Tổng quan về giáo trình

Cuốn sách Giáo dục thể chất 10 - Đá cầu do Lưu Quang Hiệp (Tổng Chủ biên), Đinh Quang Ngọc (Chủ biên) cùng các tác giả Mai Thị Bích Ngọc, Mạc Xuân Tùng và Đinh Thị Mai Anh biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành. Tài liệu đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông theo Quyết định số 442/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022. Trong chương trình Giáo dục thể chất lớp 10, tài liệu đóng vai trò là học phần thể thao tự chọn, cung cấp hệ thống lý thuyết và bài tập thực hành chuyên sâu về môn Đá cầu.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ ràng: trang bị hiểu biết khoa học về việc sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng trong việc rèn luyện thân thể; cung cấp kiến thức lịch sử môn Đá cầu; hình thành và hoàn thiện các kĩ thuật vận động từ cơ bản đến phối hợp; trang bị hệ thống luật thi đấu tiêu chuẩn; rèn luyện tinh thần tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật và khả năng vận dụng vào hoạt động rèn luyện thể chất hằng ngày.

Cấu trúc tài liệu được chia thành hai phần chính: Phần Kiến thức chung và Phần Thể thao tự chọn - Đá cầu (gồm 8 bài học phân bố trong 3 chủ đề). Mỗi bài học được thiết kế đồng bộ theo tiến trình sư phạm 4 bước: Mở đầu (mục tiêu, khởi động), Kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng. Về quy ước kỹ thuật, toàn bộ hình vẽ minh họa động tác trong sách được chuẩn hóa theo hoạt động của người thuận chân phải, đồng thời quy định người thuận chân trái thực hiện đối xứng ngược lại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung cuốn sách được tổ chức thành 2 phần và 3 chủ đề chuyên biệt:

  • Phần Kiến thức chung: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ, phát triển thể chất: Trang bị phương pháp rèn luyện bằng các yếu tố tự nhiên gồm tắm không khí (khai thác tính chất lý, hóa của oxy, ozon, áp suất khí quyển), tắm nước (nhiệt độ, tuần hoàn mao mạch) và tắm nắng (tia hồng ngoại, cực tím, tổng hợp vitamin D); phân loại các nhóm chất dinh dưỡng sinh năng lượng (Carbohydrate, Protein, Lipid) và không sinh năng lượng (Vitamin, khoáng chất); xây dựng nguyên tắc dinh dưỡng lành mạnh và chế độ bù nước (2 lít/ngày).
  • Chủ đề 1: Lịch sử môn Đá cầu; Kĩ thuật di chuyển và Kĩ thuật tâng cầu:
    • Trình bày lịch sử phát triển môn Đá cầu trên thế giới (khởi nguồn từ năm 207 thời nhà Hán, năm 1936 tại Olympic Berlin, năm 1984 thành lập Liên minh tại Hồng Kông, ngày 11/11/1999 thành lập Liên đoàn Đá cầu Thế giới - ISF tại Hà Nội) và tại Việt Nam (từ năm 722 thời Mai Hắc Đế, năm 1984 đưa vào Hội khỏe Phù Đổng, năm 1985 ban hành Luật Đá cầu đầu tiên).
    • Kĩ thuật di chuyển đơn bước (ngang, tiến, lùi chếch phải/trái) và nhiều bước (bước chéo, bước trượt, tiến, lùi).
    • Kĩ thuật tâng cầu bằng đùi (vị trí tiếp xúc ở 1/3 ngoài đùi, đùi vuông góc thân người) và tâng cầu bằng mu bàn chân (cầu cách sân 30–50 cm).
    • Quy chuẩn sân thi đấu (kích thước 11,88 m x 6,1 m, vạch tấn công 1,98 m) và thông số kỹ thuật của lưới (rộng 0,76 m, dài 7,10 m, mắt lưới 1,9 cm x 1,9 cm; chiều cao lưới nam 1,60 m, nữ 1,50 m, dưới 14 tuổi 1,40 m; cột ăng-ten dài 1,20 m).
  • Chủ đề 2: Kĩ thuật giao cầu và Đỡ cầu:
    • Kĩ thuật giao cầu thấp chân chính diện bằng mu bàn chân và giao cầu thấp chân nghiêng mình (quét chân vòng cung từ sau ra trước, tiếp xúc cầu cách mặt sân 20–30 cm).
    • Kĩ thuật đỡ cầu bằng đùi (chân thuận/không thuận), đỡ cầu bằng mu bàn chân và đỡ cầu bằng ngực (hất ngực khi cầu cách 10 cm, tạo độ nảy ra trước 70–80 cm).
    • Quy định về lỗi giao/đỡ cầu, thể thức các nội dung thi đấu (đơn, đôi, đôi hỗn hợp, đội tuyển 3 người, đồng đội 6–9 người) và quy định các trường hợp cho giao cầu lại.
  • Chủ đề 3: Kĩ thuật chuyền cầu và Phối hợp một số kĩ thuật:
    • Kĩ thuật chuyền cầu bằng mu bàn chân (tiếp xúc 1/3 trước mu bàn chân) và chuyền cầu bằng má trong bàn chân (xử lý cầu tầm thấp dưới gối, vị trí tiếp xúc là diện tam giác giữa ngón cái - mắt cá trong - gót chân).
    • Quy định về trạng thái cầu (cầu trong cuộc, cầu ngoài cuộc, cầu trong sân, cầu ngoài sân) và quy định tính điểm (hiệp 21 điểm, cách biệt tối thiểu 2 điểm; luật luân phiên giao cầu khi tỷ số hòa 20–20).

