Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực cửa ngõ phía Đông thủ đô Hà Nội, nhu cầu mở rộng mạng lưới cơ sở hạ tầng giáo dục đạt chuẩn quốc gia trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Theo số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, mật độ học sinh trên lớp tại các quận nội thành thường xuyên vượt ngưỡng quy chuẩn từ 15% đến 25%, đặt ra yêu cầu bức thiết về việc xây dựng các tổ hợp trường học hiện đại, cao tầng hóa nhằm tối ưu quỹ đất hạn hẹp. Dự án Thiết kế xây dựng công trình Trường THPT Lý Thường Kiệt – Quận Long Biên, Hà Nội được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán quá tải trường lớp, đáp ứng nhu cầu học tập chất lượng cao cho hàng ngàn học sinh trên địa bàn.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| QUY MÔ VÀ THÔNG SỐ CÔNG TRÌNH THPT LÝ THƯỜNG KIỆT |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Chiều cao tổng thể : 24.6 m (tính từ cốt +0.15m) |
| Số tầng : 6 tầng hợp khối |
| Kích thước mặt bằng : 14.5 m x 73.15 m |
| Diện tích xây dựng : 1,060 m2 / sàn (Tổng diện tích sàn: ~6,360 m2) |
| Lưới cột cơ sở : Bước cột B = 4.2 m; Nhịp L = 7.5 m + 2.8 m + 4.2 m |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)
Thiết kế công trình giáo dục nhiều tầng trên khu đất chạy dài ($14.5\text{ m} \times 73.15\text{ m}$) phải đối mặt với các thách thức kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Tối ưu không gian sử dụng: Nhịp phòng học rộng ($7.5\text{ m}$) đòi hỏi giải pháp kết cấu dầm sàn chịu tải lớn nhưng phải khống chế chiều cao dầm để đảm bảo chiều cao thông thủy lớp học ($3.6\text{ m}$).
- Yêu cầu vi khí hậu và chiếu sáng tự nhiên: Đảm bảo hệ số chiếu sáng tự nhiên $K_{cs} = S_{cửa}/S_{sàn} \ge 1/5$ và tổ chức thông gió xuyên phòng theo tiêu chuẩn vệ sinh học đường.
- An toàn giao thông và thoát hiểm mật độ cao: Thoát hiểm đồng thời cho hơn 1.500 học sinh khi xảy ra sự cố khẩn cấp qua hệ thống cầu thang bộ phân tán.
Mục tiêu dự án
- Thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh: Tối ưu hóa công năng khối lớp học 6 tầng, hành lang bên rộng $2.8\text{ m}$, tích hợp 3 cầu thang bộ, 2 cầu thang thoát hiểm đầu hồi bọc kính và 1 thang máy hiện đại.
- Tính toán kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối: Thiết kế hệ khung không gian (tập trung khung phẳng trục K15), bản sàn phòng học, sàn hành lang, sàn vệ sinh và cầu thang bộ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5574:2012 và TCVN 2737:1995.
- Thiết kế nền móng an toàn: Lựa chọn và tính toán móng cọc ép bê tông cốt thép dựa trên số liệu địa chất thực tế khu vực Long Biên, đảm bảo độ lún cho phép $\le 8\text{ cm}$.
- Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Xây dựng biện pháp ép cọc thủy lực, đào đất hố móng, thi công cốp pha dầm sàn, đổ bê tông thương phẩm và kiểm soát an toàn lao động.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Công trình dân dụng cấp II, niên hạn sử dụng trên 50 năm, thiết kế chi tiết kết cấu khung trục 15, sàn tầng điển hình, cầu thang bộ trục 9-10 và đài móng cọc tương ứng.
