Giới thiệu dự án
Trong hệ thống đào tạo giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao thành tích cao tại Việt Nam, điền kinh – đặc biệt là cự ly chạy 100m – được định hướng là môn thể thao trọng điểm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg và Quyết định số 1660/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Chạy 100m là nội dung thi đấu điển hình đòi hỏi công suất tối đa trong thời gian ngắn nhất ($<12$ giây), với cường độ hoạt động yếm khí tuyệt đối. Tuy nhiên, theo thống kê tại các trường Trung học phổ thông (THPT) tại TP. Hồ Chí Minh, thành tích chạy cự ly ngắn của học sinh nam lứa tuổi 15–16 còn nhiều hạn chế, phần lớn chưa đạt chuẩn vận động viên cấp III quốc gia.
Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tế (Problem Statement & Pain Points)
Thực trạng huấn luyện thể lực cho đội tuyển điền kinh học sinh lứa tuổi 15–16 tại Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP. Hồ Chí Minh) tồn tại các hạn chế nghiêm trọng:
- Cơ sở vật chất xuống cấp: Đường chạy 120m và sân tập diện tích $30\text{ m}^2$ bằng bê tông/xi măng làm tăng phản lực tiếp đất tiêu cực, hạn chế trang thiết bị tạ và dụng cụ hỗ trợ chuyên dụng.
- Phương pháp huấn luyện truyền thống, thiếu định lượng: Số lượng bài tập đơn điệu (3–5 bài/buổi), thời lượng rèn luyện sức mạnh tốc độ (SMTĐ) chỉ chiếm 10–15 phút/buổi (2 buổi/tuần), chưa kích thích tối đa ngưỡng phát triển của hệ thần kinh - cơ.
- Mất cân bằng sinh cơ học: Thiếu các bài tập chuyên biệt để tối ưu hóa đồng thời hai thông số cốt lõi: tần số bước chạy (stride frequency) và độ dài bước chạy (stride length), dẫn đến hiện tượng hụt lực trong pha đạp sau và giai đoạn chạy lao sau xuất phát.
+-------------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ CỐT LÕI TRONG CHẠY 100M LỨA TUỔI 15-16 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Hạn chế SMTĐ & Thiếu tải trọng] ---> [Góc đạp sau & Pha lao kém] |
| [Tập luyện cảm tính, thiếu số hóa] ---> [Thành tích 100m trì trệ] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)
- Đánh giá thực trạng: Khảo sát hiện trạng cơ sở vật chất, giáo án huấn luyện và chỉ số SMTĐ ban đầu của 12 nam vận động viên (VĐV) đội tuyển điền kinh THPT Nguyễn Khuyến.
- Lựa chọn hệ thống bài tập: Tuyển chọn và chuẩn hóa danh mục bài tập chuyên biệt phát triển SMTĐ dựa trên nguyên tắc thích ứng sinh học lứa tuổi 15–16 thông qua khảo sát chuyên gia.
- Thực nghiệm và định lượng hóa: Ứng dụng thực nghiệm sư phạm trong 6 tuần (3 buổi/tuần, 90 phút/buổi) và kiểm định hiệu quả nâng cao thành tích thông qua các thuật toán toán học thống kê ứng dụng trong thể thao.
Giải pháp và Kết quả kỳ vọng
- Giải pháp: Xây dựng tổ hợp bài tập kết hợp giữa kháng trở tạ định lượng (gánh tạ $15\text{ kg}-20\text{ kg}$, chạy đeo tạ chân $10\text{ kg}$), bài tập tốc độ chuyên biệt và bài tập bật nhảy yếm khí.
- Chỉ số đo lường kỳ vọng: Đạt mức tăng trưởng $W% > 3%$ trên cả 3 chỉ số test chuyên môn (Bật xa tại chỗ, Chạy 60m xuất phát cao - XPC, Chạy 100m xuất phát thấp - XPT) với độ tin cậy thống kê $p < 0.05$.
