Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thông tin là nguồn lực có tính chất quyết định đối với mọi hoạt động học tập, lao động và đời sống xã hội. Trong thế giới phẳng và bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thông tin trở thành loại tài nguyên phát triển quan trọng. Thực tế cho thấy có tới 80% đối tượng đọc của người trưởng thành là văn bản thông tin (VBTT). Đọc hiểu VBTT là năng lực thiết yếu để hình thành các kỹ năng của công dân thế kỷ XXI gắn với tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, giao tiếp và học tập suốt đời.
Tại Việt Nam, Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành năm 2006 (Chương trình 2006) chưa định danh khái niệm "văn bản thông tin" như một loại văn bản đọc hiểu độc lập; việc đọc hiểu trong môn Ngữ văn chủ yếu tập trung vào văn bản văn học (VBVH) và một phần văn bản nhật dụng (VBND). Ở các môn khoa học khác, học sinh tiếp cận văn bản để tiếp thu kiến thức chuyên môn chứ chưa được học phương pháp đọc văn bản với tư cách là một dạng thức của VBTT. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Chương trình 2018 ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) đã đưa VBTT thành một trong ba loại văn bản đọc hiểu chính xuyên suốt các cấp học. Tuy nhiên, chương trình mới chỉ xác định yêu cầu cần đạt chung mà chưa phân loại chi tiết yêu cầu theo từng tiểu loại thể, chưa hướng dẫn cụ thể quy trình dạy học và cách thức kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực. Giáo viên trung học phổ thông (THPT) còn lúng túng trong việc lựa chọn ngữ liệu, tổ chức dạy học và đánh giá.
Về phía học sinh THPT (độ tuổi 15–18), đây là giai đoạn hoàn thiện tâm sinh lý, hình thành thế giới quan và định hướng nghề nghiệp. Hoạt động học tập của các em đòi hỏi tính độc lập, tự giác và khả năng xử lý thông tin đa dạng (bảng biểu, sơ đồ, số liệu, báo cáo nghiên cứu) nhằm phục vụ học tập, đời sống và các kỳ thi đánh giá năng lực. Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT theo tiếp cận năng lực là một đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn giáo dục.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở thiết lập khung lý luận về năng lực đọc hiểu VBTT, luận án đề xuất các biện pháp dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực.
Giả thuyết khoa học
VBTT đã xuất hiện trong nhà trường từ lâu nhưng việc dạy cách đọc VBTT chưa được quan tâm, nghiên cứu nên hiệu quả đọc VBTT còn nhiều hạn chế. Nếu xác định được khái niệm, cấu trúc của năng lực đọc hiểu VBTT, từ đó đề xuất được biện pháp dạy đọc hiểu VBTT có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn thì sẽ giúp học sinh đọc hiểu VBTT hiệu quả.
Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về VBTT và dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT theo tiếp cận năng lực.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT hiện nay theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất biện pháp dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT theo tiếp cận năng lực.
- Thực nghiệm sư phạm về các biện pháp đề xuất dạy học đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT theo tiếp cận năng lực.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, khảo sát và đề xuất biện pháp dạy học qua hai kiểu VBTT quy định trong Chương trình 2018 cấp THPT: văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm và báo cáo nghiên cứu (sử dụng phương thức biểu đạt bằng ngôn từ kết hợp hình ảnh tĩnh).
- Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng: Một số trường THPT tại 6 tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Yên Bái, Hà Giang, Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Giáo viên và học sinh lớp 10, lớp 11.
- Phạm vi địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Giáo viên và học sinh lớp 11 tại một số trường THPT thuộc quận Đống Đa và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Vấn đề đọc hiểu và năng lực đọc hiểu đã được nghiên cứu sâu rộng tại nhiều nền giáo dục trên thế giới:
- Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) của OECD: Qua các kỳ đánh giá từ năm 2000, 2009 đến 2012, PISA định nghĩa năng lực đọc hiểu là khả năng hiểu, sử dụng, suy ngẫm và tương tác với các văn bản viết (bao gồm văn bản in ấn và văn bản điện tử). PISA xác định 5 quy trình đọc cụ thể: (1) Tìm kiếm thông tin; (2) Hiểu khái quát văn bản; (3) Diễn giải văn bản; (4) Suy ngẫm và đánh giá nội dung văn bản; (5) Suy ngẫm và đánh giá hình thức văn bản, chia thành 7 mức độ đánh giá.