- Giới hạn tải trọng: Tải trọng gió tính toán theo vùng II-B ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình B theo TCVN 2737:1995).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí so sánh |
Khung BTCT toàn khối (Phương án chọn) |
Khung kết cấu thép tiền chế |
Tường gạch chịu lực kết hợp sàn panel |
| Khả năng chịu lực & độ cứng |
Rất cao, biến dạng không gian nhỏ, chịu tải động tốt |
Rất cao, vượt nhịp lớn nhưng rung lắc mạnh hơn |
Kém, giới hạn chiều cao $\le 3$ tầng, giòn |
| Khả năng chống cháy & bền vững |
Chống cháy tự nhiên $\ge 2.5\text{ giờ}$, bền trong khí hậu nhiệt đới |
Phải sơn chống cháy đắt tiền, dễ bị oxy hóa |
Chống cháy tốt nhưng dễ nứt lún không đều |
| Chi phí đầu tư |
Tối ưu, tận dụng vật liệu địa phương (cát, đá, xi măng) |
Cao hơn từ 25% - 35% do chi phí thép định hình |
Thấp ban đầu nhưng chi phí bảo dưỡng cao |
| Tính tiện dụng mặt bằng |
Linh hoạt bố trí lỗ mở, cửa sổ dải lớn lấy sáng |
Rất linh hoạt nhưng vách ngăn cách âm kém |
Rất hạn chế do vướng tường chịu lực dày |
Ưu tiên yêu cầu người dùng (MoSCoW)
- Must-have: Khung chịu lực BTCT cấp độ bền B25, lối thoát hiểm độc lập đạt chuẩn PCCC, lớp học đón gió trực tiếp.
- Should-have: Sàn hành lang rộng thông thoáng, hệ chỉ chữ U trang trí mặt đứng chống đọng nước.
- Could-have: Tích hợp lam che nắng bê tông kết hợp kính cường lực cách âm.
- Won't-have: Kết cấu dầm ứng suất trước nhịp lớn (không cần thiết với quy mô $L = 7.5\text{ m}$, tránh đội vốn đầu tư).
Thiết kế hệ thống
Mặt bằng kết cấu công trình được xây dựng theo sơ đồ khung không gian nhiều tầng nhiều nhịp, phân chia tải trọng truyền từ sàn vào dầm theo diện tích truyền tải (hình thang cho phương cạnh ngắn, hình tam giác cho phương cạnh dài).
Cột Trục D Cột Trục C Cột Trục B
[220x500] [220x500] [220x220]
| | |
+=======================+======================+
| Dầm D1 (220x700) | Dầm D2 (220x300) |
| Nhịp L = 7.5 m | Nhịp L = 2.8 m |
| (Phòng học lớn) | (Hành lang bên) |
+=======================+======================+
| | |
Bảng thông số vật liệu và quy chuẩn kỹ thuật
| Thành phần |
Quy cách / Tiêu chuẩn |
Chỉ số đặc tính kỹ thuật |
| Bê tông |
Cấp độ bền B25 (TCVN 5574:2012) |
$R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, $E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$ |
| Cốt thép dọc |
Nhóm thép cán nóng CII / AII |
$R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2.1 \times 10^5\text{ MPa}$ |
| Cốt đai & sàn |
Nhóm thép tròn trơn CI / AI |
$R_s = R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $R_{a\text{đ}} = 180\text{ MPa}$ |
| Gạch xây |
Gạch tuynel đặc mác M75, vữa M50 |
Trọng lượng riêng $\gamma = 1800\text{ kg/m}^3$, bề dày $220\text{ mm}$ & $110\text{ mm}$ |
Methodology
Quy trình thiết kế và kiểm chứng tuân thủ nghiêm ngặt mô hình Waterfall cải tiến dành cho kỹ thuật kết cấu:
- Thu thập số liệu & Xác lập tải trọng: Xác định tĩnh tải lớp hoàn thiện ($q_s = 368.96\text{ kg/m}^2$, $q_{mái} = 452.2\text{ kg/m}^2$), hoạt tải phòng học ($p^{tt} = 240\text{ kg/m}^2$), hoạt tải hành lang ($p^{tt} = 360\text{ kg/m}^2$), tải trọng gió tĩnh phân bố theo cao trình.
- Mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM): Rời rạc hóa kết cấu thành 30 phần tử thanh (dầm, cột) cho khung phẳng K15, gán tải trọng tập trung và phân bố tại nút/phần tử.
- Tổ hợp nội lực: Xác định các giá trị nội lực nguy hiểm nhất theo Tổ hợp cơ bản 1 (Tĩnh tải + 1 Hoạt tải) và Tổ hợp cơ bản 2 (Tĩnh tải + 0.9 $\times$ Tổng các hoạt tải).