Progression logic (logic phát triển) của tài liệu đi từ nền tảng vệ sinh thể chất -> khả năng di chuyển và cảm giác đón cầu cơ bản -> kĩ năng bắt đầu/tiếp nhận pha cầu (giao/đỡ) -> kĩ năng phối hợp tổ chức tấn công nhóm (chuyền cầu, vị trí chiến thuật) song hành cùng điều luật tương ứng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở sinh học và dinh dưỡng vận động: Nguyên lý trao đổi chất và bù đắp năng lượng qua 3 nhóm đa lượng (Carbohydrate cung cấp năng lượng cơ bắp; Protein tái tạo mô cơ; Lipid duy trì thân nhiệt và hấp thụ vitamin tan trong dầu) cùng các vi chất điều hòa; nguyên tắc hạ nhiệt độ nước thích ứng không quá 1°C/ngày; phương pháp tắm nắng an toàn theo khung giờ (trước 8h00 hoặc sau 16h00 vào mùa hè).
  • Nguyên lý cơ học chuyển động trong Đá cầu: Trọng tâm cơ thể, góc gập khớp gối và khớp hông, nguyên lý đòn bẩy khi tiếp xúc cầu, quán tính vung lăng chân và quỹ đạo chuyển động của cầu trong không gian.
  • Hệ thống quy chuẩn pháp quy: Kích thước hình học sân bãi, lưới, cột ăng-ten theo chuẩn ISF và các quy định xử lý lỗi chuyên môn trong thi đấu chính thức.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kĩ thuật vận động chuyên biệt: Làm chủ kĩ thuật di chuyển đơn bước/nhiều bước (bước trượt, bước chéo); khống chế điểm tiếp xúc cầu bằng đùi, mu bàn chân, má trong bàn chân và bề mặt ngực; thực hiện chính xác kĩ thuật phát cầu chính diện và nghiêng mình.
  • Kỹ năng phân tích và quan sát: Khả năng phán đoán hướng bay, tốc độ và điểm rơi của cầu; nhận diện các tình huống phạm quy (giẫm vạch, lỗi dính cầu, cầu chạm vật cản ngoài biên).
  • Năng lực thể chất và phối hợp vận động: Phát triển sức mạnh chân (qua các bài tập bật bục 20–25 cm, nhảy lò cò 10–15 m, bật cóc 8–10 m), tốc độ phản xạ vận động, khả năng giữ thăng bằng động/tĩnh và phối hợp nhóm trong không gian thi đấu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết - thực hành theo cấu trúc bài học 4 pha rõ ràng:

