Sách giáo khoa Địa lý 12: Công cuộc Đổi mới và Hội nhập quốc tế của Việt Nam

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Địa lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2014

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa địa lí 12

Sách giáo khoa địa lí 12 là tài liệu học tập chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Cuốn sách nằm trong chương trình giáo dục phổ thông, phục vụ cho học sinh lớp 12 trên toàn quốc. Nội dung sách tập trung vào địa lí Việt Nam, bao gồm các chủ đề lớn về tự nhiên, kinh tế, xã hội và vùng kinh tế. Sách được biên soạn bởi đội ngũ tác giả uy tín, trong đó có Lê Thống Nhất làm tổng chủ biên, Nguyễn Viết Thịnh làm chủ biên. Ấn bản lần thứ sáu cho thấy sự cập nhật liên tục nội dung theo thực tiễn phát triển đất nước. Sách giáo khoa địa lí 12 được thiết kế với cấu trúc logic, từ tổng quan đến chi tiết từng vùng miền. Mỗi chương trình bày kiến thức một cách hệ thống, giúp học sinh nắm vững nền tảng địa lí nước nhà. Đây là công cụ không thể thiếu trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học.

1.1. Cấu trúc nội dung sách giáo khoa địa lí 12

Sách giáo khoa địa lí 12 được chia thành nhiều chương lớn, mỗi chương đề cập một chủ đề riêng biệt. Phần đầu giới thiệu vị trí địa lí và ranh giới lãnh thổ Việt Nam. Các chương tiếp theo trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội. Nội dung về công cuộc Đổi mới chiếm vị trí quan trọng, phản ánh quá trình phát triển đất nước từ năm 1986. Cuối sách là các chương về vùng kinh tế trọng điểm, phân tích thế mạnh từng vùng. Cấu trúc này đảm bảo tính hệ thống và toàn diện.

1.2. Vai trò của sách giáo khoa địa lí 12 trong chương trình giáo dục

Sách giáo khoa địa lí 12 đóng vai trò nền tảng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí. Đây là tài liệu chính thống, đảm bảo tính thống nhất về kiến thức cho mọi học sinh trên cả nước. Sách giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về đất nước, từ địa hình, khí hậu đến kinh tế, xã hội. Nội dung sách gắn liền với thực tiễn, tạo cơ sở cho việc đánh giá năng lực học sinh trong các kỳ thi quan trọng. Đồng thời, sách cũng khơi gợi lòng yêu nước và ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

II. Phân tích nội dung kinh tế trong sách giáo khoa địa lí 12

Sách giáo khoa địa lí 12 dành nhiều dung lượng cho nội dung kinh tế Việt Nam. Chương trình trình bày công cuộc Đổi mới bắt đầu từ năm 1986, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển đất nước. Trước Đổi mới, nền kinh tế rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng, lạm phát có thời điểm đạt mức ba con số. Sau Đổi mới, tốc độ tăng trưởng GDP cải thiện đáng kể, từ 0,2% giai đoạn 1975-1980 lên 8,4% năm 2005. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỉ trọng nông-lâm-ngư nghiệp giảm dần, nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ. Sách cũng phân tích các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam. Mỗi vùng có thế mạnh riêng, đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước. Nội dung này giúp học sinh hiểu rõ quá trình chuyển đổi kinh tế và những thành tựu đạt được sau hai mươi năm Đổi mới.

2.1. Thành tựu kinh tế sau công cuộc Đổi mới

Công cuộc Đổi mới đã đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài. Lạm phát được đẩy lui, duy trì ở mức một con số. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 1987-2004 đạt 6,9%, chỉ đứng sau Singapore trong khối ASEAN. Sách giáo khoa địa lí 12 trình bày cụ thể các con số minh chứng cho sự phát triển vượt bậc này. Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng nhưng sản lượng tăng trưởng rõ rệt. Công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, tạo nhiều việc làm mới.

