TỔNG QUAN HỌC THUẬT: TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG MÔN THỂ DỤC THCS (2020)

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên 2020 môn: Thể dục - Chuyên đề: Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thực hiện chương trình GDPT 2018 là tài liệu chuyên môn sư phạm do ThS. Nguyễn Văn Lãm biên soạn, được Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai phát hành vào tháng 8 năm 2020 tại Pleiku. Tài liệu giữ vị trí nòng cốt trong công tác chuẩn hóa nghiệp vụ giảng dạy cho đội ngũ giáo viên Giáo dục thể chất (GDTC) cấp Trung học cơ sở (THCS) trong bối cảnh chuyển đổi chương trình giáo dục.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị hệ thống lý luận phương pháp dạy học thể chất hiện đại, định hướng phương thức chuyển dịch từ mô hình truyền thụ nội dung sang phát triển năng lực và phẩm chất học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018. Cấu trúc tài liệu được thiết lập theo tiến trình từ cơ sở lý luận, nguyên tắc sư phạm chuyên ngành đến kỹ thuật thiết kế giáo án và triển khai thực nghiệm theo từng khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9.

Điểm đặc thù của tài liệu thể hiện ở việc cụ thể hóa các yêu cầu của Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13 và Quyết định 404/QĐ-TTg thành các quy trình sư phạm cụ thể trong môn GDTC. Văn bản cung cấp các phân tích chi tiết về việc điều chỉnh lượng vận động (LVĐ), cấu trúc tiến trình 10 bước giảng dạy động tác mới và bảng đối chiếu tiêu chí đánh giá năng lực học sinh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC NỘI DUNG TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG MÔN THỂ DỤC THCS (THS. NGUYỄN VĂN LÃM)         |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
                                                  |
        +-----------------------------------------+-----------------------------------------+
        |                                         |                                         |
+-------v-------------------------+     +---------v-----------------------+     +-----------v---------------------+
| Chương 1: Quan điểm lí luận     |     | Chương 2: Định hướng dạy học,   |     | Chương 3: Phương pháp dạy học   |
| về PPDH thể chất theo CT 2018   |     | phát triển phẩm chất, năng lực  |     | GDTC theo khối lớp (6, 7, 8, 9) |
+---------------------------------+     +---------------------------------+     +---------------------------------+
| - Căn cứ pháp lý & triết lý     |     | - Khái niệm phẩm chất & NL      |     | - Dạy học GDTC lớp 6            |
| - 2 bộ phận đặc thù của GDTC    |     | - Cấu trúc nhân cách (đức - tài)|     | - Dạy học GDTC lớp 7            |
| - Phân bổ thời lượng môn học    |     | - Mô hình UNESCO & Bộ GD&ĐT     |     | - Dạy học GDTC lớp 8            |
| - Các PPDH có định mức chặt chẽ |     | - So sánh đánh giá theo NL      |     | - Dạy học GDTC lớp 9            |
| - Phương pháp trò chơi, thi đấu |     | - 5 hoạt động bài học chuẩn     |     |                                 |
| - Thang đánh giá 5 mức xếp loại |     | - 4 thể loại bài dạy GDTC       |     |                                 |
+---------------------------------+     +---------------------------------+     +---------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được kết cấu thành 3 chương chính cùng hệ thống phụ lục thuật ngữ và tài liệu tham khảo:

  • Chương 1: Quan điểm lí luận về phương pháp dạy học thể chất theo chương trình GDPT 2018 (Trang 1 - 21): Trình bày khái niệm, đặc điểm và 2 bộ phận đặc thù của GDTC (giảng dạy động tác và giáo dục các tố chất thể lực). Phân tích các căn cứ pháp lý đổi mới (Nghị quyết 29, Nghị quyết 88, Quyết định 404). Hệ thống hóa các phương pháp tổ chức (tập thể, phân nhóm, vòng tròn, cặp đôi, cá nhân, sửa động tác sai) và các phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ (lặp lại ổn định, biến đổi, tổng hợp). Trình bày phương pháp trò chơi, thi đấu, phương pháp sử dụng lời nói, trực quan và thang đánh giá 5 mức (Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu).
  • Chương 2: Định hướng dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh THCS theo CT GDPT 2018 (Trang 21 - 46): Phân tích thực trạng vận dụng phương pháp dạy học; định nghĩa phẩm chất, năng lực và cấu trúc nhân cách hai thành phần (đức - tài); đối chiếu mô hình 4 trụ cột UNESCO và mô hình 3 phẩm chất, 8 năng lực của Bộ GD&ĐT. So sánh chi tiết giữa chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực; phân tích lý thuyết đánh giá theo Leen pil (2011). Trình bày cấu trúc 5 hoạt động bài học (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng, Tìm tòi mở rộng), 4 thể loại bài dạy (Lý thuyết, Bài mới, Bài tổng hợp, Bài ôn tập/Kiểm tra) và quy trình chuẩn bị lên lớp.
  • Chương 3: Phương pháp dạy học GDTC theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo CT GDPT 2018 (Trang 46 - 77): Cung cấp các hướng dẫn triển khai thực hành sư phạm chi tiết cho từng khối lớp cấp THCS bao gồm Lớp 6, Lớp 7, Lớp 8 và Lớp 9.
  • Tài liệu tham khảo và Các chữ viết tắt trong chuyên đề (Trang 77 - 84): Bảng tra cứu 22 thuật ngữ viết tắt chuẩn (CT GDPT, THCS, LVĐ, GDTC, KNVĐ, KXVĐ,...) và danh mục các công trình tham khảo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nền tảng khoa học giáo dục và sinh lý học thể dục thể thao:

  • Bản chất chuyên biệt của GDTC: Xác định GDTC gồm 2 thành tố không đồng nhất nhưng chuyển hóa lẫn nhau: Giảng dạy động tác (truyền thụ kỹ năng, kỹ xảo vận động, tri thức chuyên môn) và Giáo dục các tố chất thể lực (tác động có chủ đích đến hệ thống chức phận cơ thể qua lượng vận động, nâng cao sức nhanh, mạnh, bền, khéo léo, mềm dẻo).
  • Cơ cấu thời lượng môn học cấp THCS: Phân bổ tỷ trọng chương trình môn học chuẩn: Đội hình đội ngũ chiếm khoảng 10% (ở lớp 6); Vận động cơ bản chiếm 35% - 40%; Bài tập thể dục chiếm trên 10%; Thể thao tự chọn chiếm khoảng 35%; Ôn tập và kiểm tra chiếm khoảng 10%.
  • Cơ sở sinh lý điều chỉnh Lượng vận động (LVĐ) và quãng nghỉ: Quy luật diễn biến chức phận cơ thể: Trước vận động $\rightarrow$ Cơ thể mệt mỏi $\rightarrow$ Biến đổi chức năng $\rightarrow$ Hồi phục "dấu vết" $\rightarrow$ Phát triển thể chất. Nguyên tắc điều hòa LVĐ thông qua mật độ chung, mật độ vận động, số lần lặp lại, biên độ, tốc độ, nhịp điệu và thời gian nghỉ ngơi.
  • Lý thuyết cấu trúc nhân cách: Vận dụng mô hình nhân cách hai thành phần gồm Phẩm chất (xã hội, cá nhân, ý chí, ứng xử) và Năng lực (xã hội hóa, chủ thể hóa, hành động, giao tiếp), kết hợp triết lý 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết, Học để làm việc, Học để sống chung, Học để làm người).