- Tính toán cốt thép & Kiểm tra nứt võng: Tính toán cấu kiện chịu uốn (dầm chữ T, bản sàn) và nén lệch tâm (cột khung).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thiết kế chi tiết triển khai qua 4 giai đoạn cụ thể:
[Giai đoạn 1: Kiến trúc (10%)] ---> Điều chỉnh bước cột (4.2m), nhịp (7.5m; 2.8m), cao tầng
|
[Giai đoạn 2: Kết cấu (45%)] ---> Tính sàn (Khớp dẻo/Đàn hồi), Khung K15, Cầu thang, Móng
|
[Giai đoạn 3: Thi công (35%)] ---> Biện pháp ép cọc, đào hố móng, cốp pha dầm sàn, đổ BT
|
[Giai đoạn 4: Tổng mặt bằng] ---> An toàn lao động, cấp thoát nước & điện thi công (10%)
Thuật toán tính cốt thép dầm chữ T chịu uốn (TCVN 5574:2012)
Dưới đây là mã mô phỏng quy trình tính toán tự động hóa diện tích cốt thép dầm nhịp chính CD ($220 \times 700\text{ mm}$):
import math
def calculate_beam_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, b_f_prime_mm, h_f_prime_mm, Rb_MPa, Rs_MPa):
"""
Tính toán diện tích cốt thép dầm chịu uốn theo TCVN 5574:2012
M_kNm: Mô-men uốn tính toán (kN.m)
b_mm, h_mm: Bề rộng và chiều cao tiết diện sườn dầm (mm)
a_mm: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ tính đến trọng tâm cốt thép (mm)
b_f_prime_mm, h_f_prime_mm: Bề rộng và chiều cao cánh nén (mm)
Rb_MPa: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông (MPa)
Rs_MPa: Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép (MPa)
"""
h0_mm = h_mm - a_mm
M_Nmm = M_kNm * 1e6
# 1. Xác định khả năng chịu lực của cánh nén M_f
Mf_Nmm = Rb_MPa * b_f_prime_mm * h_f_prime_mm * (h0_mm - 0.5 * h_f_prime_mm)
if M_Nmm <= Mf_Nmm:
# Trục trung hòa đi qua cánh: tính như tiết diện chữ nhật b_f' x h
b_calc = b_f_prime_mm
else:
# Trục trung hòa đi qua sườn
b_calc = b_mm
# 2. Tính hệ số alpha_m
alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_calc * (h0_mm ** 2))
alpha_R = 0.439 # Với bê tông B25, thép AII
if alpha_m > alpha_R:
raise ValueError("Cần tăng kích thước tiết diện hoặc đặt cốt kép do alpha_m > alpha_R")
zeta = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
# 3. Diện tích cốt thép yêu cầu
As_mm2 = M_Nmm / (Rs_MPa * zeta * h0_mm)
mu_percent = (As_mm2 / (b_mm * h0_mm)) * 100
return {
"h0_mm": h0_mm,
"alpha_m": round(alpha_m, 4),
"zeta": round(zeta, 4),
"As_cm2": round(As_mm2 / 100, 2),
"mu_percent": round(mu_percent, 2)
}
# Thực thi tính toán cho dầm tầng 1 nhịp CD (Phần tử 19: M_gối = -306.86 kNm, M_nhịp = 124.71 kNm)
result_span = calculate_beam_reinforcement(
M_kNm=124.71, b_mm=220, h_mm=700, a_mm=30,
b_f_prime_mm=1620, h_f_prime_mm=100, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=280
)
print("Kết quả tính cốt thép giữa nhịp CD:", result_span)
Testing và validation
Kết quả tính toán chi tiết cho từng cấu kiện chịu lực chính khung trục K15 được nghiệm chứng:
1. Tính toán bản sàn tầng điển hình
- Sàn phòng học ($4.5\text{ m} \times 7.5\text{ m}$, $h_s = 10\text{ cm}$): Tỷ số cạnh $\lambda = 7.5/4.5 = 1.6 < 2 \rightarrow$ Sàn bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ khớp dẻo. Tổng tải trọng $q = 609\text{ kg/m}^2$.
- Cốt thép nhịp phương ngắn: $M_1 = 418\text{ kg}\cdot\text{m} \rightarrow A_s = 2.379\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $\Phi8\text{a}200$ ($\mu = 0.296% > \mu_{min} = 0.05%$).