- Khung năng lực bang Victoria (Australia): Xác định 7 thành tố của năng lực đọc hiểu tiếng Anh cơ bản, chú trọng sự kết hợp giữa ký hiệu chữ viết, âm vị học và kiểm soát quá trình sản sinh văn bản.
- Khái niệm và đặc điểm VBTT: Nell K. Duke, N. Susan Bernett-Armistead, P. David Pearson (2003) xác định VBTT thuộc phạm trù văn bản phi hư cấu (non-fiction texts), có mục đích chuyển tải thông tin về thế giới tự nhiên và xã hội, không bị chi phối bởi yếu tố thời gian và tồn tại dưới nhiều dạng thức. Yuko Iwai (2007) và I. Worthy chỉ ra đặc điểm từ vựng kỹ thuật và yêu cầu kiến thức nền khi đọc VBTT.
- Phương pháp dạy học đọc hiểu VBTT: Jack C. Richards và Willy A. Renandya nhấn mạnh vai trò của đồ thị và chiến lược đọc; John Langan phân tích các kỹ năng nhận diện cấu trúc văn bản, dàn ý, bảng biểu; Stephanie Harvey và Anne Goodvis, Lorraine McDonald hướng dẫn các bước kích hoạt kiến thức nền, suy luận và tổng hợp khi đọc văn bản đa phương thức; Irene Fountas và Gay Su Pinnell (1996) đề xuất quy trình đọc có hướng dẫn.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, việc chuyển đổi từ phương pháp giảng văn truyền thống sang dạy học đọc hiểu văn bản bắt đầu từ Chương trình 2006:
- Các nhà nghiên cứu như Nguyễn Thanh Hùng, Trần Đình Sử, Nguyễn Quang Cương, Đỗ Ngọc Thống đã xác định đọc hiểu là hoạt động trung tâm của đổi mới dạy học văn, chuyển từ truyền thụ một chiều sang hình thành cách đọc chủ động, tôn trọng văn bản và phát triển tư duy phản biện.
- Nguyễn Thị Hạnh (2002, 2014, 2017) tiếp cận dạy đọc hiểu như dạy một kỹ năng học tập, xác định các thành tố năng lực đọc hiểu và chiến lược thiết kế chuẩn năng lực đọc hiểu cho chương trình giáo dục phổ thông.
- Nguyễn Thị Hồng Vân (2015) đề xuất cấu trúc và chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu gồm 4 thành tố: nhận biết thông tin, phân tích kết nối, phản hồi đánh giá và vận dụng thực tiễn.
- Phạm Thị Thu Hương (2012), Lê Thị Minh Nguyệt (2017), Nguyễn Thế Hưng (2019), Trần Thị Ngọc (2020) nghiên cứu về chiến thuật đọc hiểu, dạy học văn bản đa phương thức và ngữ liệu trong sách giáo khoa nước ngoài.
- Các tác giả Lã Thị Thanh Huyền (2015), Trịnh Thị Lan (2010), Đỗ Ngọc Thống và nhóm tác giả (2019) nghiên cứu bước đầu về dạy học VBTT và quy trình dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn cấp THPT.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đạt được nhiều kết quả quan trọng về dạy học đọc hiểu VBVH và VBNL, việc nghiên cứu về VBTT ở cấp THPT tại Việt Nam vẫn còn các khoảng trống:
- Chưa có công trình làm rõ cấu trúc chuyên biệt của năng lực đọc hiểu VBTT và phân giải chuẩn đánh giá năng lực này cho từng khối lớp cấp THPT.
- Thiếu hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ từ khâu chuẩn hóa yêu cầu cần đạt, lựa chọn ngữ liệu theo thể loại, thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học đến xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá định lượng và định tính theo tiếp cận năng lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm Văn bản thông tin: Luận án tiếp thu quan điểm của Nell K. Duke, PISA và Chương trình 2018: VBTT là loại văn bản có mục đích chủ yếu nhằm cung cấp thông tin về các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và đời sống xã hội một cách khách quan, trung thực; sử dụng ngôn từ chính xác kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ (bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh minh họa, chú thích).
