh phí); phân tích sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, qua đó nhấn mạnh vai trò của xã hội hóa và việc hình thành các mô hình CLB thể thao tự quản, tự chủ.
- Đường lối, chính sách: Tổng hợp các chủ trương lớn của Đảng qua các kỳ Đại hội (Đại hội X, XI), Cương lĩnh xây dựng đất nước (bổ sung 2011), Nghị quyết số 08-NQ/TW và Nghị quyết số 29-NQ/TW; khẳng định GDTC là môn học bắt buộc, nội dung cốt lõi của giáo dục toàn diện trong Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Thể dục, thể thao năm 2006.
- Bối cảnh thể thao tỉnh Hải Dương: Đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết 08-NQ/TW và Kế hoạch số 18/KH-UBND: toàn tỉnh đạt tỷ lệ trên 28% dân số tập luyện TDTT thường xuyên; trên 3.500 CLB TDTT hoạt động; 18% số gia đình đạt tiêu chuẩn "Gia đình thể thao"; 100% xã/phường/thị trấn (265/265 đơn vị) và 100% huyện/thị xã/thành phố tổ chức thành công Đại hội TDTT lần thứ VII. Tuy nhiên, TDTT trường học vẫn đối mặt với các khó khăn về quỹ đất, kinh phí hạn hẹp và công tác xã hội hóa còn chậm.
Chương 2. Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu, các công cụ thu thập thông tin và tổ chức thực hiện đề tài. Luận án xác định rõ đối tượng nghiên cứu là hệ thống giải pháp phát triển TDTT trường học theo hướng xã hội hóa; quy định cụ thể khách thể nghiên cứu gồm 3 nhóm đối tượng chính (chuyên gia quản lý/giảng viên, sinh viên khảo sát diện rộng và sinh viên tham gia thực nghiệm CLB); mô tả quy chuẩn 7 phương pháp nghiên cứu và tiến trình 3 giai đoạn nghiên cứu từ đánh giá thực trạng, xây dựng giải pháp đến kiểm nghiệm thực tiễn tại các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các số liệu khảo sát thực trạng, kết quả phân tích SWOT, quy trình xây dựng và thẩm định 3 nhóm giải pháp, cùng kết quả thực nghiệm sư phạm tại 2 trường đại học, cao đẳng.
1. Thực trạng công tác GDTC và thể thao trường học tại Hải Dương (Mục tiêu 1)
- GDTC nội khóa và ngoại khóa: Phân phối chương trình nội khóa còn cứng nhắc, chưa gắn với sở thích và phân loại thể lực sinh viên (Bảng 3.1, 3.2). Hoạt động ngoại khóa của sinh viên chủ yếu mang tính tự phát; khảo sát 1609 sinh viên (Bảng 3.5) và 1289 sinh viên (Bảng 3.6) cho thấy tỷ lệ sinh viên tập luyện thường xuyên có tổ chức còn thấp do thiếu sân bãi và người hướng dẫn.
- Điều kiện đảm bảo: Đội ngũ giảng viên GDTC còn mỏng, chế độ bồi dưỡng hạn chế (Bảng 3.3); cơ sở vật chất, dụng cụ tập luyện tại các trường ĐH, CĐ chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế (Bảng 3.4).
- Thực trạng phát triển thể chất của sinh viên: Kết quả đo đạc 300 sinh viên tại 3 trường (Bảng 3.7) khi so sánh với số liệu Điều tra thể chất nhân dân năm 2001 (Bảng 3.8) và chuẩn thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT (Bảng 3.9) cho thấy các chỉ số hình thái và tố chất thể lực của sinh viên Hải Dương ở mức trung bình và trung bình yếu, tỷ lệ đạt loại tốt còn thấp.
- Kết quả phân tích ma trận SWOT (chuyên gia $n=34$, Bảng 3.10 – 3.13):
- Điểm mạnh (S): Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo; lực lượng sinh viên trẻ, có nhu cầu vận động cao.