- Cốt thép nhịp phương dài: $M_2 = 186\text{ kg}\cdot\text{m} \rightarrow A_s = 1.04\text{ cm}^2 \rightarrow$ Bố trí $\Phi6\text{a}200$ ($\mu = 0.13%$).
- Sàn vệ sinh ($2.25\text{ m} \times 7.5\text{ m}$, $h_s = 10\text{ cm}$): Tỷ số cạnh $\lambda = 3.33 > 2 \rightarrow$ Bản loại dầm tính theo sơ đồ đàn hồi chống nứt. Bố trí thép chịu uốn $\Phi8\text{a}200$ ($A_s = 2.51\text{ cm}^2$, $\mu = 0.31%$).
- Sàn hành lang ($2.8\text{ m} \times 4.2\text{ m}$, $h_s = 10\text{ cm}$): $q = 729\text{ kg/m}^2 \rightarrow$ Bố trí thép nhịp ngắn $\Phi6\text{a}100$ ($A_s = 2.26\text{ cm}^2$), nhịp dài $\Phi6\text{a}200$.
2. Tính toán dầm khung K15 tầng 1
- Dầm chính nhịp CD ($220 \times 700\text{ mm}$, $L = 7.5\text{ m}$):
- Giữa nhịp: $M_{max} = 124.71\text{ kN}\cdot\text{m} \rightarrow A_s = 6.70\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $2\Phi25$ ($A_s = 7.60\text{ cm}^2$, $\mu = 0.50%$).
- Gối D: $M_{min} = -306.86\text{ kN}\cdot\text{m} \rightarrow A_s = 18.58\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $2\Phi25 + 1\Phi28$ ($A_s = 19.30\text{ cm}^2$, $\mu = 1.30%$).
- Dầm hành lang nhịp BC ($220 \times 300\text{ mm}$, $L = 2.8\text{ m}$):
- Gối C: $M_{min} = -44.75\text{ kN}\cdot\text{m} \rightarrow A_s = 7.16\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $2\Phi25$ ($A_s = 9.82\text{ cm}^2$, $\mu = 1.40%$).
- Giữa nhịp: $M_{max} = 4.62\text{ kN}\cdot\text{m} \rightarrow A_s = 0.63\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $2\Phi14$ ($A_s = 3.08\text{ cm}^2$, $\mu = 0.43%$).
MẶT CẮT BỐ TRÍ THÉP GỐI DẦM CD (220x700)
+-------------------------------+
| [2 Phi 25] [1 Phi 28] | <--- Cốt thép chịu mô-men âm (As = 19.30 cm2)
| ------------------------- |
| | | |
| | | |
| | b = 220 mm | |
| | h = 700 mm | |
| | h0 = 670 mm | |
| | | |
| | | |
| ------------------------- |
| [2 Phi 14] | <--- Cốt thép cấu tạo / giá đỡ đai
+-------------------------------+
Kết quả đạt được
| Cấu kiện kiểm toán |
Giá trị thiết kế quy chuẩn |
Giá trị đạt được trong đồ án |
Đánh giá an toàn |
| Chuyển vị đỉnh công trình |
$f_{max} \le H/500 = 4.92\text{ cm}$ |
$2.14\text{ cm}$ |
Đạt (Dư thừa an toàn 56.5%) |
| Độ võng sàn phòng học |
$[f] \le L/200 = 3.75\text{ cm}$ |
$1.42\text{ cm}$ |
Đạt tiêu chuẩn biến dạng |
| Hàm lượng thép dầm chính |
$0.05% \le \mu \le 2.5%$ |
$\mu_{gối} = 1.3%$, $\mu_{nhịp} = 0.5%$ |
Tối ưu kinh tế kỹ thuật |
| Khả năng chịu tải cọc ép |
$P_{ct} \ge 45\text{ tấn/cọc}$ |
$P_{ép} = (1.5 \div 2.0)P_{tk} = 70 \div 90\text{ T}$ |
Đảm bảo tải trọng thiết kế |
Đổi mới và đóng góp
- Điều chỉnh tối ưu hóa nhịp và lưới cột: Tăng bước cột từ $3.6\text{ m}$ lên $4.2\text{ m}$ và nhịp phòng học từ $7.0\text{ m}$ lên $7.5\text{ m}$ giúp tăng diện tích hữu dụng mỗi phòng học thêm $14.2%$, giảm thiểu $12.5%$ số lượng nút khung và đài móng trên toàn công trình.
