phần mở đầu và kết luận, nội dung luận “Chương1: Co sé lí luận và thực tiễn của để tải “Chương 2: Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm tong dạy học chủ đề Thực vật cho học sinh lớp Ba “Chương 3: Thực nghiệm sử phạm B CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TAL 1-1. Cơ sở í luận 1LL. Năng lực tựhọc LLL. Năng lực Năng lực là một thuộc tính quan trọng của nhân cách.
Hiện nay, định nghĩa về năng lực đang được nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận nhỉ. cách khác nhau. Phần lớn định nghĩa về NL của các tải u nước ngoài đều quy NL vào phạm. tri kha niing (ability, capacity, possibilty.
“Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế( OECD) quan niệm: Năng lực là khả p ứng một cách có hiệu quả những yêu cầu phúc hợp trong một bồi cảnh cụ. thé (OECD(2002), Definition and selection of competencies: Theoretical and Conceptual Foundation, r22) Dennyse Tremblay cho ring Nang lye la Kh ning hinh dng, thinh cng vA tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đổi mặt với các tỉnh huống trong cuộc sing. [Tremblay Denyse (2002), The Competency-Based Approach: Helping learners become autonomous. In Adult Education - A Lifelong Journey.
Weinert, Năng lực là "tổng hợpc khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sin sing của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp. (2001), Vergleichende Leistungsmessung in Schulen - eineumstritiene Selbstverstondlichkeit, In F. E, Weinert (eds), Leistungsmessung in Schulen, Weinheim und Basejl: Beltz Verlag.25] ‘Ty chung lai, ede giả nước ngoài c tăng lực là khả năng đi kèm *đáp cứng một cách hiệu quả”, "hành động hiệu qu: .Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng thu hút sự quan tâm của các nhà nghỉ cứu cũng như công luận khi giáo due đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và “4 toàn điện, chuyển từ giáo đục kiến thức sang giáo duc năng lực. "Từ điền Bách khoa Việt Nam: Năng lực là đặc điểm cá nhân thể hiện mức độ thông thạo- tức là có thể thực hiện một cách thành thục va chắc chấn một hay một số dạng hoạt động nào đó.
“Cách hiểu của Từ điển Tiếng Việt: Năng lực là phẩm chit sinh li và tâm lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nảo đó với chấ lượng cao. “Cách hiểu của Trần Trọng Thủy va Nguyễn Quang Uẫn: Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp những yêu cầu đặc trưng nhất định của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong, lĩnh vực hoạt động ấy/Lương Việt Thái (chủ nhiệm đề tài), Nguyễn Hằng Thuận, Pham Thanh Tâm. (2011), Phát triển Chương trình giáo dục phổ thông theo định "hướng phát triển năng lực người học, tài nghiên cứu khoa học, Mã số: B2008- 37-52 TĐ, Hà Nội; trl8-19J "Tài liệu hội thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ giáo dục và đảo tạo xếp năng lực vào phạm trù hoạt động khi giải thích: năng lực là sự huy động tổng hợp cá kiến thức, kĩ năng và các thuộc tỉnh cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, chí. để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.
“Trong bai báo phân tích định nghĩa về năng lực, tác giả Hoàng Hòa Bình đã đưa ra: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn. có và quá trình học tập, rên luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ th. "Như vậy, có th thấy rõ bai đặc trưng cơ bản của năng lực là: -+ Được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động; + Dam bio hoat dong có su qua, dat két qui mong muén Quan niệm về NL. như trên giúp chúng ta hình dung một chương trình định "hướng NL cho người học phải là một chương trình chú trọng tổ chức hoạt động cho HS.
Qua hoat động, bằng hoạt động, HS hình thành, phát triển NL, bée 16 duge tiém ‘dng của bản thân; tự tin, có niễm hạnh phúc bởi thành công và tiếp tục phát triển. 5, Ty học Is “Theo từ điền Giáo dục học: “Tự học là quá trình tự mình lĩnh hội trí thức khoa học và rèn luyện KN thực hành không có sự hướng dn cia GV va sw quản lí trực tiếp của cơ sở đảo tạo” “Trên thế giới có một số nhà nghiên cứu như: Nhà tâm lý học N.ARubskin xem “Tự học có nghĩa là tự tìm lấy kiến thức, là quá nh lĩnh hội tí thức, kinh nghiện trong hoạt động thực tiễn, trong hoạt động của cá nhân nhằm đối chiếu với các mô hình phản ảnh thực tai, biển các tri thức của loài người thành tri thức, KN, Ki xéo của chủ thể 130 Theo Malcolm Shepherd Knowles định nghĩa “Ti ọc lã một quá trình mã "người học tự thực hiện các hoạt động học tập, có thể cần hoặc không cân sự hỗ trợ của người khác, dự đoán được như cầu học tập của bản thân, xác định được mục tiêu học tập, phát hiện ra nguồn tài liệu. con người giúp ích được cho quá trình học tp, biét lea chọn và thực hiện chiến lược học tập và đảnh giá được kết quả thực hin.” (46, tr 18] Ở Việt Nam, từ những năm 90 cia thé ky XX, những nghiền cứu về tự học của nhiều tác giả được trình bày một cách trực tiếp hay gián tiếp tong các công trình giáo dục học, tâm lí học, phương pháp DHI bộ môn cũng định nghĩa về khái niệm tự học như sau: Theo Trin Bá Hoành, các dấu hiệu của người tr học bao gồm: “Ngưởi lọc tích cực chủ động, tự mình tìm ra tr thức kinh nghiệm bằng hành động ctia mink, ne thé hign mink. Tự học là tự đất mình vào tình huồng học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huồng, giải quyết các vấn đề, thứ nghiệm các giải pháp.