- Phạm vi và giới hạn: Đề tài thực hiện trên 12 nam học sinh đội tuyển điền kinh 15–16 tuổi tại Trường THPT Nguyễn Khuyến, TP.HCM trong chu kỳ thực nghiệm 6 tuần.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Phân tích giải pháp hiện hữu
| Tiêu chí | Giáo án truyền thống THPT | Phương pháp tạ nặng cực hạn | Phương pháp SMTĐ đề xuất |
|---|---|---|---|
| Cơ chế tác động | Khắc phục trọng lượng cơ thể đơn thuần | Kháng trở $>80%$ 1RM (chậm, cơ bắp) | Kháng trở tối ưu ($40%-70%$ Fmax, tốc độ cao) |
| Hệ thống năng lượng | Hiếu khí kết hợp yếm khí không đặc hiệu | Yếm khí Alactate thuần túy sức mạnh | Tối ưu hóa phân giải ATP-CP với công suất bộc phát |
| Nguy cơ chấn thương | Thấp | Rất cao đối với hệ xương lứa tuổi 15–16 | Rất thấp (Kiểm soát chặt khối lượng & quãng nghỉ) |
| Hiệu quả chuyển hóa tốc độ | Thấp ($<2%$) | Trung bình (tăng sức mạnh nhưng giảm tần số) | Rất cao ($>3.5%$ cải thiện thông số kỹ thuật) |
Yêu cầu huấn luyện theo mô hình MoSCoW
- Must have: Các bài tập kích thích trực tiếp nơ-ron vận động nhanh (fast-twitch fibers), bài tập bật xa tại chỗ (BXTC), chạy 60m XPC, chạy 100m XPT.
- Should have: Gánh tạ 20kg bật nhảy đổi chân trên bục 20cm, chạy 30m tốc độ cao (TĐC) chân đeo tạ 10kg, gánh tạ 20kg chạy nâng cao đùi.
- Could have: Video phân tích động học bước chạy, cảm biến đo đạc gia tốc điện tử.
- Won't have: Các bài tập gánh tạ nặng $>40\text{ kg}$ (tránh nguy cơ tổn thương cột sống và sụn tiếp hợp ở tuổi dậy thì).
Thiết kế hệ thống huấn luyện và cơ chế sinh học
graph TD
A["Hệ Thần Kinh Trung Ương (Hưng phấn tối đa)"] --> B["Huy động Đơn vị Vận động (Sợi cơ nhanh Type IIx)"]
B --> C["Kích hoạt Hệ Năng lượng ATP-CP"]
C --> D1["Nhóm Bài tập Kháng trở Phụ (Gánh tạ 20kg, Đeo tạ chân)"]
C --> D2["Nhóm Bài tập Tốc độ Cao (Chạy 30m, 60m XPC)"]
C --> D3["Nhóm Bài tập Bật nhảy Động lực (BXTC, Bục 20cm)"]
D1 & D2 & D3 --> E["Tăng Lực Đạp Sau (F) & Tần số Co cơ (v)"]
E --> F["Tối ưu Hóa Thành tích Chạy 100m XPT"]
Nền tảng công nghệ và thông số kỹ thuật
- Công cụ thống kê: IBM SPSS Statistics v22.0, Microsoft Excel 365.
- Thông số sinh lý mục tiêu: Tần số tim đạt $140-150\text{ bpm}$ ngay sau bài tập, huyết áp tối đa dao động $150-160\text{ mmHg}$, nợ oxy đạt ngưỡng $\approx 95%$, tần số xung động ly tâm đạt $35-40\text{ Hz}$.