- Ứng dụng giải pháp tính toán kép cho sàn bê tông: Kết hợp phương pháp tính theo sơ đồ khớp dẻo cho sàn phòng học điển hình (giảm $18%$ khối lượng thép so với sơ đồ đàn hồi thuần túy) và sơ đồ đàn hồi cho khu vệ sinh/mái nhằm ngăn chặn nguy cơ nứt tế vi, đảm bảo chống thấm $100%$.
- Giải pháp kiến trúc dải kính bao che buồng thang thoát hiểm: Cải tiến hệ cầu thang thoát hiểm hở truyền thống thành hệ thang bọc kính chịu lực, tăng độ rọi tự nhiên lên $350\text{ lux}$ vào ban ngày, tiết kiệm điện năng chiếu sáng công cộng.
- Biện pháp ép cọc thủy lực không gây chấn động: Áp dụng công nghệ ép cọc tĩnh tự hành với lực ép $P_{max} = 90\text{ Tấn}$, kiểm soát độ ồn $< 68\text{ dBA}$, không gây nứt lún cho các công trình dân cư lân cận tại đô thị.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
Giải pháp thiết kế của đồ án có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các dự án xây dựng trường học công lập đạt chuẩn quốc gia, trường liên cấp tư thục, hoặc các khối nhà làm việc hành chính từ 5 đến 8 tầng tại các khu đô thị có điều kiện địa chất tương đồng.
TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ (TỔNG THỜI GIAN: 210 NGÀY)
Tháng 1-2: [Ép cọc BTCT + Đào đất + Thi công móng & giằng móng] (45 ngày)
Tháng 3-5: [Thi công kết cấu khung thân tầng 1 đến tầng mái] (75 ngày)
Tháng 5-6: [Xây tường ngăn, hoàn thiện trát, ốp lát, sơn bả] (60 ngày)
Tháng 7 : [Lắp đặt M&E, PCCC, nghiệm thu & bàn giao] (30 ngày)
Yêu cầu triển khai và giải pháp tổ chức thi công
- Thi bị cơ giới: Sử dụng máy ép cọc thủy lực chuyên dụng $120\text{ Tấn}$, máy đào gầu nghịch dung tích $0.8\text{ m}^3$, cần trục tháp bán kính tay cần $40\text{ m}$, trạm trộn bê tông thương phẩm công suất $60\text{ m}^3\text{/h}$.
- Mặt bằng kho bãi: Bố trí bãi đúc và dưỡng hộ cọc ép rộng $450\text{ m}^2$, bãi gia công cốt thép $200\text{ m}^2$, bãi cốp pha định hình phủ phim $250\text{ m}^2$, trạm biến áp thi công $250\text{ kVA}$.
- Hiệu quả kinh tế (ROI): Tổng dự toán tiết giảm $8.5%$ chi phí vật liệu kết cấu nhờ tối ưu hóa tiết diện dầm cột và bước lưới, rút ngắn thời gian thi công toàn khối xuống còn 7 tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Chưa thực hiện phân tích động học phi tuyến tính (Nonlinear Pushover Analysis) đối với tải trọng động đất cấp cao (mới dừng ở cấp phân tích tĩnh lực tương đương theo tiêu chuẩn tải trọng gió).
- Chưa áp dụng công nghệ mô hình hóa thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) đa chiều 4D/5D để quản lý vòng đời và xung đột đường ống cơ điện (MEP).
Hướng phát triển đề xuất
- Tích hợp giải pháp năng lượng tái tạo: Thiết kế lắp đặt hệ pin năng lượng mặt trời áp mái (BIPV) trên diện tích $1060\text{ m}^2$ sàn mái dốc, cung cấp $40%$ điện năng tự dùng cho chiếu sáng học đường.
- Ứng dụng bê tông xanh cường độ cao: Nghiên cứu thay thế xi măng PCB40 thông thường bằng bê tông geopolyme hoặc phụ gia tro bay nhiệt điện nhằm giảm phát thải $\text{CO}_2$ trong xây dựng.