Kỹ năng phát triển

Tài liệu hướng tới việc hình thành các năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cho người dạy:

  • Kỹ năng thiết kế tiến trình dạy học động tác mới: Thành thạo quy trình 10 bước chuẩn hóa từ khâu giới thiệu tên kỹ thuật, thị phạm (thuận chiều/ngược chiều), phân tích yếu lĩnh mấu chốt bằng tranh ảnh mô hình, dự báo sai lầm, phát vấn kiểm tra, tổ chức tập luyện, đến đánh giá và thi đua.
  • Kỹ năng chẩn đoán và sửa chữa sai lầm kỹ thuật: Năng lực xác định nguyên nhân sai sót vận động (do thể lực, tâm lý hồi hộp, phương pháp thị phạm của giáo viên hoặc dụng cụ sân bãi) và thiết lập chuỗi bài tập khắc phục (ví dụ: các bài tập mô phỏng, đập cầu vào vật chuẩn, gập cổ tay trong kỹ thuật đập cầu lông).
  • Kỹ năng điều hành các hình thức tập luyện: Tổ chức luyện tập đồng loạt, chia tổ luân phiên, luyện tập cá biệt, tập luyện vòng tròn theo trạm và phương pháp tập luyện cặp đôi nhằm tối ưu hóa mật độ vận động và nâng cao năng lực giao tiếp, hợp tác của học sinh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu định hình mô hình dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, chuyển hóa quá trình giáo dục thành hoạt động tự giáo dục. Trong mô hình này, giáo viên thực hiện vai trò là người thiết kế, trọng tài và hướng dẫn hoạt động, còn học sinh trực tiếp trải nghiệm, tự khám phá và hoàn thiện kỹ năng vận động.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐỘNG TÁC MỚI CHO HỌC SINH THCS                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
  Bước 1: GV nêu tên kĩ thuật động tác
  Bước 2: GV làm mẫu kĩ thuật (thuận chiều - ngược chiều)
  Bước 3: GV làm mẫu kết hợp phân tích kĩ thuật (nhấn mạnh mấu chốt)
  Bước 4: GV phân tích kĩ thuật bằng tranh, ảnh, mô hình minh họa
  Bước 5: GV chỉ ra những sai lầm học sinh thường mắc, cách khắc phục
  Bước 6: GV gọi học sinh trả lời câu hỏi (GV đặt câu hỏi - HS trả lời)
  Bước 7: Tổ chức triển khai tập luyện (đồng loạt, lần lượt, chia tổ nhóm,...)
  Bước 8: Đánh giá hiệu quả tập luyện
  Bước 9: Tổ chức thi đua tổ, nhóm, cá nhân
  Bước 10: Đánh giá kết quả thi đua (HS nhận xét - GV hệ thống, tuyên dương)

Về hình thức tổ chức bài học, tài liệu chuẩn hóa cấu trúc bài giảng GDTC gồm 5 hoạt động tiếp nối:

  1. Hoạt động khởi động: Huy động kiến thức, trải nghiệm sẵn có, tạo tình huống mở để học sinh nhận thức nhiệm vụ học tập.
  2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu, quan sát thị phạm, trải nghiệm động tác để chiếm lĩnh kỹ thuật mới.
  3. Hoạt động luyện tập: Tổ chức thực hành thông qua các bài tập lặp lại, tập luyện cặp đôi, chia tổ hoặc tập vòng tròn nhằm củng cố kỹ năng.
  4. Hoạt động vận dụng: Giải quyết các tình huống vận động thực tiễn trong đời sống, không bắt buộc tổ chức hoàn toàn trên lớp.
  5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: Định hướng tự học, khuyến khích học sinh tự đặt ra các tình huống rèn luyện ngoài phạm vi nhà trường.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TẬP LUYỆN CÓ ĐỊNH MỨC CHẶT CHẼ TRONG GDTC                |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  Nhóm phương pháp      |   Chế độ thực hiện       |   Ứng dụng sư phạm tiêu biểu                  |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Lặp lại ổn định        | Liên tục                 | Giáo dục sức bền cơ bản                       |
|                        | Ngắt quãng               | Lặp lại động tác với quãng nghỉ ổn định       |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Tập thay đổi           | Biến đổi liên tục        | Chạy biến tốc cự li dài, bài tập liên hợp     |
|                        | Biến đổi ngắt quãng      | Phương pháp tập tăng tiến lượng vận động      |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Tập tổng hợp           | Kết hợp ổn định/biến đổi | Chạy lặp lại 100m + 300m với tốc độ biến đổi   |
|                        | Quãng nghỉ giảm dần      | Nâng cao khả năng chịu đựng thể lực           |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Tập luyện vòng tròn    | Kéo dài liên tục         | Rèn luyện sức bền chung                       |
|                        | Giãn cách nghỉ ngắn      | Phát triển sức bền mạnh, sức bền tốc độ       |
|                        | Giãn cách nghỉ đầy đủ    | Phát triển sức mạnh - tốc độ chuyên biệt      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp kiểm tra, đánh giá trong tài liệu được chuyển đổi căn bản: chuyển từ việc đo lường khả năng tái hiện động tác đơn thuần sang đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bối cảnh thực tế (dựa trên cơ sở lý luận của Leen pil, 2011). Đánh giá kết hợp thường xuyên và định kỳ, kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các học sinh, xếp loại theo 5 mức chuẩn từ lớp 1 đến lớp 9.


