MỞ ĐẦU Mục tiêu Sau khi học xong bài này người học đạt được: - Về kiến thức: Trình bày được vị trí, tính chất, mục tiêu, nội dung chính, phương pháp dạy học và đánh giá môn học. - Về kỹ năng: Biết vận dụng các nội dung và phương pháp để tập luyện nâng cao sức khỏe. - Về thái độ: Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện TDTT hàng ngày để góp phần bảo đảm sức khỏe trong học tập, lao động và trong các hoạt động khác. Nội dung Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn GDTC là môn học điều kiện, bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo cao đẳng nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Tính chất: Là một hoạt động xã hội: cùng với sự tiến bộ không ngừng của loài người và thực tiễn. Thể dục thể thao ngày càng phong phú với hàm nghĩa bên trong và bên ngoài của nó không ngừng thay đổi. Ngày nay hàm nghĩa thể dục với nghĩa rộng lớn là một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hóa, xã hội. HSSV ngoài học chương trình môn học GDTC, thì hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức theo 5 phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất thông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao.
Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Thực hiện được các động tác cũng như bài tập trong thể dục cơ bản để tăng cường sức khỏe. - Về kỹ năng: Biết vận dụng các động tác, bài tập vào trong cuộc sống để tập luyện nâng cao thể lực. - Về thái độ: Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện TDTT hàng ngày. Về nội dung: 1 Giáo dục thể chất chung: - Thể dục cơ bản gồm: Đội hình, đội ngũ, các động tác cơ bản luyện tập phát triển cơ thể toàn diện, thể dục thực dụng, thể dục dụng cụ, thể dục tự do, thể dục nghệ thuật, nhào lộn.
- Điền kinh gồm: Đi bộ, các môn chạy, nhảy, ném đẩy. Chuyên đề thể thao tự chọn: Bao gồm các môn: Bơi lội, cầu lông, Đá cầu, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn và các môn thể thao khác. Tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập. 6 - Việc đánh giá kết quả học tập của người học được thực hiện theo quy định tại thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương pháp tích lũy mô đun hoặc tín chỉ, quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.
- Miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập: Việc miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập môn học được thực hiện theo thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH. GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHUNG BÀI 1: THỂ DỤC CƠ BẢN Mục tiêu. Sau khi học xong bài này, người học đạt được: - Về kiến thức: Trình bày được tác dụng và kỹ thuật các động tác của một số bài thể dục cơ bản. - Về kỹ năng: Biết vận dụng các động tác của bài thể dục cơ bản được học vào trong cuộc sống để tăng cường sức khỏe đáp ứng được yêu cầu trong học tập cũng như công tác sau này.
- Về thái độ: Thái độ phải nghiêm túc, tự giác để trở thành thói quen luyện tập hàng ngày. Giới thiệu về thể dục cơ bản. Trong chương trình này chỉ giới thiệu cho chúng ta một số bài tập thể dục cơ bản như: Đội hình, đội ngũ; bài thể dục tay không liên hoàn; bài thể dục cơ bản với dụng cụ đơn giản. Để giảng dạy và rèn luyện cho các em tác phong nghiêm túc, ý thức tổ chức kỹ luật đồng thời giúp các em có tinh thần tự giác trong tập luyện TDTT ứng được yêu cầu trong học tập.
Thể dục tay không liên hoàn. Tác dụng của thể dục tay không liên hoàn: Khi tập với bài tập thể dục tay không, kích thích được sự phát triển bình thường và toàn diện của cơ thể, uốn nắn tư thế cho các em. Luyện tập thường xuyên làm cho cơ thể các em phát triển cân đối, toàn diện, hạn chế được những cố tật do thiếu ý thức gây nên. Các động tác kỹ thuật: 2.
Đội hình đội ngũ: - Tập hợp hàng dọc, gióng hàng, điểm số: + Tập hợp hàng dọc:. Khẩu lệnh: “Thành 1 (2,3,4) hàng dọc … tập hợp”. Trước khi hô khẩu lệnh tập hợp, có thể hô “Toàn lớp chú ý” hoặc thổi một hồi còi dài sao cho toàn thể học sinh trong lớp đều nghe thấy để chuẩn bị sẵn sàng làm theo điều lệnh của giáo viên. Sau khi hô khẩu lệnh “tập hợp” xong, giáo viên đứng quay mặt về phía học sinh.
Tổ trưởng tổ 1 đứng đối diện và cách giáo viên 0,6m - 0,8m, tổ viên của tổ 1 lần lượt tập hợp đằng sau tổ trưởng của mình, em nọ cách em kia 1 cánh tay. Các tổ (2,3,4) tiếp theo lần lượt đứng bên trái tổ 1 và cách nhau 1 cánh tay. (H1) Hình 1 + Dóng hàng dọc:. Khẩu lệnh: “ Nhìn trước … thẳng ”.
Em đứng đầu hàng phía bên phải (Tổ trưởng tổ 1) đứng nghiêm, tay trái duỗi thẳng và hơi áp vào đùi, tay phải giơ lên cao, mắt nhìn thẳng. Em đứng đầu hàng tổ 2 (Tổ trưởng tổ 2) chống tay phải vào hông và đứng sát cạnh em đứng đầu hàng tổ 1 sao cho khuỷu tay vừa chạm vào người bạn. Em đứng đầu hàng tổ 3, 4… cũng làm như em đứng đầu hàng 2. Những em đứng đằng sau của mỗi tổ đưa tay trái đặt vào vai bạn đứng trước rồi điều chỉnh cự ly sao cho khoảng cách bằng 1 cánh tay, 9 đồng thời nhìn thẳng vào gáy bạn đứng trước để dóng hàng cho thẳng, sao cho không nhìn thấy bạn thứ 2 đứng trước mình.