- Khái niệm Năng lực đọc hiểu VBTT: Là năng lực tiếp nhận VBTT dựa trên sự kết hợp giữa tri thức nền, kỹ năng đọc hiểu văn bản, thái độ và động cơ đọc để thực hiện nhiệm vụ đọc nhằm đạt được chuẩn mong đợi trong bối cảnh cụ thể.
- Cấu trúc năng lực đọc hiểu VBTT: Luận án xác lập mô hình gồm 4 thành tố:
- Thành tố 1: Tri thức nền (tri thức về kiểu văn bản, ngôn ngữ, văn hóa và đời sống).
- Thành tố 2: Đọc hiểu nội dung văn bản (thu thập, nhận biết, phân tích, tổng hợp thông tin).
- Thành tố 3: Đọc hiểu phương thức biểu đạt của văn bản (phân tích cấu trúc, cách trình bày, sự kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình, biện pháp thuyết minh).
- Thành tố 4: Vận dụng, liên hệ so sánh ngoài văn bản và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Bảng so sánh đặc trưng thể loại:
| Tiêu chí |
Văn bản văn học |
Văn bản nghị luận |
Văn bản thông tin |
| Mục đích |
Phản ánh hiện thực qua thế giới hình tượng, truyền tải tư tưởng, cảm xúc của tác giả |
Thuyết phục người đọc về một quan điểm, tư tưởng, vấn đề |
Truyền đạt thông tin trung thực, khách quan về tự nhiên và xã hội |
| Ngôn ngữ |
Giàu tính thẩm mỹ, hình tượng, biểu cảm, chủ yếu là kênh chữ |
Chặt chẽ, logic, lập luận sáng rõ, chủ yếu là kênh chữ |
Chính xác, cụ thể, khách quan; kết hợp kênh chữ với kênh hình (sơ đồ, số liệu) |
| Biện pháp tu từ |
Sử dụng và phát huy tối đa hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật |
Lựa chọn, sử dụng hợp lý để tăng tính thuyết phục |
Hạn chế tối đa; ưu tiên truyền tải thông tin tường minh |
| Phong cách tác giả |
Thể hiện đậm nét dấu ấn phong cách cá nhân |
Thể hiện qua quan điểm, lập trường của người viết |
Hạn chế biểu hiện phong cách cá nhân |
| Tiểu loại tiêu biểu |
Thơ, truyện, kịch, ký |
Bình luận, chứng minh, giải thích, xã luận |
Thuyết minh, báo cáo nghiên cứu, văn bản hướng dẫn, bản tin |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu tư liệu; phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu điều tra bản giấy và Google Form khảo sát nhận thức, thực trạng dạy học và kiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinh tại Hà Nội, Bắc Giang, Yên Bái, Hà Giang, Đồng Tháp, TP. Hồ Chí Minh.
- Phỏng vấn sâu và phân tích sản phẩm: Phỏng vấn giáo viên, học sinh; phân tích giáo án, đề kiểm tra và bài làm của học sinh.
- Quan sát sư phạm: Dự giờ, ghi chép hành vi học tập của học sinh trong các giờ học thực nghiệm và đối chứng.
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng, thu thập điểm số và đánh giá mức độ phát triển năng lực.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính các tham số đặc trưng (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn), kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể (kiểm định F, kiểm định Student) và vẽ đường lũy tích.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia phương pháp dạy học Ngữ văn và cán bộ quản lý giáo dục về khung chuẩn năng lực và quy trình dạy học đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông
- Cơ sở lý luận:
- Tổng quan có hệ thống các quan niệm về đọc hiểu, năng lực đọc hiểu và VBTT trong các chương trình quốc tế (PISA, Mỹ, Australia, Singapore, Hàn Quốc) và chương trình giáo dục Việt Nam.
