TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT - HỆ TRUNG CẤP NGHỀ


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Giáo dục thể chất (Trình độ: Trung cấp nghề) được ban hành theo Quyết định số 88/QĐ-TCNCC ngày 14 tháng 08 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề Củ Chi. Môn học giữ vị trí môn học điều kiện, bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề, áp dụng thống nhất cho 8 ngành nghề đào tạo tại trường: Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Cắt gọt kim loại; Công nghệ ô tô; Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Thú y; May thời trang.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày được tác dụng rèn luyện, các kỹ thuật vận động cơ bản và một số quy định của luật thể dục thể thao đối với từng môn học để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực chung.
  • Kỹ năng: Thực hành tự tập luyện và rèn luyện đúng các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn điều luật của môn thể dục thể thao tương ứng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức tự giác và thói quen duy trì tập luyện thể dục thể thao hằng ngày, bảo đảm thể lực phục vụ học tập, lao động và sinh hoạt nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm Bài mở đầu và 2 chương: Giáo dục thể chất chung (Bài 1: Thể dục cơ bản; Bài 2: Điền kinh) và Chuyên đề thể dục thể thao tự chọn (6 chuyên đề: Bơi lội, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng đá, Bóng bàn). Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa phát triển thể lực chung mang tính bắt buộc và phân nhánh chuyên môn hóa kỹ năng theo sở thích hoặc điều kiện sân bãi thực tế.

Điểm đặc sắc của tài liệu là nội dung được thẩm định dựa trên chương trình khung của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, thực hiện đánh giá theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời tích hợp trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật về luật thi đấu thể thao do Ủy ban Thể dục thể thao ban hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc kiến thức của giáo trình được triển khai qua các chủ đề:

[Bài mở đầu: Vị trí, Tính chất, Mục tiêu & Đánh giá]
  • Bài mở đầu: Khái quát vị trí môn học điều kiện, mục tiêu kiến thức - kỹ năng - thái độ, phương thức tổ chức dạy học và quy chuẩn đánh giá kết quả theo Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH.
  • Chương I - Giáo dục thể chất chung:
    • Bài 1: Thể dục cơ bản: Trình bày bản chất loại hình thể dục phát triển chung và phân tích quy trình kỹ thuật bài thể dục tay không liên hoàn gồm 32 động tác (từ tư thế chuẩn bị đứng nghiêm, vươn tay, đưa chân song song mặt đất, ngồi xổm, chống sấp hít đất, gập thân đến thu chân kết thúc).
    • Bài 2: Điền kinh: Hướng dẫn kỹ thuật chạy cự ly ngắn (tập trung cự ly 100m) qua 4 giai đoạn: xuất phát thấp (3 cách đóng bàn đạp: phổ thông, xa, gần; góc mặt bàn đạp trước 45°–50°, sau 60°–80°), chạy lao sau xuất phát (10–15m), chạy giữa quãng và về đích (đánh đích bằng ngực hoặc vai); Kỹ thuật chạy cự ly trung bình (800m nữ, 1500m nam) gồm 3 giai đoạn: xuất phát cao, chạy giữa quãng (tần số 70–72 bước/phút, độ dài bước 160–215cm, góc đạp sau 50°–55°) và về đích; Trích dẫn Luật Điền kinh theo Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT ngày 01/03/2000.
  • Chương II - Chuyên đề thể dục thể thao tự chọn (6 chuyên đề):
    • Chuyên đề 1: Môn Bơi lội: Tác dụng sinh lý; phương pháp làm quen nước, thở nước và thả nổi; phân tích kỹ thuật chân, tay, phối hợp tay - chân và chu kỳ tay - chân - thở của bơi trườn sấp (chân vút roi, tay ôm nước - quạt nước - rút tay) và bơi ếch (chân co - xoay bàn chân - đạp chân - lướt nước; tay tỳ nước - quạt nước - thu tay - duỗi tay); Luật Bơi theo Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT ngày 03/10/2006.
    • Chuyên đề 2: Môn Cầu lông: Cách cầm vợt thuận tay, trái tay, cắt cầu sát lưới; kỹ thuật di chuyển bộ pháp (bước đơn, bước đa/kép, bước đệm, bật nhảy trên không); kỹ thuật đánh cầu cao tay (thuận tay, trái tay, đỉnh đầu), đánh cầu thấp tay (hất cầu), đánh cầu sát lưới và bỏ nhỏ; kỹ thuật phát cầu (thấp gần, cao sâu, cao nhanh, lao nhanh); Luật Cầu lông theo Quyết định số 1154/QĐ-UBTDTT ngày 29/06/2006 (thể thức 3 ván thắng 2, ván 21 điểm, đổi sân, quy cách giao cầu).
    • Chuyên đề 3 đến Chuyên đề 6: Cung cấp kỹ thuật cơ bản và luật thi đấu của Bóng chuyền (chuyền bóng cao tay bước 2, chuyền bóng thấp tay bước 1, phát bóng thấp/cao tay), Bóng rổ (cầm bóng, dẫn bóng, chuyền/bắt bóng hai tay trước ngực, ném rổ một tay trên vai, hai bước ném rổ), Bóng đá (di chuyển, dẫn bóng, khống chế bóng, đá bóng bằng lòng bàn chân, đá biên/ném biên), Bóng bàn (cầm vợt, giao bóng, đỡ giao bóng thuận/trái tay, líp bóng, gò bóng).