Khẩu lệnh: “Thôi”, các em buông tay xuống và giữ nguyên vị trí đứng. Chú ý: Khi xếp hàng dọc, em thấp đứng trước, em cao đứng sau. + Điểm số theo đội hình hàng dọc:. Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết … điểm số”.
Nghe dứt khẩu lệnh, thứ tự từ em đứng đầu hàng tổ 1 hô 1, em thứ 2 hô 2, cứ như vậy cho đến em cuối hàng. Tiếp theo hàng thứ 2 điểm số nối theo, rồi đến hàng thứ 3, 4…cho đến hết. Khi hô, các em làm động tác quay mặt về phía bên trái ra sau thật nhanh rồi trở về tư thế đứng nghiêm. Em cuối cùng điểm số xong hô “Hết”.
- Tập hợp hàng ngang, gióng hàng ngang, điểm số: + Tập hợp hàng ngang:. Khẩu lệnh: “Thành 2 ( 4 ) hàng ngang … tập hợp”. Trước khi hô khẩu lệnh tập hợp, có thể hô “Toàn lớp chú ý” hoặc thổi một hồi còi dài sao cho toàn thể học sinh trong lớp đều nghe thấy để chuẩn bị sẵn sàng làm theo điều lệnh của giáo viên. 10 Sau khi hô dứt khẩu lệnh “tập hợp” xong, giáo viên đứng vào vị trí định tập hợp, tay trái giơ ngang.
Nghe dứt khẩu lệnh, học sinh hàng thứ 1 (tổ ) nhanh chóng đứng về phía tay trái của giáo viên. Em đứng đầu hàng thứ nhất (tổ 1) đứng sát tay của giáo viên, các em khác thứ tự đứng tiếp theo, em nọ cách em kia một khoảng cách tay chống hông, mặt quay về phía giáo viên. Các em của các (tổ) hàng còn lại theo hàng thứ nhất lần lượt xếp hàng theo. (H3) Hình 3 Chú ý: Điều chỉnh cự ly của mình cho thẳng hàng ngang, dọc.
+ Dóng hàng ngang:. Khẩu lệnh: “Nhìn phải (trái, giữa) … thẳng”. Cụ thể hơn có thể hạ khẩu lệnh: “Em A bên phải (trái, giữa)…làm chuẩn. Em được gọi tên hô to “Có” và giơ tay trái lên cao.
Tất cả hàng và các hàng khác lấy đó làm chuẩn dồn hàng. Khi nghe khẩu lệnh, các em hàng thứ nhất quay mặt nhìn về phía người làm chuẩn dóng hàng cho thẳng, em nọ cách em kia một khoảng cách tay chóng hông (nhìn thẳng ở tầm ngực của các bạn cách mình 1, 2 người để dóng hàng). Các em ở hàng sau theo hàng trước điều chỉnh cự ly của mình cho thẳng hàng ngang, dọc. Khi có khẩu lệnh “Thôi”, em giơ tay làm chuẩn mới hạ tay xuống, các em trong hàng thứ nhất hạ tay chống hông xuống và quay mặt trở về tư thế đứng nghiêm.
(H4) 11 Hình 4 + Điểm số theo đội hình hàng ngang:. Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết … điểm số”. Nghe dứt khẩu lệnh, thứ tự từ em đứng đầu hàng ( bên phải của các em ) hô 1, em thứ 2 hô 2, cứ như vậy lần lượt đến hết. Khi hô, các em làm động tác quay mặt về phía bên trái và nhanh chóng trở về tư thế đứng nghiêm.
Em cuối cùng điểm số xong hô “Hết”. Chú ý: Điểm số ở hàng ngang thực ra chỉ cần thực hiện ở hàng đầu, sau đó người chỉ huy thính theo số hàng mà luận ra số người có mặt. - Dàn hàng ngang, dồn hàng: + Dàn hàng ngang (giãn cách 1 cánh tay, một dang tay). Khẩu lệnh: “Em B làm chuẩn tất cả giãn cách 1 cánh tay … bắt đầu”.
Động tác: Khi nghe thấy khẩu lệnh, em B đứng ở đầu hàng thứ nhất bên phải giơ tay trái lên cao, các em khác nhìn về phía người làm chuẩn dang một cánh tay ra ngang để giãn cách cự ly. (H5a) Hình 5(a) 12 Hình 5 (b) Khi có khẩu lệnh “Thôi”, tất cả bỏ tay xuống đứng nghiêm. Chú ý: Khi thực hiện giãn cách 1 dang tay cũng làm như trên; chỉ khác là các em phải dang cả hai tay ra và điều chỉnh cự ly cho thẳng hàng. (H5b) Khi vận dụng thực tế, chỉ cần hàng trước dang tay, còn các hàng sau nhìn người đứng trước mà giãn cách.
Khẩu lệnh: “Em B làm chuẩn tất cả … dồn hàng”. Khi nghe thấy khẩu lệnh, em B giơ tay trái lên cao, các em khác dồn hàng lại về phía em B như cũ. Khi có lệnh “Thôi”, em B hạ tay xuống đứng nghiêm.