- Xác định các đặc điểm tâm sinh lý tiếp nhận của học sinh THPT: Tư duy phân tích và khái quát hóa phát triển cao, khả năng ghi nhớ có chủ định, hứng thú với các vấn đề xã hội có tính ứng dụng, nhu cầu định hướng nghề nghiệp và chuẩn bị cho các kỳ thi tuyển sinh đại học có đánh giá năng lực ngôn ngữ và tư duy logic.
- Phân tích các loại VBTT thường gặp trong đời sống và nhà trường (văn bản công cộng, công sở, nơi làm việc, tài liệu giáo khoa, văn bản điện tử).
- Xác lập cấu trúc năng lực đọc hiểu VBTT gồm 4 thành tố liên kết chặt chẽ.
- Cơ sở thực tiễn:
- Phân tích số lượng và đặc điểm của VBTT/VBND trong sách giáo khoa Ngữ văn theo Chương trình 2006 (chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu cung cấp tri thức môn học).
- Khảo sát thực trạng tại 6 tỉnh, thành phố cho thấy: Phần lớn giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của VBTT nhưng lúng túng trong phương pháp dạy học; 78% giáo viên vẫn dạy VBTT tương tự như văn bản nghị luận hoặc văn bản nhật dụng; khâu kiểm tra đánh giá chủ yếu dừng lại ở mức độ nhận biết và tái hiện kiến thức, thiếu công cụ đo lường các mức độ năng lực.
Chương 2: Một số biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản thông tin theo tiếp cận năng lực
Luận án xác lập 4 nguyên tắc sư phạm khi đề xuất giải pháp: (1) Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm; (2) Đảm bảo tính đặc trưng loại thể của VBTT; (3) Tiếp cận định hướng phát triển năng lực người học; (4) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn giáo dục phổ thông. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 biện pháp cốt lõi:
[Biện pháp 1: Thiết kế chuẩn năng lực đọc hiểu VBTT]
[Biện pháp 2: Xác định nội dung và ngữ liệu dạy học đọc hiểu VBTT]
[Biện pháp 3: Xác định quy trình, phương pháp và kỹ thuật dạy học đọc hiểu VBTT]
[Biện pháp 4: Xác định phương pháp, công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu VBTT]
- Biện pháp 1: Thiết kế chuẩn năng lực đọc hiểu VBTT cho học sinh THPT
- Xây dựng ma trận chuẩn năng lực với các chỉ số hành vi, tiêu chí chất lượng và 3 mức độ yêu cầu cần đạt (Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng) áp dụng cụ thể cho cấp THPT và lớp 11.
- Biện pháp 2: Xác định nội dung và tiêu chí lựa chọn ngữ liệu dạy học đọc hiểu VBTT
- Lựa chọn ngữ liệu bám sát hai kiểu văn bản trọng tâm của lớp 11: Văn bản thuyết minh có lồng ghép các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và Báo cáo nghiên cứu.
- Hướng dẫn học sinh khai thác hệ thống từ vựng kỹ thuật, thuật ngữ chuyên ngành, phương thức tổ chức thông tin (trật tự thời gian, nguyên nhân - kết quả, so sánh - đối chiếu, phân loại) và các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ, bảng dữ liệu).
- Biện pháp 3: Xác định quy trình, phương pháp và kỹ thuật dạy học đọc hiểu VBTT
- Xây dựng quy trình dạy học 3 giai đoạn:
- Trước khi đọc: Kích hoạt kiến thức nền, dự đoán nội dung qua nhan đề, kênh hình, xác định mục đích đọc.
- Trong khi đọc: Sử dụng các kỹ thuật đọc tích cực (đọc lướt tìm ý chính, đọc quét tìm chi tiết, ghi chú bên lề, sơ đồ hóa thông tin, trả lời câu hỏi hướng dẫn).
- Sau khi đọc: Tổng hợp, đánh giá độ tin cậy của thông tin, suy ngẫm về quan điểm tác giả, liên hệ thực tiễn và kết nối đọc – viết.