2.2. Phát triển thủy sản và nông nghiệp theo sách giáo khoa địa lí 12

Sách giáo khoa địa lí 12 dành nhiều nội dung cho ngành thủy sản và nông nghiệp. Sản lượng thủy sản tăng từ 90,6 nghìn tấn lên gần 3,5 triệu tấn. Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, đặc biệt là nghề nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kỹ thuật nuôi chuyển từ quảng canh sang thâm canh công nghiệp. Các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang dẫn đầu về sản lượng. Ngành nông nghiệp cũng có những bước tiến đáng kể, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách giáo khoa địa lí 12

Học tập sách giáo khoa địa lí 12 đòi hỏi phương pháp khoa học và kiên trì. Trước hết, cần đọc kỹ toàn bộ nội dung để nắm tổng quan kiến thức. Tiếp theo, phân chia thành các chủ đề nhỏ để học chuyên sâu. Việc ghi chú các con số, số liệu quan trọng là cần thiết vì địa lí là môn học gắn liền với dữ liệu thực tế. Sử dụng bản đồ khi học giúp hình dung vị trí địa lí và quy mô kinh tế từng vùng. So sánh giữa các giai đoạn phát triển để hiểu rõ quá trình chuyển đổi. Ôn tập thường xuyên, kết hợp làm bài tập thực hành. Liên hệ kiến thức sách vở với thời sự, tin tức về kinh tế xã hội. Tham gia thảo luận nhóm để mở rộng góc nhìn. Phương pháp học chủ động giúp nhớ lâu và vận dụng linh hoạt trong thi cử.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ số liệu trong sách giáo khoa địa lí 12

Sách giáo khoa địa lí 12 chứa nhiều số liệu thống kê quan trọng. Việc ghi nhớ tất cả con số là khó khăn, cần có kỹ thuật phù hợp. Đầu tiên, phân loại số liệu theo từng chủ đề: GDP, sản lượng, tỉ trọng. Sử dụng bảng tổng hợp, sơ đồ tư duy để hệ thống hóa thông tin. Ghi nhớ các mốc quan trọng như năm 1986 bắt đầu Đổi mới, năm 2005 đạt tăng trưởng 8,4%. Liên kết số liệu với sự kiện cụ thể giúp não bộ ghi nhớ tốt hơn. Ôn tập lặp lại theo chu kỳ cũng là phương pháp hiệu quả.

3.2. Sử dụng bản đồ khi học sách giáo khoa địa lí 12

Bản đồ là công cụ không thể thiếu khi học sách giáo khoa địa lí 12. Mỗi bài học đều liên quan đến vị trí địa lí, ranh giới vùng miền. Học sinh cần thường xuyên tra cứu bản đồ hành chính, bản đồ kinh tế. Việc xác định vị trí các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ giúp nhớ lâu hơn. Bản đồ cũng hỗ trợ hiểu rõ mối liên hệ giữa tự nhiên và kinh tế. Thực hành vẽ bản đồ tóm tắt là cách ôn tập hiệu quả cho kỳ thi.

IV. Ứng dụng kiến thức sách giáo khoa địa lí 12 trong thực tế

Kiến thức từ sách giáo khoa địa lí 12 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Hiểu biết về kinh tế vùng miền giúp học sinh có cái nhìn toàn diện về sự phát triển đất nước. Các số liệu về tăng trưởng GDP, sản lượng nông nghiệp là cơ sở để đánh giá chính sách kinh tế. Kiến thức về vùng kinh tế trọng điểm phục vụ cho việc lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc tương lai. Người học hiểu rõ thế mạnh từng vùng để đưa ra quyết định đầu tư, kinh doanh phù hợp. Nội dung về công cuộc Đổi mới tạo nền tảng để hiểu các chính sách hiện hành. Kiến thức địa lí cũng hỗ trợ trong các lĩnh vực quy hoạch, phát triển đô thị, bảo vệ môi trường. Đối với học sinh, việc vận dụng kiến thức sách vở vào phân tích thời sự kinh tế giúp nâng cao tư duy phản biện. Sách giáo khoa địa lí 12 không chỉ phục vụ thi cử mà còn trang bị kiến thức sống hữu ích.

4.1. Vận dụng kiến thức địa lí trong phân tích kinh tế vùng

Kiến thức từ sách giáo khoa địa lí 12 giúp phân tích kinh tế vùng một cách có hệ thống. Mỗi vùng kinh tế trọng điểm có thế mạnh riêng cần được khai thác hợp lý. Vùng phía Bắc có lợi thế về công nghiệp nặng và nông nghiệp. Vùng miền Trung phát triển du lịch, thủy sản và khoáng sản. Vùng phía Nam là đầu tàu kinh tế với công nghiệp chế tạo và dịch vụ. Việc hiểu rõ đặc điểm từng vùng giúp đưa ra đánh giá chính xác về tiềm năng phát triển.