  1. Pha Mở đầu: Đặt ra mục tiêu, yêu cầu cần đạt; tiến hành khởi động chung (tay không, xoay khớp, căng cơ) và khởi động chuyên môn (đá lăng trước/ngang/sau, chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, hất lòng/mu bàn chân, tâng cầu).
  2. Pha Kiến thức mới: Mô tả chi tiết kỹ thuật theo 3 giai đoạn chuẩn: Tư thế chuẩn bị (TTCB), Thực hiện và Kết thúc; kèm theo các thông số định lượng cụ thể (góc độ chân, cự ly tung cầu, khoảng cách tiếp xúc).
  3. Pha Luyện tập: Phân tầng từ bài tập mô phỏng không cầu, tập có người hỗ trợ cố định (cự ly 1 m, 2–3 m, 3–5 m), tập luyện theo cặp, nhóm tam giác đến thực hành phối hợp di chuyển - đỡ - chuyền cầu định hướng.
  4. Pha Vận dụng: Đặt ra các câu hỏi thảo luận so sánh kỹ thuật và yêu cầu người học áp dụng vào thực tế tập luyện, sinh hoạt.

Hệ thống bài tập phát triển thể lực và trò chơi vận động được phân bổ đa dạng trong từng bài học nhằm phục vụ trực tiếp cho kĩ thuật chuyên môn:

  • Bài tập thể lực: Bật nhảy theo ô quy định (1-2-3-4), chạy nâng cao đùi, bật co gối cao, đứng lên ngồi xuống (hai chân hoặc một chân), nằm sấp ưỡn thân, nằm ngửa gập bụng, chạy nhanh 20–30 m.
  • Trò chơi vận động: "Vượt chướng ngại vật tâng cầu tiếp sức", "Di chuyển tiến, lùi tiếp sức", "Làm theo tín hiệu", "Thi tâng cầu", "Đá cầu trúng đích" (đích giỏ 40–50 cm cự ly 3–5 m), "Mèo đuổi chuột", "Giăng lưới bắt cá", "Đỡ cầu tiếp sức", "Chuyền cầu tiếp sức", "Bắt quân", "Đội nào khéo hơn", "Chọi cóc".