Progression logic: Nội dung đi từ định hướng quy chuẩn -> Xây dựng thể lực đại cương và tố chất vận động cơ bản (thể dục, điền kinh) -> Chuyên môn hóa kỹ thuật theo từng môn thể thao tự chọn gắn liền với luật thi đấu chính thức.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng các cơ sở lý thuyết và nguyên lý vận động bao gồm:

  • Nguyên lý sinh cơ học vận động: Các thông số kỹ thuật định lượng như góc đóng bàn đạp, góc khớp gối ở tư thế sẵn sàng (chân trước 92°–105°, chân sau 115°–138°), góc độ thân người khi chạy giữa quãng (thân ngả không quá 4°–5° hoặc giữ thẳng đứng trong chạy trung bình), các pha chuyển động của tay và chân trong bơi lội (góc quạt tay 40° chuyển sang 15°–20° phía sau vai), diện tích di chuyển 35m² trên sân cầu lông đơn.
  • Cơ sở sinh lý học thể dục thể thao: Tác dụng của vận động đến hệ tuần hoàn, hô hấp và cơ xương khớp; cơ chế trao đổi năng lượng (tỷ lệ 1 giờ bơi tương đương lượng calo của 6 giờ chạy bộ); phòng ngừa hiện tượng sốc trọng lực do dừng lại đột ngột sau khi chạy cự ly.
  • Hệ thống văn bản pháp lý thể thao: Cung cấp nguyên tắc của Luật Điền kinh (Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT), Luật Bơi (Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT), Luật Cầu lông (Quyết định số 1154/QĐ-UBTDTT) và chương trình môn học của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện đúng chuỗi 32 động tác thể dục liên hoàn; thao tác xuất phát thấp trên bàn đạp và phối hợp bước chạy giữa quãng; thực hiện chu kỳ quạt tay - đạp chân - lấy thở trong môi trường nước; kỹ thuật cầm vợt, di chuyển bộ pháp và điều khiển điểm rơi quả cầu.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phán đoán đường bay, hướng đi và điểm rơi của bóng, cầu; phân tích góc độ dùng lực của các khớp hông, gối, cổ chân; nhận biết các tình huống phạm quy xuất phát, lỗi giao cầu hoặc đổi sân trong thi đấu.
  • Kỹ năng tự rèn luyện thực tiễn (Practical competencies): Tự xây dựng thói quen vận động hằng ngày, tự thực hiện các bước khởi động và hồi tĩnh, kiểm soát tải lượng vận động phù hợp với thể trạng cá nhân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực, trong đó giảng viên đóng vai trò tổ chức, gợi mở, dẫn dắt và cố vấn; người học là chủ thể chủ động luyện tập và tự hình thành nền nếp rèn luyện thể chất.

