Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình căn bản của nền giáo dục Việt Nam từ định hướng tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, bám sát tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Trong cấu trúc chương trình mới ở bậc trung học phổ thông, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật giữ vị trí chủ đạo nhằm giáo dục ý thức công dân, cung cấp tri thức nền tảng về đời sống kinh tế - xã hội và hệ thống pháp luật. Một trong những năng lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh là năng lực hợp tác, giúp người học kiến tạo kỹ năng làm việc nhóm, chia sẻ trách nhiệm và tương tác hiệu quả trong thời đại hội nhập.

Nghiên cứu được triển khai tại Trường Trung học phổ thông Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Đây là địa bàn chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ từ thuần nông sang công nghiệp với sự hiện diện của Khu công nghiệp Điềm Thụy, quy mô nhà trường gồm 67 cán bộ, giáo viên và gần 1.300 học sinh phân bổ tại 30 lớp học. Khảo sát thực địa trên cỡ mẫu gồm 64 giáo viên và 450 học sinh lớp 10 trong giai đoạn học kỳ II năm học 2021 - 2022 và học kỳ I năm học 2022 - 2023 phản ánh một thực trạng rõ rệt: phần lớn học sinh còn rụt rè, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm hạn chế, tư duy hợp tác chưa được định hình rõ nét.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống nguyên tắc sư phạm, đề xuất quy trình dạy học tích cực và tiến hành thực nghiệm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh lớp 10 thông qua môn Giáo dục kinh tế và pháp luật. Công trình đóng góp giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng dạy học tại địa bàn nông thôn đang trong tiến trình công nghiệp hóa, cung cấp mô hình thực nghiệm chuẩn hóa cho các trường trung học phổ thông trên toàn tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết giáo dục thực nghiệm của John Dewey, khẳng định bản chất của quá trình học tập là sự tương tác xã hội và tích lũy kinh nghiệm thực tế. Tác giả kế thừa mô hình dạy học hợp tác nhóm nhỏ của Robert Slavin cùng quan điểm làm việc tự do theo nhóm của Casinet Roger và Jakiel, xem sự phối hợp giữa các thành viên là phương tiện tối ưu để hình thành tri thức sâu sắc.

Về phương diện khái niệm, năng lực được xác định là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành qua rèn luyện, cho phép huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng để thực hiện thành công một nhiệm vụ cụ thể. Năng lực hợp tác của học sinh cấp trung học phổ thông theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT được cấu thành từ 6 thành tố chính: xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; khả năng hội nhập quốc tế. Dạy học phát triển năng lực trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật đòi hỏi việc chuyển đổi vai trò của người thầy sang người tổ chức, trọng tài và định hướng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp lý thuyết và phương pháp thực tiễn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi với 64 giáo viên và 450 học sinh lớp 10, kết hợp phỏng vấn sâu và nghiên cứu hồ sơ sư phạm tại Trường Trung học phổ thông Lương Phú. Phương pháp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng học sinh có hoàn cảnh kinh tế - xã hội khác nhau trên địa bàn huyện Phú Bình.

Để xử lý và phân tích số liệu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học, đối sánh tỷ lệ phần trăm và đo lường sự biến thiên kết quả học tập. Phương pháp phân tích định lượng được lựa chọn nhằm cung cấp bằng chứng khách quan, kiểm định giả thuyết khoa học về tính khả thi của các biện pháp sư phạm đề xuất. Quá trình thực nghiệm được tổ chức theo cấu trúc đối chứng chặt chẽ giữa các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trong khung thời gian từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại nhiều phát hiện định lượng có giá trị về nhận thức và hành vi sư phạm trong nhà trường:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý luận và mức độ đa dạng hóa kỹ thuật dạy học của giáo viên. Mặc dù 75% giáo viên đánh giá việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh là rất quan trọng và 18% đánh giá quan trọng, song các kỹ thuật dạy học tích cực hiện đại vẫn chưa được khai thác đồng đều. Cụ thể, kỹ thuật sơ đồ tư duy được sử dụng phổ biến nhất với 70%, trong khi các kỹ thuật kích thích hợp tác sâu như khăn trải bàn chỉ đạt 28%, kỹ thuật mảnh ghép đạt 25% và kỹ thuật phòng tranh dừng lại ở mức 19%.

Thứ hai, nhận thức đúng đắn của học sinh chưa chuyển hóa hoàn toàn thành kỹ năng thực hành. Khảo sát 450 học sinh lớp 10 cho thấy 87% các em hiểu đúng bản chất của năng lực hợp tác, tuy nhiên có tới 78% học sinh gặp rào cản tâm lý e ngại ý kiến cá nhân không được tán thành, 63% gặp khó khăn trong quá trình phối hợp hành động và 50% thừa nhận chưa nắm vững nhiệm vụ học tập được giao.