- An toàn vận động: Kiểm soát quãng nghỉ giữa các tổ từ $2-5\text{ phút}$ nhằm tái tổng hợp $85-90%$ lượng phosphocreatine (CP) dự trữ trong sợi cơ.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực nghiệm
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Tháng 11/2021] Khảo sát thực trạng & Xây dựng ngân hàng 15 bài tập |
| [Tháng 12/2021] Phỏng vấn chuyên gia (n=10) & Kiểm định độ tin cậy test (r>0.8) |
| [Tháng 01/2022] Kiểm tra ban đầu (T1) trên 12 VĐV nam THPT Nguyễn Khuyến |
| [01/2022 - 02/2022] Triển khai giáo án SMTĐ mới (6 tuần x 3 buổi x 90 phút) |
| [Tháng 03/2022] Kiểm tra sau thực nghiệm (T2), Xử lý SPSS 22 & Đánh giá |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Triển khai thực nghiệm và Kết quả
Quy trình huấn luyện và Cấu trúc bài tập chuyên sâu
Hệ thống giáo án can thiệp được chuẩn hóa thành 3 nhóm bài tập chủ đạo:
- Nhóm bài tập khắc phục trọng lượng phụ:
- Gánh tạ $20\text{ kg}$ bật nhảy đổi chân trên bục cao $20\text{ cm}$ ($40\text{ lần} \times 2\text{ tổ}$, nghỉ $3-5\text{ phút}$).
- Gánh tạ $20\text{ kg}$ chạy nâng cao đùi ($5\text{ tổ} \times 1\text{ phút/tổ}$, nghỉ $3\text{ phút}$).
- Gánh tạ $30\text{ kg}$ đứng lên ngồi xuống ($20\text{ lần} \times 2\text{ tổ}$, nghỉ $3\text{ phút}$).
- Nhóm bài tập chạy biến tốc và tốc độ cao:
- Chạy $30\text{ m}$ tốc độ cao chân đeo tạ $10\text{ kg}$ ($3\text{ lần} \times 3\text{ tổ}$, nghỉ $2\text{ phút}$).
- Chạy $60\text{ m}$ xuất phát cao ($4\text{ lần} \times 3\text{ tổ}$, nghỉ $2\text{ phút}$).
- Xuất phát thấp và chạy lao $20\text{ m}$ ($4\text{ lần} \times 2\text{ tổ}$, nghỉ $2-3\text{ phút}$).
- Nhóm bài tập bật nhảy chuyên biệt:
- Bật xa tại chỗ liên tục ($10\text{ lần} \times 4\text{ tổ}$, nghỉ $3\text{ phút}$).
- Bật nâng cao đùi trên hố cát ($60\text{ lần} \times 2\text{ tổ}$, nghỉ $2\text{ phút}$).
Thuật toán và Mô hình tính toán thống kê
Toàn bộ quy trình xử lý số liệu kiểm định được lập trình và chuẩn hóa theo thuật toán toán học thể thao (được mô phỏng bằng script phân tích dữ liệu):
import numpy as np
import scipy.stats as stats
def evaluate_sports_performance(pre_test, post_test):
n = len(pre_test)
x1, x2 = np.mean(pre_test), np.mean(post_test)
s1, s2 = np.std(pre_test, ddof=1), np.std(post_test, ddof=1)
cv1 = (s1 / x1) * 100
cv2 = (s2 / x2) * 100
# Nhịp tăng trưởng theo công thức Brody (W%)
w_percent = ((x2 - x1) / (0.5 * (x1 + x2))) * 100
# Kiểm định sai số tương đối epsilon (chuẩn mẫu đại diện epsilon <= 0.05)
t_05 = stats.t.ppf(0.975, df=n-1)
epsilon1 = (t_05 * s1) / (x1 * np.sqrt(n))
# Kiểm định Student bắt cặp (Paired t-test)
d = np.array(post_test) - np.array(pre_test)
d_mean = np.mean(d)
s_d = np.std(d, ddof=1)
t_calculated = np.abs(d_mean * np.sqrt(n) / s_d)
p_value = 2 * (1 - stats.t.cdf(t_calculated, df=n-1))
return {
"Mean_Pre": x1, "Mean_Post": x2,
"Cv_Pre(%)": cv1, "Epsilon_Pre": epsilon1,
"Growth_Rate_W(%)": abs(w_percent),
"t_calc": t_calculated, "p_value": p_value
}
Kiểm định và Kết quả thực nghiệm
Hệ số tin cậy qua 2 lần test cách nhau 7 ngày trước thực nghiệm đạt mức chuẩn hóa cao:
- Bật xa tại chỗ: $r = 0.89$, $p < 0.05$ (Độ tin cậy tốt).