4.2. Liên hệ kiến thức sách giáo khoa địa lí 12 với kỳ thi THPT

Sách giáo khoa địa lí 12 là tài liệu chính cho kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí. Các câu hỏi thi thường bám sát nội dung sách, yêu cầu học sinh phân tích số liệu và nhận xét xu hướng. Phần kinh tế Việt Nam chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi. Học sinh cần nắm vững các mốc thời gian, con số quan trọng. Kỹ năng đọc hiểu biểu đồ, bảng số liệu là yếu tố quyết định điểm cao. Ôn tập theo từng chuyên đề giúp hệ thống hóa kiến thức hiệu quả.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LE THONG (Téng Chủ biên) NGUYEN VIẾT THỊNH (Chủ biên) NGUYEN KIM CHƯƠNG - PHẠM XUÂN HẬU DANG DUY LOI - PHAM THI SEN - PHI CONG VIET DIA LI 12 (Tai bản lần thứ sáu) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dụcViệt Nam - Bộ Giáo dục và Dao tao 01 - 2014/CXB/498 - 1062/GD Mã số : CH216T4 ĐỊA LÍ VIỆT NAM ND————— "ot ond UIA ˆ8 'Buo1 quịA '2 ‘BUEID YELL “9 ‘YEA BUNH °S BueIg NeH *y ‘uONG eH '£ “WIEN eH 'Z 'UUIN OBE ˆL : p UÿQ U61] 9s YUE YUN 92D 216 o9nb 1916 uote ‘yup 1916 ei yes Buong So Bượng. ]I dun ex iL. fiuuy oud yeu, ane uupuer yi aya Buon Bundy o$nyy 9Ï) 9d YUeYL ONYN vr pou. — TỌNYH Iyl9 nHO WYN LAA HNIHO HNVH od NVd Việt Nam trên đường đồi mói và hội nhập 1. Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế — xã hội a) Bối cảnh Ngày 30 — 4 — 1975, miền Nam được hoàn toàn giải phóng. Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào han gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, doc lap, dân chủ và giàu mạnh. Nước ta đi lên từ một nén kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại chịu hậu quả năng nề của chiến tranh. Bối cảnh trong nước và quốc tế vào những nam cuối thập ki 70, đáu thập ki 80 của thế ki XX hết sức phức tạp. Tất cả những điều này đã đưa nén kinh tế nước ta sau chiến tranh rơi vào tình trang khủng hoảng kéo đài. Lam phát có thời kì luôn ở mức 3 con số. b) Diễn biến Công cuộc Đổi mới được manh nha từ năm 1979. Những đồi mới đầu tiên là từ linh vực nông nghiệp với "khoán 100” và "khoán 10", sau đó lan sang các linh vực công nghiệp và dịch vụ. Đường lối Đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng Công sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986), đưa nền kinh tế — xã hôi của nước ta phát triển theo ba xu thế : —_ Dân chủ hoá đời sống kinh tế — xã hội ; ~_ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phán theo định hướng xã hội chủ nghĩa ; —_ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. ©) Công cuộc Đồi mới da đạt được những thành tựu to lớn Tinh dén nam 2006, công cuộc Đồi mới của nước ta đã qua chang đường 20 năm. —- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế — xã hội kéo dài. Lam phat duoc day lui và kiềm chế ở mức một con số. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng các năm 1986 — 2005 (%) 'Tốc đô tăng trưởng kinh tế khá cao. Tốc đỏ tăng GDP từ 0,2% vào giai đoạn 1975 ~ 1980 đã tăng lên 6,0 % vào năm 1988 và 9,5% năm 1995. Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực cuối năm 1997, tốc đô tăng trưởng GDP vàn đạt mức 4,8% (năm 1999) va da tăng lên 8,4% vào năm 2005. Trong 10 nước ASEAN, tính trung bình giai doan 1987 - 2004, téc do tang trưởng GDP của nước ta là 6,9%, chỉ đứng sau Xingapo (7,0%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cho tới đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỉ trong cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ. Tung bước, tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 chỉ còn 21%. Tỉ trong của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt 41%, vượt cả tỉ trọng của khu vực dịch vu (38%). Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyền biến rõ nét. Một mặt hình thành các vùng kinh tế trong điểm, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn. Mặt khác, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải đảo củng được ưu tiên phát triền. —_ Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nước ta đã đạt được những thành tưu to lớn trong xoá đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra mức sống dân cư (Đơn vị : %) Tỉ lệ nghèo chung 58,1 374 28,9 195 Tỉ lệ nghèo lương thực 249 15,0 99 6,9 2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a) Bối cảnh Toàn cầu hoá là một xu thế lớn, một mặt cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài (đặc biệt là về vốn, công nghệ và thị trường), mặt khác đất nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nén kinh tế phát triển hơn trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam và Hoa Ki bình thường hoá quan hệ từ đầu năm 1995 và nước ta là thành viên của ASEAN