Sách giáo khoa Địa lí 9 - Cộng đồng các dân tộc Việt Nam (Bộ Giáo dục)

Chuyên ngành

Địa lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2011

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa địa lí lớp 9

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 là tài liệu học tập quan trọng cho học sinh lớp 9, giúp các em hiểu về địa lý Việt Nam và thế giới. Cuốn sách này được xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, với các tác giả như Nguyên Dược, Đỗ Thị Minh Đức, Vũ Như Vân, Phạm Thị Sen, Phí Công Việt. Sách gồm nhiều bài học, mỗi bài học trình bày một khía cạnh của địa lý, từ cộng đồng các dân tộc Việt Nam đến phân bố dân tộc, vùng kinh tế trọng điểm.

1.1. Giới thiệu chung

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 được biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức về địa lý Việt Nam và thế giới. Cuốn sách này giúp học sinh hiểu về vị trí, địa hình, khí hậu, dân số, kinh tế, văn hóa của các vùng miền và quốc gia trên thế giới.

1.2. Cấu trúc sách

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 gồm nhiều bài học, mỗi bài học trình bày một khía cạnh của địa lý. Cuốn sách được chia thành các phần chính như: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Phân bố dân tộc, Vùng kinh tế trọng điểm, Địa lý kinh tế, Địa lý văn hóa.

II. Phân tích nội dung sách giáo khoa địa lí lớp 9

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 trình bày nhiều nội dung quan trọng về địa lý Việt Nam. Cuốn sách giúp học sinh hiểu về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, phân bố dân tộc, vùng kinh tế trọng điểm. Các bài học trong sách được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.

2.1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 trình bày về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bao gồm 54 dân tộc cùng chung sống, gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quan.

2.2. Phân bố dân tộc

Cuốn sách cũng trình bày về phân bố dân tộc ở Việt Nam. Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước song tập trung hơn ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải. Các dân tộc ít người chiếm 13,8% dân số, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.

III. Giải pháp sử dụng sách giáo khoa địa lí lớp 9

Để sử dụng sách giáo khoa địa lí lớp 9 một cách hiệu quả, giáo viên và học sinh cần có phương pháp phù hợp. Giáo viên cần giảng dạy một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả. Học sinh cần đọc sách, ghi chú và thực hành thường xuyên để nắm vững kiến thức.

3.1. Phương pháp giảng dạy

Giáo viên cần sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp để giúp học sinh hiểu rõ kiến thức. Giáo viên có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ như bản đồ, hình ảnh, video để minh họa cho bài học.

3.2. Phương pháp học tập

Học sinh cần có phương pháp học tập phù hợp để nắm vững kiến thức. Học sinh cần đọc sách, ghi chú và thực hành thường xuyên để nắm vững kiến thức. Học sinh cũng cần thảo luận với bạn bè, giáo viên để giải quyết các vấn đề khó khăn.

IV. Kết luận và ứng dụng

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 là tài liệu học tập quan trọng cho học sinh lớp 9. Cuốn sách này giúp học sinh hiểu về địa lý Việt Nam và thế giới. Để sử dụng sách một cách hiệu quả, giáo viên và học sinh cần có phương pháp phù hợp. Sách giáo khoa địa lí lớp 9 có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, nghiên cứu, du lịch.

4.1. Ứng dụng trong giáo dục

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 được sử dụng rộng rãi trong giáo dục. Cuốn sách này giúp học sinh hiểu về địa lý Việt Nam và thế giới, giúp các em phát triển kiến thức và kỹ năng.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu

Sách giáo khoa địa lí lớp 9 cũng có thể được sử dụng trong nghiên cứu. Cuốn sách này cung cấp kiến thức về địa lý Việt Nam và thế giới, giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các vấn đề địa lý.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYÊN DƯỢC (Tổng chủ biên) ĐỒ THỊ MINH ĐỨC (Chủ biên) VŨ NHƯ VÂN, PHẠM THỊ SEN, PHÍ CÔNG VIỆT ĐLA LÍ 9 (Tái bản lần thứ sáu) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Chịu Thách nhiện) xuất bản - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giảm đốc NGÔ TRẦN AI Pho Tông Giám đốc kiêm Tông biên tập NGUYÊN QUY THÁO Bién tap lan dau NGUYÊN ĐÌNH TÁM- TRẦN NGỌC ĐIỆP Bién tap tai ban : BÙI THỊ BÍCH NGỌC Biénvé han do: NGUYEN VIET THINH - CU ĐỨC NGHĨA Thiét hE sach : NGUYEN KIM DUNG Trinh bay bia: BUI QUANG TUAN Sửa ban In : BUI THI BICH NGOC Ché ban : CONG TY CO PHAN Mi THUAT VA TRUYEN THONG Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tao ĐỊA LÍ 9 Mã số : 2H917T1 In 130.000 cuốn, (ST) khổ 17 x 24 em. In tại Công ty in Tiến Bộ, Hà Nội. Số xuất bản: 01-2011/CXB/98-1235/GD. In xong và nộp lưu chiếu tháng 01 năm 201}. DIA LI VIET NAM tiép theo) DIA LI DAN CU Bai 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. BÁC DÂN TỘC Ứ VIỆT NAM Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, gắn bỏ với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quan,. lam cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú, giàu bản sắc. Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số cả nước. Đây là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tỉnh xảo. Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật. Dân tộc Việt (Kinh) [ Các dân tộc ít người Hình 1. Biểu đổ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999 (%) Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong một số lĩnh vực như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công. Các hoạt động công nghiệ dịch vụ, văn hoá, khoa học kĩ thuật,. của nước ta đều có sự tham gia của các đân tộc ít người. Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân téc it người mà em biết. Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các ân tộc Việt ì kiểu bảo có lòng yêu nưới „ dang ¢ án tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước Hình 1. Lớp học vùng cao Il. PHAN BO CAC DAN TOC 1. Dân tộc Việt (Kinh) Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Người Việt phân bố rộng khắp cả nước song tập trung hơn ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải. Các dân tộc ít người Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người chiếm 13,8% dân số, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. Đây là vùng thượng nguồn của các dòng sông, có tiểm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng. Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc. Ở vùng thấp, người Tày, Nùng sống tập trung đông ở tả ngạn sông Hồng; người Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. Người Dao sinh sống chủ yếu ở các sườn núi từ 700 — 1000 m. Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông. Khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người. Các dân tộc ở đây cư trú thành vùng khá rõ rệt, người E-dé 6 Dak Lak, người Gia-rai ở Kon Tum va Gia Lai, người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng. Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên. Nhờ cuộc vận động định canh, Vịnh cư gắn với xoá đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng lên, môi trường được cải thiện. Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển. Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ỏ những mặt nào ? Cho ví dụ. Trinh bay tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta. Dựa vào bảng thống kê dưới đây, hãy cho biết : Em thuộc dân tộc nào ? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam ? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ? Hãy kể một số nét van hoa tiéu biểu của dân tộc em. Số dân phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị : nghìn người) : | STT Dân tộc Số dân | STT Dân tộc Số dân | STT Dân tộc : Số dân : 1 Kinh 65795,7 | 19 | Ra-glai 96,9 .5 | 20 | Mnông 92,5 38 | Phù Lá | 9,0 3 Thai 1328,7 | 21 | Thổ 684, 39 | LaHủ 6.9 4 Mường 1137,5 | 22 | Xtiêng 668 ¡ 40 | LaHa 5,7 5 Kho-me 1055,2 23 Kho-mu 56,5 41 Pa Thén 5.4 | 24 | Bru-Vân Kiểu 556 ¡ 42 | Lự 5.0 7 Ning 8564 | 25 | Cơ-tu 50,5 | 43 Ngar 4.8 8 Mông 7878 | 268 | Giay 49,1 44 | Chứt 3,8 9 Dao 620.0 45 Lô Lô 3,3 10 Gia-ral 317,6 | 28 | Ma 333 | 46 | Mang 27 11: E-dé 270.3 | 29 | Gié-Triéng 30,2 | 47 | Cơ Lao 1,9 12 | Ba-na 174,5 30 Co 278 48 Bố Y 19 13 San Chay 147.3 | 31 | Choro 226 | 49 | Công 1,7 14, Chăm 132,9 | 32 | Xinh-mun 180 | 50 | SiLa 0,8 15 | Co-ho 128,7 | 33 | HaNhi 17,5 | 51 Pu Péo 0,7 16 Xơ-đăng 1271 34 | Chu-ru 15,0 52 Rơ-măn.4 17! San Diu 126,2 | 35 | Lao 116 | 53 Ì Brau 03 18 Hrê 11311 36 | LaChí 108 | 54, Ơ-đu 0,3 Bai 2 DAN SO VA GIA TANG DAN SO Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ. Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi. SO DAN Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người. Về diện tích, lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới, còn về số dân nước ta đứng thứ 14 trên thế giới. GIA TANG DAN SO Quan sát hình 2.1, néu nhan xét về tình hình tăng đán số của nước ta. Vi sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dán vẫn tăng nhanh ? % Triệu người $5 194 1960 1965 1970 1976 1979 © 1989 1999 2003 Nam m Dân số (triệu người) —e—_ TỈlệ gia tăng tự nhiên Hình 2. Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào trong những năm cuối thé ki XX. Hiện nay dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn cỏ tỉ suất sinh tương đối thấp. Điều đó khẳng định những thành tựu to lớn của công tác đân số. kể hoạch hoá gia đình ở nước ta. Tuy vậy, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng một triệu người. Đán số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì 2 Néu những lợi ích của sự giảm !' lệ gia tăng tự nhiên của dân số Ở nuoc ta. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dan sé con cỏ sự khác nhau giữa Các vùng. Ở thành thị và các khu cong. nghiệp, tỉ lệ tăng tự nhiên cua dân số thấp hơn nhiều so với ở nông thỏn, miền núi. TÍ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vung, nam 1999 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Các vùng dân số năm 1999 (%) Cả nước 1,43 Thành thị 1,12 Nông thôn 1,52 Trung du và miền núi Bắc Bộ + Tây Bắc 2,19 + Đông Bắc 1,30 Đồng bằng sông Hồng 1,11 Bắc Trung Bộ 1,47 Duyên hải Nam Trung Bộ 1,46 Tay Nguyén 2,11 Đông Nam Bộ 1,37 Đồng bằng sông Cửu Long 1,39 Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dán số cao nhất. thấp nhất: các vùng lĩnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dan số cao hơn trung Đình ca nước. CO CAU DAN SO Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%) Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999 Nhóm tuổi Í Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ 0-14 21,8 20,7 20,1 18,9 174 16,1 15 - 59 23,8 26,6 25,6 28,2 28,4 30,0 60 trở lên 29 42 3,0 4,2 3,4 47 Tổng số 48,5 51,5 48,7 51,3 49,2 50,8 Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận Xét : ~ TỶ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 - 1999. ~ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 - 1999. Dân số ở nhóm tuổi 0 - 14 chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y té, giao dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai nay. Ở nước ta, tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) của dân số đang thay đổi. Tác động của chiến tranh kéo dài làm cho tỉ số giới tính mất cân đối (năm 1979 là 94,2).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