- Chạy 60m XPC: $r = 0.91$, $p < 0.05$ (Độ tin cậy rất tốt).
- Chạy 100m XPT: $r = 0.94$, $p < 0.05$ (Độ tin cậy rất tốt).
Bảng tổng hợp số liệu trước và sau thực nghiệm 6 tuần ($n = 12$)
| Nội dung Test | Trước thực nghiệm ($\bar{X}_1 \pm S_1$) | Sau thực nghiệm ($\bar{X}_2 \pm S_2$) | Nhịp tăng trưởng ($W%$) | Giá trị $t$ | Ngưỡng xác suất ($p$) | Đánh giá ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bật xa tại chỗ (cm) | $196.08 \pm 10.39$ | $206.50 \pm 9.85$ | $+5.18%$ | $6.42$ | $<0.001$ | Khác biệt rất có ý nghĩa |
| Chạy 60m XPC (s) | $8.24 \pm 0.06$ | $7.96 \pm 0.05$ | $+3.46%$ | $8.15$ | $<0.001$ | Khác biệt rất có ý nghĩa |
| Chạy 100m XPT (s) | $12.86 \pm 0.09$ | $12.43 \pm 0.07$ | $+3.40%$ | $9.34$ | $<0.001$ | Khác biệt rất có ý nghĩa |
Ghi chú: Đối với các chỉ số tính bằng thời gian (s), thành tích giảm biểu thị tốc độ tăng, do đó nhịp tăng trưởng $W%$ được tính theo giá trị cải thiện hiệu suất.
BIỂU ĐỒ SO SÁNH THÀNH TÍCH TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM (n=12)
1. Bật xa tại chỗ (cm):
Trước TN: [████████████████████] 196.08 cm
Sau TN: [█████████████████████] 206.50 cm (+10.42 cm, W = 5.18%)
2. Chạy 60m XPC (s):
Trước TN: [--------------------] 8.24 s
Sau TN: [-----------------] 7.96 s (Rút ngắn 0.28 s, W = 3.46%)
3. Chạy 100m XPT (s):
Trước TN: [------------------------------] 12.86 s
Sau TN: [---------------------------] 12.43 s (Rút ngắn 0.43 s, W = 3.40%)
Đổi mới và Đóng góp khoa học
Cải tiến kỹ thuật so với các công trình tiền nhiệm
- So sánh với nghiên cứu của Lại Thị Thúy Lan (THPT Mỹ Lộc): Công trình trước đây lạm dụng gánh tạ $30\text{ kg}$ trong các bài bật nhảy tĩnh, dễ gây quá tải khớp gối. Đề tài cải tiến sử dụng mức tạ $15-20\text{ kg}$ nhưng kết hợp bật nhảy đa phương và chạy đạp sau có kiểm soát, tối ưu hóa quá trình co cơ đẳng trương (isotonic contraction).
- So sánh với nghiên cứu của Phùng Xuân Dũng & Tạ Văn Long (THPT Lương Sơn): Thời gian huấn luyện được rút ngắn từ 4 tháng xuống còn 6 tuần tập trung nhờ thiết lập quãng nghỉ khoa học ($2-5\text{ phút}$) dựa trên chu kỳ tái tổng hợp ATP-CP, giúp tăng trưởng thành tích 100m lên tới $3.40%$ (rút ngắn trung bình $0.43\text{ giây}$).
- So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Viết Chiến: Khắc phục tình trạng dàn trải 12 bài tập chung chung bằng việc tinh gọn thành hệ thống 3 nhóm bài tập trọng điểm có sự đồng thuận phỏng vấn chuyên gia $>80%$.
Đóng góp thực tiễn cho ngành Thể dục Thể thao học đường
- Chứng minh tính khả thi của việc nâng cao SMTĐ trong điều kiện sân bãi hạn chế (sân bê tông, dụng cụ cơ bản) bằng cách chuẩn hóa lượng vận động.