Thứ ba, sự phân hóa rõ rệt trong việc ứng dụng các phương pháp dạy học. Phương pháp hợp tác nhóm và thảo luận nhóm được 100% và 95% giáo viên lựa chọn, phương pháp đóng vai đạt 68%, giải quyết vấn đề đạt 60%, nhưng phương pháp dạy học dự án chỉ đạt 30% do hạn chế về thời gian và tư liệu học tập (62% giáo viên phản ánh thiếu tư liệu tham khảo, 51% gặp khó khăn khi làm quen kỹ thuật mới).

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm tại các lớp 10 qua bài học chuyên đề Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận sự bứt phá của nhóm thực nghiệm. Tỷ lệ học sinh đạt mức độ tốt và khá ở các tiêu chí phân công nhiệm vụ, hỗ trợ đồng đội và tự đánh giá trong nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống.

Thảo luận kết quả

Thực trạng học sinh lớp 10 Trường Trung học phổ thông Lương Phú còn thiếu tự tin khi làm việc nhóm bắt nguồn từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù. Đa phần các em là con em gia đình làm nông nghiệp hoặc có phụ huynh làm công nhân tại các khu công nghiệp lân cận, ít có điều kiện tiếp cận các hoạt động ngoại khóa phát triển kỹ năng mềm. So sánh với các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong nước về học sinh trung học cơ sở, rào cản tâm lý e ngại bị đánh giá tiêu cực ở học sinh trung học phổ thông có xu hướng gia tăng nếu giáo viên không thiết lập được môi trường lớp học an toàn, cởi mở.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, kết quả phân tích mức độ thâm nhập của các kỹ thuật dạy học có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ cột nằm ngang so sánh tỷ lệ áp dụng giữa sơ đồ tư duy (70%) với kỹ thuật phòng tranh (19%). Đồng thời, sự chuyển biến về năng lực của học sinh trước và sau can thiệp sư phạm được biểu diễn tối ưu thông qua bảng ma trận đánh giá Rubrics phân tầng theo 6 mức độ biểu hiện hành vi. Việc ứng dụng quy trình 4 bước dạy học hợp tác đã chứng minh rằng khi nhiệm vụ được chuyển giao minh bạch và tiêu chí đánh giá rõ ràng, học sinh vùng nông thôn hoàn toàn có thể làm chủ kỹ năng điều phối, tranh biện và hợp tác đa chiều.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, bốn giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh lớp 10 trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp kỹ thuật dạy học tích cực. Giáo viên bộ môn cần áp dụng triệt để quy trình 4 bước gồm chuẩn bị mục tiêu, chuyển giao nhiệm vụ, tổ chức làm việc nhóm và báo cáo đánh giá. Đặt mục tiêu 100% giáo án môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 được tích hợp các kỹ thuật mảnh ghép, khăn trải bàn hoặc phòng tranh trong từng bài học cụ thể, hoàn thành triển khai ngay từ đầu mỗi năm học.

Thứ hai, thiết lập hệ thống công cụ đánh giá năng lực hợp tác đa chiều thông qua Rubrics quan sát và bảng kiểm tự đánh giá. Tổ chuyên môn cần ban hành biểu mẫu chuẩn giúp giảm tỷ lệ học sinh gặp rào cản tâm lý từ 78% xuống dưới 30% sau một năm học áp dụng, tạo điều kiện cho học sinh theo dõi tiến độ và ghi nhận sự tiến bộ của bản thân cũng như bạn học.

Thứ ba, tổ chức định kỳ các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp dạy học dự án và dạy học tích cực cho giáo viên. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên tổ chức ít nhất 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ và sử dụng thường xuyên phương pháp dạy học dự án từ mức 30% lên trên 75% trong lộ trình 12 tháng.

Thứ tư, nâng cấp cơ sở vật chất và không gian học tập linh hoạt. Nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh cần bố trí lại bàn ghế phòng học thuận tiện cho việc ghép nhóm, trang bị màn hình trình chiếu và bảng phụ di động tại 100% phòng học lớp 10 trong vòng 2 năm học, bảo đảm không gian tương tác trực quan tối đa cho người học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu học thuật và thực tiễn chuyên sâu, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật tại các trường trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác trực tiếp hệ thống kế hoạch bài dạy mẫu, các kịch bản phân vai và hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức kỹ thuật mảnh ghép, phòng tranh vào các chủ đề kinh tế và pháp luật cụ thể.

