Bồi dưỡng Phương pháp Dạy Địa lý theo Chương trình GDPT Mới

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy môn Địa lí tiếp cận chương trình GDPT mới" được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai dưới sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai (ban hành tháng 7 năm 2019). Giáo trình được xây dựng nhằm phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên Địa lí cấp Trung học cơ sở (THCS) và sinh viên ngành Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử - Địa lí trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông. Trong khung chương trình đào tạo sư phạm, tài liệu này đảm nhiệm vị trí là học phần phương pháp dạy học chuyên ngành, kết nối giữa lí luận dạy học bộ môn và nghiệp vụ sư phạm thực hành tại nhà trường phổ thông.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định theo ba trục chuẩn đầu ra:

  1. Kiến thức: Nắm vững cơ sở khoa học, quan điểm phát triển và cấu trúc môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; so sánh, phân tích được các điểm tương đồng, khác biệt và kế thừa so với Chương trình GDPT hiện hành ban hành kèm Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT.
  2. Kĩ năng: Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực; vận dụng thuần thục các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; sử dụng hiệu quả phương tiện trực quan và thiết bị dạy học số.
  3. Thái độ và năng lực tự chủ: Hình thành tư duy đổi mới sư phạm, chủ động nghiên cứu, tự học và có khả năng truyền đạt, tập huấn lại nội dung chuyên môn cho tổ/nhóm chuyên môn tại địa phương.

Cấu trúc tài liệu gồm 3 chương logic: Chương 1 phân tích và so sánh chương trình tổng thể và chương trình môn học; Chương 2 chuẩn hóa hệ thống phương pháp và kĩ thuật dạy học bộ môn; Chương 3 cung cấp hệ thống giáo án minh họa từ lớp 6 đến lớp 9. Điểm đặc sắc của giáo trình là tính phân tích đối sánh chi tiết theo từng chủ đề học tập giữa hai khung chương trình và hệ thống hóa tiến trình thực hiện các kĩ thuật dạy học theo từng bước thao tác cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tài liệu được tổ chức theo 3 chương trọng tâm với tiến trình phát triển từ lí luận chương trình đến phương pháp triển khai và mô hình hóa thực hành:

  • Chương 1: Chương trình GDPT mới và Chương trình GDPT hiện hành: Trình bày tổng quan chương trình tổng thể và chương trình phân môn Địa lí trong môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS. Điểm nhấn là bảng đối sánh chi tiết nội dung và yêu cầu cần đạt qua 4 khối lớp:

    • Lớp 6: Gồm các chủ đề Mở đầu ("Tại sao cần học Địa lí?"), Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất (bổ sung kĩ năng lược đồ trí nhớ, tìm đường đi), Trái Đất - hành tinh của hệ Mặt Trời, Cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất, Khí hậu và biến đổi khí hậu (bổ sung vấn đề biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó), Nước trên Trái Đất, Đất và sinh vật trên Trái Đất, Con người và thiên nhiên (tính tương tác hai chiều và phát triển bền vững).
    • Lớp 7: Tái cấu trúc toàn bộ nội dung sang Địa lí các châu lục (Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực); tích hợp các chủ đề chung liên môn: "Các cuộc đại phát kiến địa lí" (Christopher Colombus, Ferdinand Magellan) và "Đô thị: Lịch sử và hiện tại (1)".
    • Lớp 8: Tập trung vào Địa lí tự nhiên Việt Nam bao gồm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, địa hình và khoáng sản, khí hậu và thủy văn; lược bỏ các nội dung lịch sử hình thành lãnh thổ phức tạp để nhấn mạnh sự phân hóa cảnh quan và khai thác kinh tế.
    • Lớp 9: Nghiên cứu các vùng kinh tế - xã hội Việt Nam (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long...), phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo; tích hợp chủ đề chung: "Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)", "Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long", "Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông".
  • Chương 2: Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy Địa lí THCS tiếp cận chương trình mới: Định hướng phương pháp hình thành phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo). Hệ thống hóa các phương pháp và kĩ thuật dạy học đặc trưng:

    • Phương pháp vấn đáp và kĩ thuật đặt câu hỏi theo mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, câu hỏi mở).
    • Phương pháp khai thác phương tiện trực quan (bản đồ, atlat, lược đồ, bảng số liệu, hình ảnh, video clip, địa bàn, khí áp kế, ẩm kế).
    • Các phương pháp và kĩ thuật hiện đại: Phương pháp động não (3 bước), Dạy học đặt vấn đề và giải quyết vấn đề (4 mức độ), Dạy học theo dự án (5 bước), Thảo luận nhóm, Kĩ thuật "Các mảnh ghép" (vòng chuyên gia và vòng mảnh ghép), Kĩ thuật "Khăn trải bàn" (giấy A0, ô cá nhân và trung tâm), Kĩ thuật xây dựng "Bài toán nhận thức" (4 bước: xác định cái đã biết - cái chưa biết, xác định cái cho - cái tìm, tổ chức giải quyết, chuẩn hóa thông tin).
  • Chương 3: Giáo án minh họa theo định hướng phát triển năng lực: Thiết kế chi tiết các chuyên đề mẫu cho từng cấp lớp (minh họa Chuyên đề 1: Các vận động của Trái Đất và hệ quả - Lớp 6, thời lượng 3 tiết). Giáo án xây dựng đầy đủ mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực hình thành), chuẩn bị phiếu học tập số 1 đến số 5, bảng tham chiếu ma trận 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) và tiến trình hoạt động học tập (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên hệ thống các lí thuyết và nguyên lí giáo dục nền tảng:

  • Lí luận phát triển năng lực người học: Dựa trên quan điểm chuyển từ mô hình định hướng nội dung (trả lời câu hỏi "Học xong, học sinh biết được những gì?") sang mô hình định hướng năng lực (trả lời câu hỏi "Học xong, học sinh làm được những gì?", theo luận điểm của GS. Nguyễn Minh Thuyết - Tổng chủ biên Chương trình GDPT 2018).
  • Nguyên lí tích hợp trong khoa học Địa lí: Xác lập 3 mức độ tích hợp:
    1. Tích hợp nội môn: Hệ thống hóa kiến thức đa tầng, đa chiều giữa tự nhiên - dân cư - kinh tế - thể chế.
    2. Tích hợp liên môn Lịch sử - Địa lí: Đặt các đối tượng địa lí trong sự vận động, phát triển theo không gian và thời gian.
    3. Tích hợp các vấn đề xuyên môn: Môi trường, biến đổi khí hậu, dân số, giới, phát triển bền vững.
  • Khung cấu trúc năng lực đặc thù môn học: Chuẩn hóa 3 thành tố của năng lực địa lí:
    • Năng lực nhận thức khoa học địa lí.
    • Năng lực tìm hiểu địa lí.
    • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào thực tiễn.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu tập trung rèn luyện cho người học các nhóm kĩ năng chuyên môn:

  • Kĩ năng kĩ thuật và công cụ: Sử dụng bản đồ, atlat, biểu đồ, bảng số liệu thống kê; khai thác ứng dụng công nghệ thông tin, bản đồ số, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), la bàn, nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế; vẽ lược đồ trí nhớ.
  • Kĩ năng phân tích và nghiên cứu: Phân tích quan hệ nhân quả không gian giữa các hiện tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội; thu thập, xử lí tư liệu địa lí và tài liệu thực địa; giải quyết các bài toán nhận thức địa lí.
  • Năng lực sư phạm thực hành: Kĩ năng biên soạn giáo án tích hợp phát triển năng lực; kĩ năng điều phối hoạt động nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn, mảnh ghép; kĩ năng thiết kế công cụ đánh giá (phiếu học tập, bảng kiểm, bảng tham chiếu ma trận câu hỏi).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận sư phạm lấy người học làm trung tâm, giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và kiến tạo môi trường học tập có vấn đề:

  • Phương pháp sư phạm tích cực: Triển khai dạy học giải quyết vấn đề qua 4 cấp độ tự lực (từ mức độ 1 giáo viên nêu vấn đề và giải pháp đến mức độ 4 học sinh tự lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong cộng đồng); dạy học theo dự án qua 5 bước nghiêm ngặt từ lập kế hoạch đến công bố sản phẩm; phối hợp linh hoạt hình thức cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ và toàn lớp.
  • Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống: Giáo trình sử dụng hệ thống "Bài toán nhận thức" nhằm tạo mâu thuẫn nhận thức giữa cái đã biết và cái chưa biết; sử dụng hệ thống phiếu học tập định hướng (như phiếu học tập số 1 đến số 5 trong chuyên đề Trái Đất lớp 6) để phân hóa nhiệm vụ tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện của hiện tượng tự nhiên.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
    • Đánh giá năng lực dựa trên chuẩn đầu ra và yêu cầu cần đạt quy định tại Chương trình môn học.
    • Chuyển trọng tâm từ kiểm tra ghi nhớ, tái hiện thông tin sang đánh giá khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào bối cảnh thực tiễn.
    • Kết hợp định tính và định lượng, đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập/phiếu học tập và đánh giá định kì; học sinh tham gia tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu thực hành: Yêu cầu học viên nghiên cứu lí thuyết kết hợp khai thác sách giáo khoa hiện hành, chuẩn bị máy tính xách tay, tài liệu bồi dưỡng; chủ động thực hành soạn giáo án theo nhóm và tham gia thảo luận chuyên đề trên lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện rõ các cập nhật căn bản của chương trình giáo dục mới so với các quy định trước đây:

Tiêu chí so sánh Chương trình GDPT 2006 (QĐ 16/2006/QĐ-BGDĐT) Chương trình GDPT 2018 (TT 32/2018/TT-BGDĐT)
Mô hình tiếp cận Định hướng nội dung, truyền thụ kiến thức một chiều. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Cấu trúc môn học THCS Môn Địa lí là môn học đơn môn riêng biệt. Phân môn Địa lí thuộc môn tích hợp Lịch sử và Địa lí.
Phân kì giáo dục Nội dung đồng nhất, định hướng nghề nghiệp chưa rõ. Phân biệt rõ Giáo dục cơ bản (Lớp 1-9) và Định hướng nghề nghiệp (Lớp 10-12).
Thời lượng môn học Cố định riêng lẻ (Lớp 6: 35 tiết; Lớp 7: 70 tiết; Lớp 8, 9: 52,5 tiết/năm). Tổng 105 tiết/năm cho Lịch sử & Địa lí (Phân môn Địa lí chiếm 40 - 45 tiết + Chủ đề chung + Đánh giá).
Tính liên môn & Mở Chương trình đóng, thiếu chủ đề tích hợp liên môn. Thiết kế 4 chủ đề tích hợp liên môn; chương trình mở trao quyền chủ động cho địa phương.
  • Tích hợp các xu hướng thời đại: Cập nhật trực tiếp các vấn đề toàn cầu mang tính cấp thiết vào nội dung học tập: Biến đổi khí hậu (lớp 6, lớp 7 ở Nam Cực, lớp 9 ở Đồng bằng sông Cửu Long), phát triển bền vững và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên, vấn đề đô thị hóa và di dân, các nền kinh tế mới nổi tại Châu Á.
  • Kết nối thực tiễn và chủ quyền quốc gia: Đưa nội dung giáo dục chủ quyền biển đảo vào chủ đề liên môn lớp 9 ("Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông") với việc phân tích chứng cứ lịch sử, pháp lí và vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Sinh viên sư phạm (Đại học và Cao đẳng Sư phạm): Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử - Địa lí, Sư phạm Khoa học Xã hội. Giáo trình trang bị năng lực phân tích chương trình và kĩ năng soạn giảng trước khi đi thực tập sư phạm.
  2. Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Địa lí tự nhiên đại cương, Địa lí kinh tế - xã hội đại cương, Địa lí tự nhiên và kinh tế Việt Nam, Tâm lí học giáo dục và Giáo dục học đại cương.
  3. Giảng viên các trường đào tạo sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho học phần Phương pháp dạy học Địa lí, Hướng dẫn biên soạn kế hoạch bài dạy theo năng lực, hoặc làm tài liệu tập huấn chuyên môn.
  4. Giáo viên THCS và cán bộ quản lí giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chương trình GDPT 2018 tại các trường THCS.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phù hợp với sinh viên ngành Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử - Địa lí tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm; giảng viên phương pháp dạy học bộ môn; giáo viên Địa lí đang giảng dạy tại các trường THCS tham gia bồi dưỡng thường xuyên; và cán bộ quản lí chuyên môn tại các Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Cần kiến thức nền nào để tiếp thu tốt giáo trình?