Quá trình tổ chức tập luyện được phân định theo 4 hình thức:

  • Tập luyện đồng loạt: Áp dụng trong phần khởi động, học bài thể dục tay không liên hoàn 32 động tác hoặc thực hiện các bài tập thả lỏng chung.
  • Tập luyện lần lượt: Áp dụng khi thực hành kỹ thuật xuất phát thấp với bàn đạp, nhảy xuất phát trên bục bơi hoặc thực hiện kỹ thuật bật nhảy đập cầu.
  • Tập luyện theo nhóm: Tổ chức chia tổ để tập luyện các kỹ thuật phối hợp như chuyền - bắt bóng, đối kháng cầu lông, kiểm tra chéo động tác thở nước và kỹ thuật xoay bàn chân trong bơi ếch.
  • Tập luyện cá nhân: Dành cho người học tự chỉnh sửa tư thế cầm vợt, tập cảm giác bóng/vợt hoặc hoàn thiện các động tác đơn lẻ ngoài giờ học.

Hệ thống bài tập thực hành được phân kỳ rõ ràng:

  • Bài tập làm quen môi trường và bổ trợ: Thở nước, thả nổi ôm gối, bài tập 32 động tác tay không phát triển nhóm cơ chi trên và vai.
  • Bài tập kỹ thuật bộ phận: Đóng bàn đạp xuất phát, tập riêng động tác đạp chân hoặc quạt tay trong bơi lội, tập các bước di chuyển đơn bước, đa bước, bước đệm trong cầu lông.
  • Bài tập hoàn thiện phối hợp: Chu kỳ tay - chân - thở (bơi trườn sấp, bơi ếch), phối hợp xuất phát thấp - chạy lao - chạy giữa quãng - về đích (điền kinh), phối hợp di chuyển và đánh cầu cao sâu/bỏ nhỏ (cầu lông).

Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH: Kết hợp đánh giá lý thuyết (trình bày tác dụng rèn luyện, nguyên lý kỹ thuật, nội dung điều luật qua câu hỏi ôn tập cuối bài) và đánh giá thực hành kỹ năng (mức độ chuẩn xác của động tác, tính chuẩn hóa theo luật thi đấu và thành tích thời gian/điểm số đạt được).

Người học được hướng dẫn tự học thông qua việc đối chiếu yếu lĩnh kỹ thuật và hình vẽ giải phẫu động tác trong giáo trình, duy trì tự luyện tập ngoài giờ và thực hiện đúng nguyên tắc hồi tĩnh sau vận động để bảo đảm an toàn.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật và luật thi đấu chuẩn quốc gia: Giáo trình tích hợp các văn bản chính thức của Ủy ban Thể dục thể thao gồm:
    • Luật Điền kinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT ngày 01 tháng 03 năm 2000).
    • Luật Cầu lông (Ban hành kèm theo Quyết định số 1154/QĐ-UBTDTT ngày 29 tháng 06 năm 2006).
    • Luật Bơi (Ban hành kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT ngày 03 tháng 10 năm 2006).
  • Chuẩn hóa theo quy định giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu tuân thủ Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối môn học chung trong chương trình đào tạo trung cấp và cao đẳng.
  • Tính định lượng và chi tiết sinh cơ học: Tài liệu cung cấp các thông số kỹ thuật rõ ràng:
    • Cự ly và góc độ đặt bàn đạp chạy ngắn (khoảng cách 1–1,5 độ dài bàn chân, góc đạp 45°–50° và 60°–80°).
    • Tần số bước chạy trung bình (70–72 bước/phút) và độ dài bước chạy (160–215cm).
    • Biên độ đập chân bơi trườn sấp (30–40cm), góc gập khuỷu tay ôm nước (150°), góc quạt nước (15°–20°).
    • Quy chuẩn tính điểm cầu lông theo luật hiện đại (21 điểm/ván, thể thức 3 ván thắng 2, chạm điểm 30).
    • Quy định bấm giờ tự động đến 1/100 giây và xử lý 3 đồng hồ bấm tay thủ công.
  • Kế thừa các tài liệu tham khảo chuyên khảo chuẩn mực: Giáo trình trích dẫn và tham khảo các tài liệu chuyên ngành:
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Tài liệu giảng dạy Thể dục thể thao, dùng cho các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, NXB Giáo dục.
    • Phan Thế Nguyên, Lê Thị Thanh Thủy, Trần Thị Thu (2005), Giáo trình Thể dục cơ bản, NXB Thể dục thể thao.
    • Nguyễn Văn Trạch (2006), Giáo trình bơi lội, NXB Thể dục thể thao.
    • Huỳnh Trọng Khải (2004), Giáo trình Cầu lông, Trường Cao đẳng Sư phạm Thể dục thể thao Trung ương 2.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