Ông khẳng định tự. “học thuộc quả trình cá nhân hỏa việc học ” [32] “Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn “Tự học được hiểu theo đúng bản chắt là ne ‘minh động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sảt, so sánh, phân tích, tổng hợp.) và có khỉ cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thể giới quan để chiém lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào “4á của nhân loại, biển lĩnh vực đó thành sở hu của mình.62 ] Tác giả cũng chia tự học thành bai mức đó là tự học có hướng dẫn vả tự học hoàn toàn rồi đưa ra các dấu hiệu để phân biệt hai mức này cụ thể là: 16 “Theo các tác giả Đăng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức “Tie hoc 1 mot hinh thức hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm nẳm vững hệ thồng tỉ thức và KN do chính "người học tự tiễn hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, theo hoặc không theo chương. trình và SGK đã quy định. Tự học có quan hệ chặt ch với quá trình dạy học.
nhưng nó có tính độc lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân "2, tr. 165] Nhu vay về cơ bản tự học xuất phát từ chủ thể muốn thu nhận kiến thức, có nhu cầu tìm hiểu và giải quyết các vẫn đề bản thân đã vạch ra nhằm đánh giá và thu được hiệu quả học tập cao. Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đỗ sộ với quỹ thời gian không nhiều khi học ở trường, qua ‘qui trình tự học, người học tìm được kiến thức mới, tm được cảm xúc mới. Từ những quan điểm về tự học nêu trên có thé rút ra “Tự Học lä quá trình người học độc lập.
tự giác từ việc xác định mục tiêu đến thiắt kể kế hoạch học tập và thực hiện việc học cũng như tự đánh giá và diéu chỉnh việc học của mình nhằm. dat t6i tu hóa việc lĩnh hội kiến thức và phát triển KNN, năng lực”. Khái quát về NLTH như sau: “Năng lực tự học là khả năng người học độc lập, tự giác từ việc xác định mục tiêu học tập, thiết kế và thực hiện ké hoạch học tập “ẩn việc tự đánh giá và điều chỉnh việc học nhầm tối tru hóa việc lĩnh hội kién thite và phát triển KN, năng lực” Khi nói đến tự học và NLTH một số tác giả coi đồ là bai khái niệm cỗ nội dung khá gần nhau. LH “Cấu trúc cũn năng lực tự học Mỗi hoạt động bao gồm trong nó nhiều hành động với nhiều cách thức thực.
hiện khác nhau. Kĩ năng của một hoạt đông nio 46 là phúc hợp bao gồm nhiều kỉ năng thành phần có quan hệ chặt chế với nhau trong cấu trúc của hoạt động. “Theo tác giá Vũ Trọng Rỹ cho ring KN tw hoc cia HS va sinh viên gồm 4 nhóm: KN nhận thức, KN thực hành, KN tổ chức, KN kiểm tra đánh giá [38] “Tác giả Nguyễn Thị Thu Ba chia hoạt động tự học bao gồm các nhóm KN cơ "bản sau: KN định hướng; KN lập kế hoạch học tip; KN thực hiện kế hoạch (tiếp cận thông tin; xử lý thông tin; vận dụng trí thức; thông tin; trao đổi, phổ bign thong tin) và KN tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm. [25] Trong nghiên cứu này không xác 7 định NLTH chung chung mã tập trung NLTH được hình thành và phát triển từ quá trình học tập trải nghiệm.
Ban chất của hoạt động học qua trải nghiệm là quá trình HS phải tự làm, tự thực hiện, tự trải nghiệm, tự học, qua đó kinh nghiệm của bản thân được chuyển đổi từ kinh nghiệm sẵn có, tiềm ting thành kinh nghiệm cụ thể vận dụng vào thực tiễn. Do đô người học cần xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động. “Theo chúng tôi, NLTH được thể hiện bởi 5 thành tổ tương ứng với 5 kĩ năng thành phần. Cụ thể như bảng 1.
Các biểu hiện của NLTH 'ác KN thành phân Biểu hiện của KN KN xác định mue| - Xác định được mục tiêu của việc học tập. Kết quả cần tiêu, nội dung học tập | đạt được khi học một bài chủ đề. ~ Xác định được các nội dung cần học tập KN Tập Kế hoạch | -Dựkiến các hoại động nhiệm vụ học tập hoạt đông học tập __ | - Dự kiến về thời gian, địa điểm, phương tiện học tập - Dự kiến sản phẩm cần thực hiện. KN thực hiện hoạt| Hoạt động học tập bao gồm các nhiệm vụ đã được xác động học tập, định: (Trải nghiệm) ~ Thu thập thông tin liên quan.