Người học cần có kiến thức cơ bản về khoa học địa lí (Địa lí đại cương, Địa lí khu vực, Địa lí Việt Nam), kiến thức nền tảng về lí luận giáo dục học, tâm lí học lứa tuổi học sinh THCS và khả năng đọc hiểu các văn bản quy phạm pháp luật trong giáo dục (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).

3. Điểm khác biệt căn bản của tài liệu so với giáo trình phương pháp truyền thống là gì?

Tài liệu không thuần túy trình bày lí thuyết chung mà cung cấp bảng đối sánh chi tiết từng chủ đề nội dung giữa Chương trình 2006 và Chương trình 2018; phân tích cụ thể 3 cấp độ dạy học tích hợp (nội môn, liên môn Lịch sử - Địa lí, chủ đề xuyên môn) và cung cấp các kĩ thuật dạy học hiện đại kèm giáo án mẫu minh họa theo tiến trình chuẩn.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc phân tích bảng đối sánh chương trình ở Chương 1, thực hành các bước của từng kĩ thuật dạy học (mảnh ghép, khăn trải bàn, bài toán nhận thức) ở Chương 2, và trực tiếp thực hành thiết kế giáo án chuyên đề, xây dựng phiếu học tập và ma trận đánh giá tương tự các mẫu ở Chương 3.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần chuẩn bị kèm theo?

Cần chuẩn bị Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử và Địa lí (ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Chương trình GDPT 2006 (Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT), Sách giáo khoa Địa lí THCS hiện hành (lớp 6, 7, 8, 9), Atlat Địa lí Việt Nam và máy tính cá nhân để tra cứu tư liệu thực hành.


Kết luận

Tài liệu "Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy môn Địa lí tiếp cận chương trình GDPT mới" cung cấp hệ thống cơ sở lí luận và hướng dẫn thực hành chuyên sâu về đổi mới dạy học phân môn Địa lí cấp THCS. Giáo trình xác lập lộ trình chuyển đổi từ dạy học truyền thụ kiến thức sang mô hình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực người học thông qua việc chuẩn hóa phương pháp tích hợp, ứng dụng các kĩ thuật dạy học chủ động và tái thiết kế kế hoạch bài dạy.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu cơ sở pháp lí và các bảng đối sánh chuẩn đầu ra của chương trình tại Chương 1.
  2. Nắm vững quy trình các phương pháp, kĩ thuật dạy học và quy tắc thiết kế bài toán nhận thức tại Chương 2.
  3. Phân tích cấu trúc giáo án minh họa lớp 6 và thực hành soạn giáo án phát triển năng lực cho các khối lớp 7, 8, 9 tại Chương 3.

Nguồn học liệu bổ trợ được khuyến nghị gồm văn bản Chương trình GDPT tổng thể, Chương trình môn học ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và hệ thống tư liệu địa lí chuyên ngành.