Phương pháp đánh giá bám sát mức độ chuẩn xác của động tác, định lượng số lần tâng cầu, khả năng định hướng điểm rơi vào các ô quy định (2 m x 2 m, ô sát lưới, ô cuối sân) và việc chấp hành luật thi đấu. Người học tự học thông qua việc đối chiếu sai sót dựa trên các điểm chú ý kỹ thuật và sơ đồ bước chân được trực quan hóa trong sách.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp dữ liệu lịch sử và tổ chức quốc tế: Cung cấp niên biểu phát triển môn Đá cầu từ mốc cổ truyền (năm 207 thời Hán, năm 722 thời Mai Hắc Đế) đến các mốc tổ chức hiện đại: sự kiện biểu diễn tại Olympic Berlin 1936, thành lập Liên đoàn Đá cầu Thế giới (ISF) ngày 11/11/1999 tại Hà Nội (từ 10 thành viên ban đầu đến 51 thành viên hiện nay), Giải Vô địch Đá cầu thế giới định kỳ 2 năm/lần, thành tích tại SEA Games 22 (2003) và Đại hội Thể thao bãi biển châu Á 2016 (Việt Nam đạt 7/7 Huy chương Vàng).
  • Cập nhật quy chuẩn kỹ thuật và luật thi đấu tiêu chuẩn: Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật sân bãi (11,88 m x 6,1 m), lưới (cao 1,60 m đối với nam, 1,50 m đối với nữ, 1,40 m đối với lứa tuổi dưới 14; ăng-ten 1,20 m nhô cao 44 cm), định biên thể thức thi đấu 5 nội dung (đơn, đôi, đôi phối hợp, đội tuyển 3 người, đồng đội 6–9 người) và quy tắc tính điểm hiện đại (hiệp đấu 21 điểm, cách biệt 2 điểm).
  • Khoa học hóa rèn luyện thể chất gắn liền với dinh dưỡng: Đưa nội dung sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh nắng) và hướng dẫn chi tiết về nhóm chất đa lượng/vi lượng vào phần kiến thức chung, xác định rõ tỷ lệ và nguyên tắc dinh dưỡng cho học sinh luyện tập thể thao.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 10 cấp Trung học phổ thông: Đối tượng học tập chính khóa lựa chọn môn Thể thao tự chọn - Đá cầu theo chương trình giáo dục phổ thông.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có thể lực chung cơ bản, khả năng vận động tay - mắt - chân mức độ cơ bản đã được rèn luyện ở cấp Trung học cơ sở, không mắc các bệnh lý cấp tính hoặc bệnh tim mạch chống chỉ định vận động thể lực cường độ cao.
  • Giáo viên Giáo dục thể chất: Sử dụng làm giáo trình khung và cơ sở thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án), tổ chức giờ học thực hành, phân chia nhóm luyện tập, thiết lập các trò chơi bổ trợ và xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá định kỳ.
  • Người tự học và vận động viên phong trào: Sử dụng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật chuẩn tắc, tham chiếu sơ đồ di chuyển chân và đối chiếu hệ thống điều luật phục vụ tập luyện và thi đấu phong trào.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy cho học sinh lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giáo viên thể chất và người tập luyện đá cầu phong trào.

2. Cần kiến thức nền nào để học? Người học cần nắm các kỹ năng vận động cơ bản của cấp Trung học cơ sở, khả năng định hướng không gian, phối hợp vận động tay chân và duy trì nền tảng thể lực ở mức trung bình.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác? Tài liệu kết hợp giữa kỹ thuật chuyên môn môn Đá cầu và kiến thức khoa học sức khỏe tổng quát (phương pháp tắm không khí, tắm nước, tắm nắng và dinh dưỡng sinh năng lượng); đồng thời cấu trúc bài học tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình sư phạm 4 bước kèm sơ đồ minh họa quy chuẩn cho người thuận chân phải/chân trái.

4. Làm sao để tự học hiệu quả qua giáo trình? Thực hiện tuần tự theo quy trình: nghiên cứu phần Kiến thức mới để nắm rõ thông số kỹ thuật (góc độ, cự ly tiếp xúc) -> tập luyện mô phỏng không cầu -> tập luyện cùng người hỗ trợ tung cầu -> tự kiểm tra, đối chiếu lỗi sai qua các mục chú ý trong bài.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình? Hệ thống câu hỏi thảo luận, các sơ đồ bố trí sân bãi, bài tập bổ trợ thể lực chuyên môn và quy định Luật Đá cầu hiện hành được tích hợp trực tiếp trong từng bài học của giáo trình.


Kết luận

Cuốn sách Giáo dục thể chất 10 - Đá cầu của Nhà xuất bản Đại học Sư phạm là tài liệu học tập chuẩn hóa, cung cấp đầy đủ hệ thống kỹ thuật di chuyển, tâng cầu, giao cầu, đỡ cầu, chuyền cầu và luật thi đấu môn Đá cầu, kết hợp kiến thức rèn luyện sức khỏe bằng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng hợp lý. Lộ trình học tập được thiết kế khoa học từ lý thuyết chung, rèn luyện kỹ năng đơn lẻ đến phối hợp chiến thuật đồng đội. Tài liệu có thể được tham chiếu song song với Luật Đá cầu do Tổng cục Thể dục Thể thao ban hành và các văn bản hướng dẫn thi đấu của Liên đoàn Đá cầu Thế giới (ISF).