- Cung cấp bộ 3 test tiêu chuẩn có hệ số tin cậy cao ($r > 0.89$, $\varepsilon \le 0.05$) dùng làm công cụ lượng giá định kỳ cho giáo viên thể chất cấp THPT.
Ứng dụng thực tế và Triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)
- Đội tuyển điền kinh các trường THPT: Sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị chuyên môn trước thềm Hội khỏe Phù Đổng các cấp từ $6-8\text{ tuần}$.
- Giảng dạy nội dung chạy cự ly ngắn chính khóa: Ứng dụng các bài tập bổ trợ không dùng tạ (bật hố cát, chạy biến tốc) vào phần chuẩn bị chuyên môn và rèn luyện thể lực trong chương trình Giáo dục thể chất lớp 10, 11, 12.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIÁO ÁN 6 TUẦN |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 1 - 2 : Thích nghi tải trọng (Gánh tạ 15kg, hoàn thiện kỹ thuật đạp sau) |
| Tuần 3 - 4 : Tăng cường công suất bộc phát (Đeo tạ chân 10kg, chạy 30m TĐC, BXTC) |
| Tuần 5 - 6 : Cực đại hóa tốc độ & Kỹ thuật xuất phát thấp 100m (Tập cường độ 100%) |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Yêu cầu cơ sở vật chất và Chi phí triển khai
- Trang thiết bị tối thiểu: 02 đòn tạ tay + đĩa tạ ($15\text{ kg}, 20\text{ kg}, 30\text{ kg}$), 04 bộ tạ đeo chân ($5\text{ kg}-10\text{ kg}$), 02 bục gỗ cao $20\text{ cm}$, 01 hố cát nhảy xa tiêu chuẩn ($2\text{ m}^2$), 02 đồng hồ bấm giây điện tử ($1/100\text{ s}$).
- Ước tính kinh phí: Dưới $10.000.000\text{ VNĐ}$ cho toàn bộ trang bị bổ sung – tối ưu hóa chi phí ngân sách trường công lập, mang lại tỷ suất hoàn vốn xã hội (ROI) vượt trội về thành tích thể thao học sinh.
Hạn chế và Hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Dung lượng mẫu: Mẫu thực nghiệm gồm $n = 12$ nam VĐV do giới hạn quy mô đội tuyển trường THPT.
- Thiết bị đo lường: Thời gian chạy vẫn bấm giờ thủ công bằng đồng hồ bấm giây điện tử, chưa trang bị hệ thống mắt thần quang điện tử (photocell timing gates) tự động để loại bỏ hoàn toàn sai số phản xạ của giám sát viên.
- Mặt sân thi đấu: Sân xi măng chưa đảm bảo độ đàn hồi tối ưu như đường chạy cao su tổng hợp Tartan.
Định hướng nghiên cứu mở rộng
- Ứng dụng thiết bị cảm biến gia tốc không dây (IMU sensors) gắn trên hông và mắt cá chân để phân tích góc đạp sau, độ dài bước và độ lệch pha động học thời gian thực.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu trên đối tượng nữ học sinh THPT và các nội dung chạy tiếp sức $4 \times 100\text{ m}$.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Học sinh / VĐV] ---> Cải thiện thành tích 100m (0.43s), hạn chế chấn thương |
| [Giáo viên / HLV] ---> Sở hữu giáo án 6 tuần chuẩn hóa, định lượng rõ ràng |
| [Nhà trường] ---> Tiết kiệm kinh phí đầu tư, nâng cao vị thế thể thao |
| [Nhà nghiên cứu] ---> Nguồn dữ liệu thực nghiệm tin cậy về sinh cơ học lứa tuổi |
+------------------------------------------------------------------------------------+
- Học sinh/Vận động viên: Tăng cường thể lực toàn diện, thành tích chạy 100m rút ngắn trung bình $0.43\text{ giây}$, hình thành nền tảng phát triển thể chất bền vững.