- Biện pháp 4: Xác định phương pháp, công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu VBTT
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá đa dạng: Bảng kiểm quan sát hành vi đọc, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric), hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận phân hóa theo 3 mức độ yêu cầu cần đạt.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm:
- Đối tượng: Học sinh khối 11 tại các trường THPT thuộc quận Đống Đa và huyện Thạch Thất (Hà Nội), được chia thành các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương ở đầu vào.
- Nội dung: Tiến hành dạy học các bài học thực nghiệm thuộc kiểu văn bản thuyết minh lồng ghép yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và báo cáo nghiên cứu theo các biện pháp đã đề xuất ở Chương 2.
- Kết quả thực nghiệm:
- Đánh giá định tính: Học sinh lớp TN chủ động khai thác kênh chữ kết hợp kênh hình, biết cách tóm tắt văn bản bằng sơ đồ tư duy, thể hiện tư duy phản biện khi đánh giá tính chính xác của dữ liệu và tích cực tham gia thảo luận nhóm.
- Đánh giá định lượng: Điểm kiểm tra sau thực nghiệm của lớp TN có sự khác biệt rõ rệt so với lớp ĐC. Điểm trung bình ($\bar{X}$) của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC; độ lệch chuẩn ($S$) của nhóm TN nhỏ hơn, cho thấy độ phân tán điểm số thấp hơn và mức độ đồng đều cao hơn.
- Kiểm định thống kê: Kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể và kiểm định giá trị trung bình ($t$-test) với mức ý nghĩa $p < 0,05$ khẳng định sự chênh lệch kết quả giữa lớp TN và lớp ĐC là có ý nghĩa thống kê, không phải do ngẫu nhiên.
- Đường lũy tích phân bố điểm số của lớp TN luôn lệch về phía bên phải so với lớp ĐC, minh chứng cho hiệu quả của các biện pháp dạy học đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc dạy học đọc hiểu VBTT trong môn Ngữ văn cấp THPT theo tiếp cận năng lực.
- Xác định khái niệm, cấu trúc 4 thành tố của năng lực đọc hiểu VBTT và các biểu hiện hành vi tương ứng của học sinh THPT.
- Thiết lập khung chuẩn năng lực đọc hiểu VBTT phân hóa theo các mức độ yêu cầu cần đạt, tạo căn cứ khoa học cho việc thiết kế chương trình, giáo trình và tài liệu học tập.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học đọc hiểu VBTT có tính khả thi và quy trình triển khai cụ thể cho giáo viên Ngữ văn THPT.
- Xây dựng ngữ liệu mẫu, kế hoạch bài dạy minh họa cho hai kiểu văn bản: văn bản thuyết minh có yếu tố tự sự/miêu tả/biểu cảm và báo cáo nghiên cứu.
- Cung cấp bộ công cụ kiểm tra đánh giá (phiếu quan sát, rubric, đề kiểm tra chuẩn hóa) giúp giáo viên đánh giá chính xác năng lực đọc hiểu VBTT của học sinh.
Khuyến nghị sư phạm
- Đối với cơ quan quản lý và Viện nghiên cứu: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu cho giáo viên về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá VBTT theo Chương trình 2018; bổ sung nguồn ngữ liệu VBTT đa dạng vào ngân hàng học liệu số.
- Đối với các trường THPT và giáo viên: Chuyển đổi phương pháp giảng dạy từ truyền thụ nội dung sang hướng dẫn quy trình và chiến lược đọc; tích hợp dạy học đọc hiểu VBTT với hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Ngữ liệu nghiên cứu và thực nghiệm của luận án mới tập trung vào 2 kiểu VBTT (văn bản thuyết minh lồng ghép yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và báo cáo nghiên cứu) ở dạng in ấn với ngôn từ và hình ảnh tĩnh, chưa mở rộng sang các tiểu loại VBTT khác.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội (quận Đống Đa và huyện Thạch Thất) đối với khối lớp 11, chưa bao quát toàn bộ các khối lớp 10 và 12 cũng như các vùng miền có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu quy trình dạy học đối với các dạng VBTT đa phương thức phức hợp, văn bản điện tử và kỹ thuật số (sử dụng âm thanh, video, siêu liên kết).