- Điểm yếu (W): Thiếu kinh phí đầu tư; cơ sở vật chất sân bãi hạn chế; mô hình quản lý ngoại khóa chưa linh hoạt.
- Cơ hội (O): Cơ chế chính sách mở về xã hội hóa TDTT; sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương; tiềm năng phối hợp với doanh nghiệp và các liên đoàn thể thao.
- Thách thức (T): Cạnh tranh về thời gian học tập; thiếu hụt nguồn tài chính ban đầu; nhận thức xã hội hóa thể thao trường học chưa đồng bộ.
2. Lựa chọn và thẩm định các giải pháp phát triển TDTT theo hướng xã hội hóa (Mục tiêu 2)
Dựa trên khảo sát động cơ (Bảng 3.14) và nhu cầu của 1609 sinh viên (Bảng 3.15), kết hợp kết quả trưng cầu ý kiến 34 chuyên gia về tính cấp thiết, tính khả thi, tương quan thứ bậc và độ tin cậy (Bảng 3.16 – 3.22), luận án đã xác lập hệ thống gồm 3 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp 1: Huy động nguồn nhân lực nội tại và ngoài xã hội.
Tập trung bồi dưỡng năng lực tổ chức cho đội ngũ giảng viên GDTC; huy động lực lượng sinh viên nòng cốt, cộng tác viên, hướng dẫn viên thể thao ngoài xã hội; liên kết với các liên đoàn, hội thể thao tỉnh Hải Dương để hỗ trợ chuyên môn.
- Nhóm giải pháp 2: Tổ chức các câu lạc bộ TDTT do sinh viên tự chủ.
Xây dựng quy trình, cơ chế thành lập các CLB thể thao theo sở thích do sinh viên trực tiếp điều hành, quản lý dưới sự hướng dẫn chuyên môn của bộ môn GDTC và Đoàn Thanh niên/Hội Sinh viên (Bảng 3.23).
- Nhóm giải pháp 3: Huy động tài chính từ nhiều nguồn lực.
Đa dạng hóa nguồn thu thông qua mức đóng góp lệ phí tập luyện hợp lý của hội viên (Bảng 3.24), liên kết khai thác dịch vụ sân bãi, vận động tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các nguồn thu hợp pháp khác.
3. Kết quả kiểm nghiệm ứng dụng giải pháp tại cơ sở
Luận án tiến hành ứng dụng giải pháp tại Trường Cao đẳng Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ, thiết lập thời gian tổ chức hoạt động CLB trong tuần (Bảng 3.26) và theo dõi sự thay đổi thể chất, thể lực của hội viên CLB sau thời gian thực nghiệm:
Bảng tổng hợp kết quả kiểm nghiệm và phát triển thể chất của sinh viên qua các bảng biểu luận án
| TT |
Nhóm đối tượng kiểm nghiệm |
Cỡ mẫu ($n$) |
Đơn vị thực nghiệm |
Nội dung so sánh / Kiểm định |
Bảng biểu đối chiếu |
| 1 |
Hội viên CLB Nam |
70 |
CĐ Hải Dương |
Phát triển thể chất & thể lực theo QĐ 53/BGDĐT |
Bảng 3.27, 3.29, 3.31; Biểu đồ 3.4, 3.5 |
| 2 |
Hội viên CLB Nữ |
86 |
CĐ Hải Dương |
Phát triển thể chất & thể lực theo QĐ 53/BGDĐT |
Bảng 3.27, 3.30, 3.32; Biểu đồ 3.4, 3.6 |
| 3 |
Hội viên CLB Nam |
79 |
ĐH Sao Đỏ |
Phát triển thể chất & thể lực theo QĐ 53/BGDĐT |
Bảng 3.28, 3.33, 3.35; Biểu đồ 3.7, 3.8 |
| 4 |
Hội viên CLB Nữ |
67 |
ĐH Sao Đỏ |
Phát triển thể chất & thể lực theo QĐ 53/BGDĐT |
Bảng 3.28, 3.34, 3.36; Biểu đồ 3.7, 3.9 |
| 5 |
Mẫu kiểm chứng giải pháp |
300 |
CĐ Hải Dương & ĐH Sao Đỏ |
Đánh giá mức độ đồng thuận và hiệu quả ứng dụng |
Bảng 3.37 |
Kết quả thực nghiệm cho thấy các chỉ số hình thái, chức năng sinh lý tim mạch ($HW$) và các chỉ số tố chất thể lực (chạy ngắn, bật xa, chạy bền, lực bóp tay...) của sinh viên tham gia CLB tự chủ ở cả hai trường đều có sự tăng trưởng rõ rệt so với trước thực nghiệm và đạt tỷ lệ xếp loại tốt theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT cao hơn đáng kể. Kết quả kiểm chứng ý kiến từ 300 sinh viên (Bảng 3.37) ghi nhận tỷ lệ hài lòng và đánh giá cao tính khả thi của mô hình CLB tự chủ có thu phí một phần.