Thứ hai, cán bộ quản lý chuyên môn và Ban Giám hiệu nhà trường phổ thông. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn và bộ chỉ số định lượng giúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học theo định hướng đổi mới căn bản của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Thứ ba, giảng viên và sinh viên các trường đại học sư phạm chuyên ngành Giáo dục công dân, Giáo dục chính trị, Lý luận và phương pháp dạy học. Đây là nguồn tham khảo phong phú về phương pháp nghiên cứu sư phạm thực nghiệm, cách thức xử lý dữ liệu khảo sát và hệ thống hóa lý luận về năng lực hợp tác.

Thứ tư, các chuyên gia phát triển chương trình và nghiên cứu chính sách giáo dục. Công trình mang lại bức tranh thực tế về tác động của chuyển dịch kinh tế - xã hội nông thôn đến tâm lý, kỹ năng học sinh, làm cơ sở biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy phân hóa theo vùng miền.

Câu hỏi thường gặp

Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 có lợi thế gì trong việc phát triển năng lực hợp tác?

Môn học chứa đựng nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn đời sống kinh tế và các tình huống pháp lý phức tạp. Điển hình như các bài học về thị trường, cơ chế kinh tế hay thực hiện pháp luật, học sinh buộc phải thảo luận nhóm, phân tích tình huống thực tế và tranh biện, từ đó rèn luyện kỹ năng phân công nhiệm vụ và giải quyết mâu thuẫn.

Rào cản lớn nhất của học sinh trung học phổ thông khu vực nông thôn khi học tập hợp tác là gì?

Số liệu khảo sát 450 học sinh cho thấy 78% các em gặp rào cản tâm lý e ngại ý kiến của mình không được tán thành. Tâm lý rụt rè cùng thói quen học tập thụ động khiến học sinh ngần ngại chia sẻ quan điểm cá nhân trước tập thể nếu thiếu sự động viên và định hướng của giáo viên.

Quy trình 4 bước tổ chức dạy học hợp tác trong luận văn gồm những nội dung nào?

Quy trình chuẩn hóa bao gồm: Bước 1 Chuẩn bị (xác định mục tiêu, tiêu chí nhóm và thời gian); Bước 2 Chuyển giao nhiệm vụ (phổ biến yêu cầu, tiêu chí sản phẩm); Bước 3 Thực hiện nhiệm vụ (học sinh phân công, hỗ trợ, tương tác hoàn thành sản phẩm); Bước 4 Báo cáo và đánh giá (trình bày kết quả, nhận xét chéo và giáo viên tổng kết).

Làm thế nào để khắc phục tình trạng ỷ lại của một số học sinh khi làm việc nhóm?

Giải pháp tối ưu là sử dụng bảng kiểm trách nhiệm cá nhân kết hợp tiêu chí đánh giá Rubrics đa chiều. Giáo viên phân công vai trò cụ thể cho từng thành viên (nhóm trưởng, thư ký, người phản biện, người thuyết trình) và yêu cầu ghi rõ phần đóng góp của từng cá nhân vào sản phẩm chung trước khi chấm điểm.

Vì sao kỹ thuật mảnh ghép và phòng tranh ít được giáo viên sử dụng dù mang lại hiệu quả cao?

Khảo sát ghi nhận chỉ có 25% giáo viên dùng kỹ thuật mảnh ghép và 19% dùng kỹ thuật phòng tranh. Nguyên nhân chủ yếu do các kỹ thuật này đòi hỏi không gian lớp học rộng rãi, thời gian chuẩn bị học liệu công phu và khả năng điều phối lớp học linh hoạt, trong khi 40% giáo viên phản ánh cơ sở vật chất phòng học còn nhiều hạn chế.

Kết luận

Nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh lớp 10 Trường Trung học phổ thông Lương Phú trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học đề ra. Dưới đây là 5 điểm đúc kết cốt lõi của công trình:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc, xác định rõ 6 thành tố của năng lực hợp tác cần hình thành cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Phản ánh trung thực thực trạng sư phạm thông qua dữ liệu điều tra 64 giáo viên và 450 học sinh lớp 10, chỉ rõ rào cản tâm lý của 78% học sinh và khoảng cách trong việc sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực.
  • Xây dựng thành công quy trình 4 bước tổ chức dạy học hợp tác và thiết kế hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa gắn liền với các chủ đề pháp luật thực tiễn.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của các biện pháp sư phạm qua thực nghiệm đối chứng, nâng cao rõ rệt kỹ năng làm việc nhóm và kết quả học tập của học sinh.
  • Xác lập lộ trình chuyển giao và ứng dụng giải pháp rộng rãi cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2023 - 2025.

Các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên bộ môn cần chủ động áp dụng quy trình dạy học hợp tác cùng hệ thống tiêu chí Rubrics được đề xuất trong luận văn nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.