  • Học sinh, sinh viên: Người học trình độ trung cấp nghề tại Trường Trung cấp nghề Củ Chi thuộc 8 ngành nghề đào tạo:
    1. Điện công nghiệp
    2. Điện tử công nghiệp
    3. Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
    4. Cắt gọt kim loại
    5. Công nghệ ô tô
    6. Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
    7. Thú y
    8. May thời trang
  • Yêu cầu kiến thức nền (Prerequisites): Người học chỉ cần có đủ điều kiện sức khỏe học tập theo quy định y tế hiện hành; không đòi hỏi kỹ năng thể thao chuyên sâu ban đầu do cấu trúc bài học được thiết kế từ mức độ cơ bản (làm quen nước, tư thế cầm vợt, động tác thể dục tay không).
  • Giảng viên chuyên trách: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn để lập kế hoạch bài giảng, tổ chức các hình thức tập luyện (đồng loạt, nhóm, cá nhân), lựa chọn chuyên đề tự chọn phù hợp cơ sở vật chất sân bãi của nhà trường và thực hiện kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo trong khối môn học chung trình độ trung cấp và hướng dẫn phương pháp rèn luyện thể lực cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp với học sinh, sinh viên theo học trình độ trung cấp nghề ở tất cả các ngành kỹ thuật, công nghệ, may mặc và thú y; đồng thời là tài liệu giảng dạy chuẩn cho giảng viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học không yêu cầu có kiến thức nền tảng hay kỹ năng thể thao nâng cao trước đó, chỉ cần bảo đảm điều kiện sức khỏe bình thường để thực hiện các bài tập từ mức độ làm quen, rèn luyện bài thể dục tay không đến các kỹ thuật chuyên môn cụ thể.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Tài liệu kết hợp giữa phần bắt buộc (thể dục cơ bản 32 động tác, điền kinh 100m và chạy trung bình) với 6 chuyên đề thể thao tự chọn (Bơi lội, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng đá, Bóng bàn). Đồng thời, giáo trình trích lục chi tiết các văn bản luật thi đấu chính thức (Luật Điền kinh, Luật Bơi, Luật Cầu lông) và căn cứ đánh giá theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu kỹ mô tả động tác và hình ảnh minh họa trong từng bài học, ghi nhớ các thông số kỹ thuật (góc bàn đạp, vị trí tay, nhịp thở), tự luyện tập phân đoạn động tác trước khi phối hợp toàn diện và duy trì tập luyện thể dục hằng ngày kết hợp hồi tĩnh đúng cách.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập kỹ thuật; kèm theo hệ thống điều luật thi đấu được trích lục từ Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT, Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT, Quyết định số 1154/QĐ-UBTDTT và các giáo trình chuyên ngành của NXB Giáo dục, NXB Thể dục thể thao.


Kết luận

Giáo trình môn học: Giáo dục thể chất của Trường Trung cấp nghề Củ Chi cung cấp khung chương trình chuẩn mực về lý thuyết vận động, kỹ thuật động tác thực hành và hệ thống điều luật thi đấu thể thao cho người học hệ trung cấp nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu Bài mở đầu để nắm rõ vị trí môn học, mục tiêu và hình thức đánh giá.
  2. Hoàn thành Chương I nhằm xây dựng thể lực chung qua Thể dục cơ bản (32 động tác) và Điền kinh (chạy ngắn 100m, chạy trung bình 800m/1500m).
  3. Lựa chọn 1 trong 6 chuyên đề tại Chương II (Bơi lội, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng đá, Bóng bàn) để phát triển kỹ năng thể thao chuyên biệt gắn với luật thi đấu.

Tài liệu tham khảo bổ sung bao gồm: Giáo trình Thể dục cơ bản (Phan Thế Nguyên và cộng sự, 2005), Giáo trình bơi lội (Nguyễn Văn Trạch, 2006), Giáo trình Cầu lông (Huỳnh Trọng Khải, 2004), Tài liệu giảng dạy Thể dục thể thao (Bộ GD&ĐT, 1997) và các văn bản luật thi đấu hiện hành.