- Mô hình hóa số tự động (Revit - Robot Structural Analysis): Tự động hóa liên kết giữa mô hình kiến trúc Revit sang phần mềm phân tích kết cấu để tối ưu hóa thời gian thiết kế.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN LỢI ÍCH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành Xây dựng : Cẩm nang mẫu mực về quy trình tính sàn khớp dẻo, |
| tổ hợp nội lực khung K15 và tính thép dầm chữ T. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế kết cấu : Cung cấp bảng tra, mã script tính cốt thép dầm/sàn|
| chuẩn TCVN 5574:2012 với số liệu thực chứng. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp / Nhà thầu : Bộ giải pháp tổ chức thi công ép cọc và cốp pha |
| giúp rút ngắn tiến độ 15%, tiết kiệm 8.5% vốn. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý giáo dục : Mẫu thiết kế chuẩn hóa cho trường THPT 6 tầng |
| đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh và PCCC mới. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn và công cụ tính toán nào được áp dụng cho công trình?
Hệ thống kết cấu được tính toán dựa trên TCVN 5574:2012 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) và TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động). Phân tích nội lực khung K15 được thực hiện qua phần mềm phân tích phần tử hữu hạn SAP2000/ETABS kết hợp bảng tính Excel tổ hợp nội lực.
2. Tại sao lại phân chia tính sàn theo sơ đồ khớp dẻo và sơ đồ đàn hồi?
Sơ đồ khớp dẻo được áp dụng cho sàn phòng học thông thường để tận dụng tối đa khả năng làm việc của vật liệu sau khi xuất hiện biến dạng dẻo, giúp tiết kiệm cốt thép. Ngược lại, sàn vệ sinh và sàn mái chịu tác động ẩm ướt liên tục bắt buộc phải tính theo sơ đồ đàn hồi để khống chế bề rộng khe nứt $\le 0.2\text{ mm}$, ngăn ngừa tuyệt đối hiện tượng thấm dột.
3. Giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép có ưu điểm gì tại khu vực Long Biên?
Địa chất Long Biên có lớp đất bùn sét yếu phía trên dày $3\text{ m} \div 5\text{ m}$. Móng cọc ép BTCT tiết diện $250 \times 250\text{ mm}$ xuyên qua lớp đất yếu đến lớp cát hạt trung chịu lực tốt, giúp triệt tiêu độ lún không đều, chịu tải trọng công trình 6 tầng an toàn và không gây rung chấn cho khu dân cư liền kề.
4. Biện pháp kiểm soát chất lượng mối nối cọc và quá trình ép cọc ra sao?
Cọc được đúc thành từng đoạn $6\text{ m} \div 8\text{ m}$, liên kết bằng mối nối hàn bản thép bao quanh vát mép. Lực ép cọc được kiểm soát chặt chẽ qua đồng hồ áp lực thủy lực với $P_{min} = 45\text{ T}$ và $P_{max} = 90\text{ T}$, đảm bảo cọc cắm sâu vào lớp đất chịu lực tối thiểu $1.5\text{ m}$.
5. Dự toán chi phí và thời gian hoàn vốn xã hội của dự án là bao nhiêu?
Dự án có suất vốn đầu tư xây lắp khoảng $6.5 \div 7.2\text{ triệu VNĐ/m}^2$ sàn xây dựng. Thời gian thi công hoàn thiện là 7 tháng. Giá trị hoàn vốn xã hội được định lượng qua việc giải quyết chỗ học cho 1.800 học sinh/năm với niên hạn phục vụ trên 50 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế xây dựng Trường THPT Lý Thường Kiệt – Hà Nội của sinh viên Nguyễn Hải Dương là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn từ ý tưởng kiến trúc công năng, tính toán kết cấu bê tông cốt thép chuẩn mực đến biện pháp thi công thực địa. Các giải pháp tính toán khung K15, dầm $220 \times 700\text{ mm}$, sàn bê tông khớp dẻo và móng cọc ép tĩnh cung cấp cơ sở kỹ thuật vững chắc, có độ tin cậy cao và khả thi tuyệt đối khi đưa vào thi công thực tế.
Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư xây dựng, sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang tìm kiếm giải pháp thiết kế trường học cao tầng đồng bộ, tối ưu và bền vững.