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thiết chế thể thao trường học, nội hàm của công tác GDTC nội khóa và hoạt động ngoại khóa trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Cụ thể hóa lý luận về xã hội hóa TDTT trong phạm vi các trường đại học, cao đẳng tại một địa phương cụ thể; xác lập luận cứ khoa học cho việc chuyển đổi phương thức tổ chức ngoại khóa từ hình thức hành chính thụ động sang mô hình câu lạc bộ thể thao do sinh viên tự chủ, tự quản có sự hỗ trợ chuyên môn từ nhà trường và các tổ chức xã hội.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện về GDTC nội khóa, ngoại khóa, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và các chỉ số phát triển thể chất của sinh viên các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương, đối chiếu với số liệu chuẩn quốc gia (Điều tra thể chất nhân dân 2001 và Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT).
- Xây dựng và kiểm định thành công hệ thống 3 nhóm giải pháp phát triển TDTT theo hướng xã hội hóa (huy động nhân lực, tổ chức CLB tự chủ, huy động nguồn lực tài chính) với các tiêu chí đánh giá cụ thể, quy trình thành lập và định mức thu phí phù hợp với sinh viên.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình thông qua kết quả thực nghiệm tại Trường Đại học Sao Đỏ và Trường Cao đẳng Hải Dương, giúp nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực loại tốt và thúc đẩy phong trào thể thao sinh viên tại địa phương.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách mở cho phép các trường ĐH, CĐ chủ động liên kết, xã hội hóa và thành lập các mô hình CLB thể thao sinh viên tự chủ có thu phí dịch vụ hỗ trợ; chuẩn hóa tiêu chí kiểm tra thể lực định kỳ.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở VHTTDL tỉnh Hải Dương: Cần tăng cường quy hoạch quỹ đất dành cho TDTT trường học; hỗ trợ các trường kết nối với hệ thống giải đấu, các liên đoàn thể thao và tạo điều kiện tập huấn chuyên môn cho đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao trường học.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường ĐH, CĐ tại Hải Dương: Cần đổi mới nhận thức quản lý, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên đứng ra tổ chức các CLB thể thao tự chủ; cân đối nguồn ngân sách hỗ trợ ban đầu về cơ sở vật chất, sân bãi và khuyến khích giảng viên GDTC tham gia tư vấn chuyên môn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương và tập trung khảo sát sâu, thực nghiệm tại 3 trường đại học, cao đẳng (Trường Đại học Sao Đỏ, Trường Cao đẳng Hải Dương, Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại). Do đó, một số giải pháp về mức thu phí và quy mô CLB chịu sự chi phối bởi đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương và cơ cấu ngành nghề đào tạo của các trường này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng mô hình CLB sinh viên tự chủ sang các trường thuộc khối kỹ thuật, kinh tế, y tế ở các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế liên kết tài chính dài hạn giữa doanh nghiệp địa phương với các giải thể thao sinh viên trường học nhằm đảm bảo tính bền vững của nguồn lực xã hội hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường ĐH, CĐ: Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn và khung giải pháp quản lý để chuyển đổi, phát triển mô hình thể thao ngoại khóa, giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí và cơ sở vật chất thông qua xã hội hóa.