từ tháng 7 - 1995. ASEAN đã trở thành một liên kết kinh tế khu vực gồm 10 nước và là một nhân tố quan trong thúc đẩy sự hợp tác ngày càng toàn diện giữa các nước trong khối, giữa các nước trong khối với các nước ngoài khu vực. Việt Nam đã dong gop quan trong vào sự củng cố khối ASEAN. Nước ta cũng trong lộ trình thực hiện các cam kết của AFTA (Khu vực mâu dịch tự do ASEAN), tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thai Binh Duong (APEC), day mạnh quan hệ song phương và đa phương. Sau 11 năm chuẩn bị và đàm phán, từ tháng 1 = 2007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). b) Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn Nghìn ỉ đồng 450 on 3880 350 300 280. 150 1598 100 J 418 ko ‹ sa sản lạ2 — m TẠ I : 9 lệ 52 1986 1989 1991 1995 1997 2000 2003 2005 Năm —— Tổng số ——® Nhà nước —>— Ngoài Nhà nước ———— Đầu tư nước ngoài Hình 1. GDP theo giá so sánh 1994, phân theo thành phần kinh tế — Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài : vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Đáu tư gián tiếp của nước ngoài (FPI) cũng bất đầu tăng lên cùng với việc mở rộng hoạt động của thị trường chứng khoán và. cải thiên môi trường đầu tư. Các nguồn vốn này đã và đang có tác dong tích cực đến việc đây mạnh tăng trưởng kinh tế, hiện dai hoá đất nước. — Hợp tác kinh tế - khoa học ki thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực. được đầy mạnh. — Ngoại thương được phát triển ở tắm cao mới. Tổng giá trị xuất nhập khẩu đã tang tu 3,0 ti USD (nam 1986) lên 69,2 tỉ USD (năm 2005), mức tăng trung bình cho cả giai đoan 1986 - 2005 là 17,9%/năm. Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu khá lớn về một số mặt hàng (dệt may, thiết bị điện tử, tàu biển, gạo, cà phê, điều, hồ tiêu, thuỷ sản các loại,. Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập Thục hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo. Hoàn thiện và thực hiên đồng bỏ thể chế kinh tế thị trường đính hướng xã hội chủ nghĩa. Đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển nén kinh tế trí thức. Đầy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế đề tảng tim lực kinh tế quốc gia. Có các giải pháp hữu hiệu bảo về tài nguyên, môi trường và phát triển bén vững. Đây mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hoá mới, chống lại các tê nan xa hội, mặt trái của kinh tế thị trường. Câu hỏi và bài tập 1. Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc Đổi mới ở nước ta ? 2. Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta. ll ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ Mũi Cà Mau 12 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thồ 1. Vị trí địa lí Nước Việt Nam nam 6 ria phia dong cua ban dao Dong Duong, gan trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Dựa vào bản đồ Các nước Đông Nam Á và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển. Phần trên đất liền nằm trong khung của hệ toa độ dia li sau : điểm cực Bac ở vĩ độ 23923'B tại xã Lũng Cú, huyện Đóng Văn, tỉnh Hà Giang ; điểm cực Nam 6 vi do 8°34'B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tinh Cà Mau ; điểm cực Tây ở kinh độ 102°09Đ tai xa Sín Tháu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên va diém cuc Dong nam 6 kinh do 109°24'D tai xa Van Thanh, huyén Van Ninh, tinh Khanh Hoa. Trén ving bién, hé toa do dia lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ đô 69501 và từ khoảng kinh độ 101°D dén trén 117°20'D tại Biển Đông. Nhu vay, Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Biển Dong va thong ra Thai Binh Duong rong Ion. Kinh tuyến 105°Ð chạy qua nước ta nên đại bô phân lãnh thỏ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7. Phạm vi lãnh thổ Dua vào kiến thúc đã học, hãy cho biết phạm vi lãnh thổ của mỗi nước thường. bao gồm những bộ phận nào. Lãnh thô Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng. đất, vùng biển và vùng trời. a) Vùng đất Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phán đất liền và các hải đảo, có tổng. diện tích là 331 212 km? (Niên giám thống kê 2006). Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường. biên giới Việt Nam — Trung Quốc dài hơn 1400 km, đường biên giới Việt Nam - Lao dài gần 2100 km và đường biên giới Việt Nam - Campuchia dài hơn 1100 km. Các nước Đông Nam Á Phan lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi. Đường biên giới thường được xác định theo các địa hình đặc trưng : các đỉnh núi, đường sống núi, các đường chia nước, khe, sông suối. Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giếng được tiến hành qua các cửa khẩu. Hãy kể tên một số của khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