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện rõ nét các nội dung đổi mới của Chương trình GDPT 2018 so với các chương trình giảng dạy trước đây:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH ĐẶC TRƯNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC           |
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Tiêu chí          | Chương trình định hướng nội dung      | Chương trình định hướng năng lực       |
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Mục tiêu giáo dục | Mô tả chung chung, không nhất thiết   | Mô tả chi tiết kết quả đầu ra, quan    |
|                   | phải quan sát, đánh giá cụ thể được   | sát và đo lường được sự tiến bộ       |
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Nội dung dạy học  | Dựa vào khoa học chuyên môn, nặng lý  | Chọn lọc gắn với tình huống thực tiễn,|
|                   | thuyết, quy định chi tiết, hàn lâm    | chỉ quy định nội dung cốt lõi mở      |
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Phương pháp       | Giáo viên truyền thụ một chiều, học   | Giáo viên tổ chức, hỗ trợ; học sinh   |
|                   | sinh tiếp thu thụ động kiến thức      | chủ động giải quyết vấn đề, tự học    |
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Hình thức tổ chức | Chủ yếu dạy học lý thuyết, thực hành  | Đa dạng: cá nhân, cặp đôi, nhóm,      |
|                   | đồng loạt cố định trên sân bãi        | trạm vòng tròn, ngoại khóa, trải nghiệm|
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Đánh giá kết quả  | Đo lường khả năng ghi nhớ, tái hiện   | Đánh giá năng lực đầu ra, khả năng     |
|                   | kỹ thuật tại thời điểm nhất định      | vận dụng giải quyết nhiệm vụ thực tế  |
+-------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
  • Tính liên môn và tích hợp thực tiễn: Chương trình mới không xem môn học là sự rèn luyện vận động đơn lập mà tích hợp kiến thức từ các lĩnh vực Sinh học, Khoa học tự nhiên, Đạo đức, Âm nhạc và Hoạt động trải nghiệm.
  • Phân định giai đoạn giáo dục: Làm rõ cấu trúc phân kỳ của hệ thống giáo dục phổ thông: Giai đoạn giáo dục cơ bản (Lớp 1 đến Lớp 9) tập trung trang bị kỹ năng vận động nền tảng; Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (Lớp 10 đến Lớp 12) mở rộng nội dung thể thao tự chọn chuyên sâu.
  • Cung cấp quy trình bài tập mẫu cụ thể: Tài liệu minh họa chi tiết trật tự 6 bước giảng dạy kỹ thuật nhảy xa kiểu "cắt kéo" (từ chạy đà ngắn dậm nhảy bước bộ trên không đến hoàn thiện chạy đà đầy đủ) và các bài tập sửa sai đặc thù cho môn cầu lông.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục và đào tạo sư phạm:

  1. Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất cấp THCS: Sử dụng tài liệu làm căn cứ bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên, chuẩn hóa kế hoạch bài dạy (giáo án), lựa chọn phương pháp điều chỉnh lượng vận động và thực hiện kiểm tra đánh giá theo chuẩn CT GDPT 2018.
  2. Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Thể dục - Thể thao (trình độ Cao đẳng và Đại học): Dùng làm tài liệu học tập, nghiên cứu trong các học phần Lý luận và Phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất, chuẩn bị cho các đợt thực tập sư phạm tại trường phổ thông.
  3. Cán bộ quản lý giáo dục và Chuyên viên phụ trách bộ môn: Sử dụng làm cơ sở đối chiếu, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, đánh giá chất lượng giờ dạy GDTC tại các trường THCS thuộc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện tiên quyết: Người học và nghiên cứu tài liệu cần có kiến thức nền tảng về Giáo dục học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi, Sinh lý học thể dục thể thao và các kỹ thuật thể thao cơ bản trong chương trình phổ thông.


Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này được biên soạn phục vụ đối tượng chính nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho giáo viên môn Thể dục đang công tác tại các trường THCS, sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục thể chất tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm, cùng cán bộ quản lý chuyên môn bộ môn GDTC.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người đọc cần nắm vững lý luận thể dục thể thao đại cương, các quy luật sinh lý học về mệt mỏi và hồi phục trong vận động, nguyên lý giải phẫu cơ thể học cùng hệ thống kỹ thuật động tác cơ bản (chạy ngắn, nhảy xa, thể dục, các môn bóng).

3. Điểm khác biệt căn bản giữa tài liệu này với các tài liệu giảng dạy thể dục trước đây là gì?

Tài liệu chuyển trọng tâm từ "dạy học định hướng nội dung" (truyền thụ kỹ thuật đơn thuần, đánh giá thành tích định lượng cơ học) sang "dạy học định hướng phát triển năng lực" (tổ chức hoạt động học sinh tự chiếm lĩnh kỹ năng, vận dụng vào chăm sóc sức khỏe thực tế, phân hóa bài tập theo cá nhân).

4. Phương pháp tự học và nghiên cứu tài liệu như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên nghiên cứu kỹ hệ thống lý luận ở Chương 1 và Chương 2 (nắm chắc các khái niệm, quy trình 10 bước dạy động tác mới, cấu trúc 5 hoạt động bài học), sau đó đối chiếu với các nội dung triển khai cụ thể theo từng khối lớp (Lớp 6, 7, 8, 9) tại Chương 3 để thực hành soạn thảo giáo án.

5. Tài liệu có hệ thống ký hiệu và văn bản pháp lý quy chiếu nào đi kèm?

Tài liệu tích hợp bảng tra cứu 22 từ viết tắt chuyên môn chuẩn (như CT GDPT, LVĐ, GDTC, KNVĐ, SGK GDPT) và hệ thống căn cứ pháp lý chỉ đạo đổi mới giáo dục gồm Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13 và Quyết định 404/QĐ-TTg.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên 2020 môn: Thể dục của ThS. Nguyễn Văn Lãm là văn bản chuyên môn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, phương pháp luận và kỹ thuật tổ chức giảng dạy môn Giáo dục thể chất cấp THCS theo CT GDPT 2018. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc cung cấp khung tham chiếu sư phạm chuẩn mực, các tiến trình lên lớp mẫu và quy trình đánh giá kết quả học tập theo năng lực thực tế.

Lộ trình tiếp cận văn bản đạt hiệu quả tối ưu bắt đầu từ việc nghiên cứu các quan điểm lý luận và căn cứ pháp lý tại Chương 1, tiếp thu các mô hình tổ chức dạy học và thiết kế 5 hoạt động ở Chương 2, trước khi ứng dụng vào việc xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết cho từng khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 tại Chương 3.