- Đối với giảng viên GDTC và cán bộ Đoàn - Hội Sinh viên: Tài liệu là cẩm nang tham khảo hữu ích về quy trình thành lập, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động và cách thức vận hành các CLB thể thao tự quản trong sinh viên (đáng chú ý là nội dung Bảng 3.23 và 3.24).
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành GDTC và Quản lý TDTT: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học, phân tích SWOT, đánh giá y sinh - nhân trắc và thực nghiệm sư phạm trong đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu và độ tin cậy của mẫu chuyên gia tham gia đánh giá giải pháp trong luận án được xác định như thế nào?
Mẫu chuyên gia được trưng cầu ý kiến gồm 35 người, thu về 34 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 97,14%). Cơ cấu gồm 14 người có học hàm/học vị Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ (chiếm 40,0%) và 21 cán bộ quản lý, cán bộ chính trị, giáo viên bộ môn GDTC (chiếm 60,0%), có thâm niên công tác bình quân đạt 15,3 năm. Ý kiến chuyên gia được đánh giá qua thang đo Likert 5 bậc và kiểm định tương quan, độ tin cậy nghiêm ngặt (Bảng 3.16 – 3.22).
2. Ba nhóm giải pháp phát triển TDTT trường học theo hướng xã hội hóa gồm những nội dung cụ thể nào?
Ba nhóm giải pháp được luận án xác lập bao gồm:
- Nhóm giải pháp 1: Huy động nguồn nhân lực nội tại và ngoài xã hội (bồi dưỡng giáo viên, phát triển cộng tác viên/hướng dẫn viên, phối hợp liên đoàn thể thao).
- Nhóm giải pháp 2: Tổ chức các câu lạc bộ TDTT do sinh viên tự chủ (xây dựng quy chế, sinh viên trực tiếp điều hành tập luyện và thi đấu).
- Nhóm giải pháp 3: Huy động tài chính từ nhiều nguồn lực (thu lệ phí hội viên hợp lý, vận động tài trợ, khai thác dịch vụ cơ sở vật chất).
3. Tiêu chí đánh giá người tập TDTT thường xuyên và quy chuẩn đánh giá thể lực sinh viên được luận án áp dụng từ nguồn nào?
Tiêu chí người tập TDTT thường xuyên được áp dụng theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tập 2–3 buổi/tuần, mỗi buổi từ 30 phút, kéo dài từ 6 tháng trở lên). Tiêu chuẩn đánh giá và phân loại thể lực sinh viên được thực hiện đối chiếu theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kết quả Điều tra thể chất nhân dân năm 2001.
4. Kết quả thực nghiệm ứng dụng giải pháp tại Trường Cao đẳng Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ được kiểm chứng trên các nhóm mẫu nào?
Thực nghiệm được thực hiện trên 302 sinh viên (153 nữ) tham gia các CLB TDTT tự chủ, gồm: Trường Cao đẳng Hải Dương (70 nam, 86 nữ) và Trường Đại học Sao Đỏ (79 nam, 67 nữ). Ngoài ra, đề tài tiến hành kiểm chứng sự đồng thuận đối với giải pháp thông qua ý kiến phản hồi của 300 sinh viên tại cơ sở thực nghiệm (Bảng 3.37).
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách khoa học mục tiêu nghiên cứu về phát triển thể thao trường học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương thông qua định hướng xã hội hóa. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, phân tích SWOT thực trạng và đo lường thực nghiệm sư phạm, đề tài đã khẳng định tính cấp thiết và khả thi của hệ thống 3 nhóm giải pháp đề xuất. Kết quả ứng dụng mô hình câu lạc bộ TDTT sinh viên tự chủ không chỉ cải thiện các chỉ số thể chất và thể lực của người học theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mà còn mở ra phương thức quản lý mới nhằm huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phong tr any thể thao học đường tại địa phương.