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm và đánh giá chuẩn năng lực đọc hiểu VBTT trên diện rộng cho học sinh toàn cấp THPT (lớp 10, 11, 12) ở nhiều tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền trên cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn / Khoa học giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tiếp cận năng lực, kỹ thuật xây dựng chuẩn năng lực và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học.
- Đối với giáo viên Ngữ văn THPT: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành trực tiếp, từ khâu soạn giáo án, lựa chọn văn bản ngoài sách giáo khoa đến việc thiết kế câu hỏi đọc hiểu và bảng tiêu chí chấm điểm (rubric) phục vụ triển khai Chương trình 2018.
- Đối với các nhà biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các bài học về VBTT, cân đối tỷ lệ kênh chữ và kênh hình, xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản chức năng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt văn bản thông tin với văn bản văn học và văn bản nghị luận dựa trên những yếu tố nào?
Luận án đối chiếu ba loại văn bản dựa trên 5 tiêu chí chính: Mục đích giao tiếp (VBTT chủ yếu truyền đạt thông tin khách quan); Ngôn ngữ (VBTT sử dụng ngôn từ chính xác, cụ thể, kết hợp kênh chữ với kênh hình như sơ đồ, biểu bảng); Biện pháp tu từ (VBTT hạn chế tối đa tu từ nghệ thuật để giữ tính tường minh); Phong cách tác giả (VBTT ít thể hiện dấu ấn cá nhân); và Tiểu loại thể hiện (VBTT gồm thuyết minh, báo cáo nghiên cứu, văn bản hướng dẫn, bản tin).
2. Cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản thông tin do tác giả đề xuất gồm những thành tố nào?
Cấu trúc năng lực đọc hiểu VBTT gồm 4 thành tố: (1) Tri thức nền (về ngôn ngữ, kiểu văn bản, kiến thức văn hóa – xã hội); (2) Đọc hiểu nội dung văn bản (thu nhận, xử lý, phân tích thông tin cốt lõi); (3) Đọc hiểu phương thức biểu đạt (nhận diện bố cục, cách tổ chức dữ liệu, vai trò của phương tiện phi ngôn ngữ); (4) Vận dụng, liên hệ so sánh ngoài văn bản và giải quyết vấn đề thực tiễn.
3. Hai kiểu văn bản thông tin nào được luận án lựa chọn để nghiên cứu sâu và thực nghiệm ở lớp 11?
Luận án tập trung nghiên cứu và thực nghiệm trên 2 kiểu văn bản quy định trong Chương trình 2018 môn Ngữ văn cấp THPT: Văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố (miêu tả, tự sự, biểu cảm) và Báo cáo kết quả nghiên cứu (sử dụng phương thức biểu đạt bằng ngôn từ kết hợp hình ảnh tĩnh).
4. Thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản thông tin tại các trường THPT trước khi thực nghiệm bộc lộ những hạn chế gì?
Khảo sát thực trạng tại 6 tỉnh/thành phố cho thấy: Giáo viên chủ yếu quen dạy văn bản văn học nên thường áp dụng phương pháp phân tích tác phẩm truyền thống vào dạy VBTT; xem nhẹ việc hướng dẫn học sinh đọc các phương tiện phi ngôn ngữ (biểu đồ, bảng số liệu); việc kiểm tra đánh giá chủ yếu hỏi về khả năng tái hiện thông tin, chưa đo lường được năng lực phản biện và vận dụng của học sinh.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được kiểm chứng bằng những kỹ thuật thống kê nào?
Luận án sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn), kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể (F-test), kiểm định $t$-Student so sánh giá trị trung bình giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng, cùng với việc biểu diễn phân bố tần suất điểm số và đường lũy tích để khẳng định tính hiệu quả và độ tin cậy của các biện pháp đề xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thị Vân Anh đã xây dựng hệ thống cơ sở khoa học toàn diện về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh THPT theo tiếp cận năng lực. Bằng việc xác lập cấu trúc năng lực 4 thành tố, xây dựng chuẩn đánh giá và đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học đồng bộ, công trình đã giải quyết khoảng trống trong lý luận và thực tiễn dạy học thể loại này ở trường phổ thông. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực vào quá trình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn.