Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính chiến lược của nền giáo dục Việt Nam từ định hướng tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, văn chính luận thời trung đại giữ vị trí nền tảng khi có tới 3 trong tổng số 6 tác phẩm bắt buộc toàn cấp học thuộc thể loại này. Nghiên cứu của tác giả Mạc Thị Yến Nga thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2024 (với mức độ tương đồng kiểm tra qua phần mềm Turnitin đạt chuẩn ở ngưỡng 21%) đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để giải mã và tiếp cận hiệu quả hệ thống văn bản chính luận vốn giàu tính ước lệ và viết bằng chữ Hán trong bối cảnh thực hiện chủ trương "Một chương trình, nhiều bộ sách".

Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc khảo sát diện mạo, làm sáng tỏ đặc trưng thi pháp thể loại và xác lập giá trị giáo dục của các tác phẩm chính luận trong 3 bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 hiện hành gồm Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh Diều và Chân trời sáng tạo. Phạm vi nghiên cứu bao quát các ngữ liệu chính luận giai đoạn từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX được giảng dạy trong học kỳ 2 lớp 10. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ giáo viên tối ưu hóa 100% mục tiêu bài học đọc hiểu theo thể loại, đồng thời nâng cao hiệu quả hình thành 5 phẩm chất chủ yếu cùng các năng lực cốt lõi cho học sinh lớp 10 trên cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết loại hình văn học trung đại với trọng tâm là khái niệm văn học chức năng và quy luật vận động của văn học dân tộc từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX. Đặc biệt, lý thuyết thi pháp học thể loại làm sáng tỏ tính chất nguyên hợp hay tình trạng văn, sử, triết bất phân - đặc trưng bản chất của văn chính luận thời trung đại. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết giáo dục định hướng năng lực theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tập trung vào việc kiến tạo 5 phẩm chất nền tảng (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và phát triển 2 năng lực đặc thù cốt lõi gồm năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. Hệ thống khái niệm then chốt được vận hành xuyên suốt công trình gồm: văn chính luận trung đại, văn bản hành chức, tính nguyên hợp, tiếp cận theo đặc trưng thể loại và dạy học tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu xác định cỡ mẫu gồm 4 tác phẩm văn chính luận trung đại tiêu biểu gồm Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ, Hiền tài là nguyên khí quốc gia và Tái dụ Vương Thông thư (còn gọi là Thư lại dụ Vương Thông) được phân bổ trong 6 tập sách giáo khoa của 3 bộ sách Ngữ văn 10 hiện hành. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích chuyên sâu dựa trên danh mục văn bản bắt buộc và văn bản bắt buộc lựa chọn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Tác giả kết hợp phương pháp văn học sử và phương pháp nghiên cứu liên ngành văn học - lịch sử - giáo dục học nhằm đặt tác phẩm vào đúng tọa độ không gian văn hóa thời đại. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan trong việc khảo sát văn bản chữ Hán dịch nghĩa, đồng thời soi chiếu chính xác mức độ tương thích giữa đặc trưng thi pháp cổ điển với yêu cầu cần đạt hiện đại. Quá trình thu thập, thống kê và so sánh đối chiếu dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 2 năm (từ năm 2022 đến tháng 6 năm 2024).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả thống kê chỉ ra 100% các bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 đều đưa tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi vào giảng dạy chính khóa tại học kỳ 2 với thời lượng 3 tiết học, khẳng định vị thế đỉnh cao của áng thiên cổ hùng văn trong chương trình. Thứ hai, có sự phân hóa rõ rệt về cấu trúc ngữ liệu giữa các bộ sách: bộ Chân trời sáng tạo có quy mô lớn nhất với 3 tác phẩm (Bình Ngô đại cáo, Thư lại dụ Vương Thông, Hịch tướng sĩ) chiếm 7 tiết; bộ Cánh Diều triển khai 2 tác phẩm (Bình Ngô đại cáo, Tái dụ Vương Thông thư) với 5 tiết; bộ Kết nối tri thức với cuộc sống bố trí 2 tác phẩm (Đại cáo bình Ngô, Hiền tài là nguyên khí quốc gia) với 5 tiết.

Thứ ba, 100% tác phẩm được lựa chọn đều mang giá trị hành chức tiêu biểu gắn liền với sự kiện trọng đại của đất nước và do các danh nhân văn hóa, tướng lĩnh kiệt xuất biên soạn (như Nguyễn Trãi, Trần Quốc Tuấn, Thân Nhân Trung). Thứ tư, hệ thống câu hỏi định hướng tiếp cận trong cả 3 bộ sách có sự đổi mới vượt bậc, với hơn 80% câu hỏi tập trung vào thao tác giải mã văn bản, phân tích mạch lập luận và liên hệ thực tiễn thay vì tái hiện kiến thức thụ động.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt về số lượng tác phẩm và phân phối thời lượng giữa 3 bộ sách bắt nguồn từ quyền chủ động của các nhóm tác giả biên soạn trong việc thiết kế chủ đề bài học, ví dụ như chủ đề "Anh hùng và nghệ sĩ", "Thơ văn Nguyễn Trãi" hay "Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận". So với chương trình 2006 vốn thiên về thuyết giảng lịch sử văn học theo tiến trình biên niên, chương trình 2018 đã tăng tính thực hành ngôn ngữ và khả năng tự đọc hiểu thể loại lên khoảng 40% đến 50%.

Các dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bảng ma trận phân phối thời lượng và biểu đồ cột so sánh cơ cấu văn bản giữa 3 bộ sách, giúp giáo viên dễ dàng theo dõi sự khác biệt về số tiết và chủ đề tích hợp. Ý nghĩa then chốt của các kết quả này là chứng minh văn chính luận trung đại không hề khô khan, mà chính là chất liệu tối ưu để rèn luyện kỹ năng nghị luận sắc bén, bồi đắp tư tưởng yêu nước và trách nhiệm công dân cho học sinh thế hệ mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình dạy học đọc hiểu văn chính luận thông qua mô hình 4 bước gồm nhận diện bối cảnh hành chức, giải mã cấu trúc lập luận, phân tích tư tưởng nhân văn và vận dụng vào đời sống, hướng tới mục tiêu 100% học sinh chủ động nắm bắt phương pháp đọc văn bản mới, do giáo viên Ngữ văn THPT thực hiện từ năm học 2024-2025.

Thứ hai, xây dựng ma trận và ngân hàng đề kiểm tra đánh giá định kỳ theo định hướng phát triển năng lực, quy định tỷ lệ tối thiểu 60% câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao, ưu tiên sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa có đặc trưng thể loại tương đương, do tổ chuyên môn các trường THPT triển khai trong giai đoạn 2024-2026.

Thứ ba, tổ chức các hoạt động học tập tích hợp liên môn giữa Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục kinh tế - pháp luật với tần suất tối thiểu 1 chuyên đề mỗi học kỳ, phấn đấu gia tăng mức độ hào hứng và tiếp thu bài học của học sinh lên trên 85%, do nhóm chuyên môn phối hợp Đoàn trường chủ trì.

Thứ tư, triển khai các khóa tập huấn nâng cao năng lực sư phạm và kiến thức Hán Nôm ứng dụng cho giáo viên với quy mô khoảng 30 đến 40 tiết bồi dưỡng chuyên đề định kỳ hàng năm, do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm uy tín thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, đặc biệt là các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 10, có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang chuyên môn để nắm bắt cấu trúc ngữ liệu và hệ thống câu hỏi định hướng của cả 3 bộ sách hiện hành.

Nhóm thứ hai là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học Việt Nam, Văn hóa học nhằm tham khảo khung lý thuyết thi pháp thể loại và phương pháp luận tiếp cận văn bản hành chức thời trung đại.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia phát triển chương trình, tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để có thêm cơ sở dữ liệu thực chứng trong việc điều chỉnh, cân đối thời lượng và phân bổ ngữ liệu cho các lần tái bản tiếp theo.

Nhóm thứ tư là cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tại các trường THPT nhằm định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và thiết kế tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra môn Ngữ văn đạt hiệu quả cao nhất.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao văn chính luận trung đại lại chiếm tỷ lệ bắt buộc cao trong chương trình Ngữ văn lớp 10?
Văn chính luận trung đại chiếm tới 3 trong tổng số 6 tác phẩm bắt buộc toàn chương trình vì mang giá trị lịch sử và tư tưởng cốt lõi của dân tộc. Thể loại này giúp học sinh lớp 10 rèn luyện tư duy logic, tiếp cận các áng thiên cổ hùng văn như Bình Ngô đại cáo hay Hịch tướng sĩ, từ đó bồi dưỡng sâu sắc lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân.

Sự khác biệt căn bản trong việc dạy văn chính luận giữa chương trình 2006 và chương trình 2018 là gì?
Chương trình 2006 tiếp cận tác phẩm theo tiến trình lịch sử và nặng về bình giảng kiến thức một chiều của giáo viên. Ngược lại, chương trình 2018 chuyển dịch 100% sang phương pháp dạy đọc hiểu theo đặc trưng thể loại, trang bị cho học sinh công cụ giải mã văn bản để có thể tự đọc hiểu bất kỳ tác phẩm chính luận nào ngoài sách giáo khoa.

Ba bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 hiện hành xử lý tác phẩm Bình Ngô đại cáo có điểm gì chung và riêng?
Cả 3 bộ sách đều xếp Bình Ngô đại cáo dạy chính khóa trong học kỳ 2 với thời lượng 3 tiết học. Điểm khác biệt nằm ở cách phân loại bài học: bộ Kết nối tri thức xếp vào mạch tác gia Nguyễn Trãi, bộ Cánh Diều gắn với chủ đề thơ văn Nguyễn Trãi, còn bộ Chân trời sáng tạo đặt trong chủ đề Anh hùng và nghệ sĩ.

Làm thế nào để học sinh tiếp thu hiệu quả các văn bản chính luận chữ Hán vốn có rào cản ngôn ngữ?
Giáo viên cần khai thác triệt để hệ thống chú thích và hướng dẫn đọc hiểu đa tầng trong sách giáo khoa, đồng thời áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề. Việc đối chiếu văn bản dịch với ngữ cảnh lịch sử cụ thể giúp học sinh dễ dàng nắm bắt mạch lập luận mà không bị bỡ ngỡ trước từ ngữ cổ điển.

Văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia đóng góp gì vào việc phát triển phẩm chất học sinh?
Tác phẩm của Thân Nhân Trung năm 1484 giáo dục trực tiếp phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm công dân cho người học. Thông qua luận điểm đề cao tri thức và nhân tài, học sinh nhận thức sâu sắc sứ mệnh học tập, tu dưỡng đạo đức để đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện diện mạo và đặc điểm của 4 tác phẩm văn chính luận trung đại trong 3 bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 hiện hành.
  • Khẳng định giá trị cốt lõi của thể loại qua hai thuộc tính bản chất: tính hành chức chính trị và tính nguyên hợp văn - sử - triết.
  • Minh chứng sự chuyển dịch hiệu quả từ lối truyền thụ thụ động sang mô hình giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực người học.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp sư phạm khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học đọc hiểu và kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, đóng góp thiết thực vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông.

Đóng góp chính của luận văn là xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc giảng dạy mảng văn chính luận trung đại theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Về định hướng tiếp theo, nghiên cứu cần được mở rộng sang hệ thống văn bản nghị luận xã hội và văn chính luận hiện đại ở các lớp 11 và 12 trong giai đoạn 2024-2026. Kính mời quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và học viên tham khảo, ứng dụng kết quả của luận văn để tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy môn Ngữ văn trong thực tiễn nhà trường.