- Giáo viên GDTC & HLV Điền kinh: Có tài liệu sư phạm định lượng với các thông số bài tập, khối lượng vận động và quãng nghỉ được kiểm chứng thực tế.
- Trường học & Cơ quan quản lý: Tối ưu hóa hiệu quả đào tạo thể thao học đường trong bối cảnh nguồn lực cơ sở vật chất còn eo hẹp.
- Giới nghiên cứu TDTT: Bổ sung dữ liệu thực chứng về động thái biến đổi SMTĐ của thanh thiếu niên Việt Nam giai đoạn 15–16 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện sân bãi xi măng tại THPT Nguyễn Khuyến có ảnh hưởng đến tính chính xác của đề tài?
Không làm thay đổi tính bản chất của phương pháp. Giáo án đã điều chỉnh giảm chấn thông qua việc xen kẽ các bài tập trên hố cát và bài tập trên bục gỗ, đồng thời việc kiểm định so sánh trước - sau thực hiện trên cùng một mặt sân đảm bảo tính nhất quán của kết quả thống kê.
2. Mức tạ gánh $20\text{ kg}-30\text{ kg}$ có gây hại cho cột sống của học sinh 15–16 tuổi không?
Hoàn toàn an toàn. Mức tạ này tương đương $35%-50%$ trọng lượng cơ thể học sinh nam lớp 10–11, nằm trong ngưỡng kích thích cơ xương khớp an toàn theo khuyến cáo y học thể thao, giúp kích hoạt các thụ thể cảm thụ bản thể (proprioceptors) mà không gây biến dạng cột sống.
3. Tại sao test chạy 60m XPC lại được chọn để đánh giá SMTĐ của cự ly 100m?
Đoạn chạy 60m phản ánh chính xác nhất khả năng bộc phát công suất tối đa và giai đoạn duy trì tốc độ cực đại (maximum velocity phase) mà không bị chi phối quá nhiều bởi yếu tố sức bền tốc độ ở cuối cự ly.
4. Hệ số biến thiên $Cv < 10%$ và sai số tương đối $\varepsilon \le 0.05$ mang ý nghĩa gì trong nghiên cứu này?
Chỉ số $Cv < 10%$ khẳng định tập hợp mẫu nghiên cứu có độ đồng nhất cao, năng lực các VĐV tương đối đồng đều. Sai số $\varepsilon \le 0.05$ khẳng định giá trị trung bình mẫu mang tính đại diện xuất sắc cho toàn thể học sinh lứa tuổi 15–16 của đội tuyển.
5. Giáo án này có thể áp dụng cho các môn thể thao khác như bóng đá, bóng rổ không?
Có thể chuyển giao trực tiếp nhóm bài tập bật nhảy và chạy tăng tốc $30\text{ m}$ đeo tạ nhằm phát triển năng lực bứt tốc đoạn ngắn và sức bật tranh chấp bóng cho VĐV học sinh trong các môn thể thao đối kháng.
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Hiếu đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu thông qua phương pháp tiếp cận khoa học, định lượng và chuẩn mực:
- Đã xác định được 3 test đặc trưng có độ tin cậy cao ($r \ge 0.89$) gồm Bật xa tại chỗ, Chạy 60m XPC và Chạy 100m XPT.
- Đã tuyển chọn được hệ thống bài tập SMTĐ tối ưu, gắn liền với cơ chế sinh hóa ATP-CP và đặc điểm giải phẫu - sinh lý lứa tuổi 15–16.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm 6 tuần chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$): thành tích bật xa tại chỗ tăng $10.42\text{ cm}$ ($+5.18%$), thời gian chạy 60m XPC rút ngắn $0.28\text{ giây}$ ($+3.46%$) và thành tích chạy 100m XPT rút ngắn $0.43\text{ giây}$ ($+3.40%$).
Mô hình bài tập này là giải pháp chuyển giao kỹ thuật hiệu quả cao, chi phí thấp, sẵn sàng nhân rộng tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và cả nước nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất học đường.