Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Lê Ngọc Hoa thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Công Phong và PGS.TS. Nguyễn Xuân Hải. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9 14 01 14, được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2020.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và các chỉ đạo tại Nghị quyết Đại hội XI, Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT, việc chuyển đổi từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang chương trình tiếp cận năng lực người học là yêu cầu tất yếu. Thực tiễn giáo dục phổ thông nói chung và cấp trung học phổ thông (THPT) nói riêng tồn tại nhiều bất cập: chương trình nặng về truyền thụ kiến thức một chiều dẫn đến tình trạng quá tải, dạy thêm học thêm tràn lan; công tác kiểm tra, đánh giá chưa phản ánh đúng năng lực thực tế; công tác phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh chưa hiệu quả; việc đầu tư nguồn lực chưa tương xứng với kết quả đầu ra; cơ chế tự chủ chuyên môn và quản lý tài chính, cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế; đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kỹ năng và nghiệp vụ quản lý hiện đại. Trên địa bàn thành phố Hà Nội, các trường THPT đã bước đầu tiếp cận dạy học theo năng lực nhưng việc triển khai còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ và chưa được vận hành thành một hệ thống quản lý khoa học.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về dạy học, quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực, đề xuất các giải pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao năng lực của người dạy và người học trong chương trình giáo dục tại các trường THPT thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về dạy học, quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường THPT.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội và tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
Khách thể nghiên cứu là hoạt động quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, luận án tập trung vào công tác quản lý các thành tố của quá trình dạy học theo tiếp cận năng lực (mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, phương tiện, đội ngũ giáo viên, hoạt động học tập của học sinh, kiểm tra đánh giá và các điều kiện hỗ trợ). Về không gian, nghiên cứu khảo sát tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội. Về thời gian, số liệu thống kê hiện trạng mạng lưới trường lớp, đội ngũ được khảo sát từ năm học 2015-2016 đến năm học 2019-2020.
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT là định hướng mới trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Dù các trường THPT tại Hà Nội đã triển khai bước đầu nhưng hoạt động này chưa thực hiện có hệ thống dựa trên cơ sở khoa học nên chất lượng còn hạn chế. Nếu nghiên cứu đề xuất và vận dụng đồng bộ các giải pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực (nâng cao nhận thức, phát triển năng lực đội ngũ, quản lý mục tiêu và tiến trình dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới kiểm tra đánh giá...) thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo ba nhóm nội dung nghiên cứu lớn:
Nhóm nghiên cứu về dạy học: Luận án phân tích các công trình quốc tế kinh điển như nghiên cứu của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (1998, bản dịch tiếng Việt năm 2000) về phương pháp sư phạm tương tác giữa ba thành tố: người dạy - người học - môi trường. Ở trong nước, tác giả tổng hợp các công trình đặt nền tảng cho quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm và định hướng hoạt động gồm: Đặng Quốc Bảo (1994, 1995, 2003); Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1995, 1996); Lê Nguyên Long (1998); Đặng Thành Hưng (2002, 2004, 2012); Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kì, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2004); Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006); Phó Đức Hòa về công nghệ dạy học tương tác; Nguyễn Văn Cường (2014) về lý luận dạy học hiện đại; Nguyễn Hữu Châu (2005) về chương trình và quá trình dạy học; Đỗ Ngọc Thống (chủ nhiệm đề tài mục tiêu GDPT giai đoạn 2015-2020); Lương Việt Thái (2011) về xác định năng lực chung cốt lõi; Phạm Quang Tiệp (2013) về dạy học tương tác.
Nhóm nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực: Luận án điểm lại nguồn gốc của phong trào Competency-Based Education (CBE) khởi phát tại Hoa Kỳ từ những năm 70 của thế kỷ XX, gắn với định nghĩa của Văn phòng Giáo dục Hoa Kỳ (1978). Tác giả dẫn chứng mô hình năng lực trong phát triển nguồn nhân lực của Boyatzis và cộng sự (1995); các luận giải về chương trình dựa trên năng lực giải quyết khiếm khuyết của giáo dục truyền thống từ Rausch, Sherman và Washbush (2001); các đặc tính cá nhân hóa việc học của Paprock (1998); khung 8 năng lực cốt lõi của Hội đồng châu Âu (EU) năm 2002; báo cáo khảo sát của UNESCO về chương trình tiếp cận năng lực tại hơn 30 quốc gia thành viên trong đó Canada dẫn đầu. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này được ghi nhận qua các công trình của: Vương Thị Bích Thủy (2005); Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007); Cao Danh Chính (2010); Trà Thị Kiều Loan (2011); Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012); Đặng Tự Ân (2015); Đặng Thành Hưng (2011); Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2015); Nguyễn Công Khanh (2014) và Nguyễn Thu Hà (2014) về kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực.
Nhóm nghiên cứu về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực: Tác giả điểm lại cơ sở lý thuyết quản trị từ F. Taylor (quản lý theo khoa học) và Henry Fayol (tiến trình quản lý gồm hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra). Trong giáo dục, luận án kế thừa tài liệu Hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014); bài viết của Phạm Đỗ Nhật Tiến (2015) về đổi mới quản trị nhà trường; luận án của Đỗ Thị Hồng Minh (2015) về dạy học tương tác môn Toán; các nghiên cứu của chính tác giả Lê Ngọc Hoa (2016, 2017) về triển vọng, thách thức của quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực và quản lý trường học.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến khái niệm, vai trò của tiếp cận năng lực và một số khía cạnh đổi mới phương pháp giảng dạy, nhưng đa số mới dừng lại ở mức độ lý luận chung hoặc phạm vi từng môn học riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở cấp THPT trên địa bàn cụ thể là thành phố Hà Nội, chưa xác lập đầy đủ hệ thống khung năng lực đầu ra cho học sinh, khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên và khung năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp THPT gắn với địa bàn đô thị lớn, cũng như chưa kiểm chứng các giải pháp quản lý bằng thực nghiệm sư phạm cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ:
- Năng lực: Kế thừa quan điểm tâm lý học và định nghĩa trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 (do GS. Nguyễn Minh Thuyết làm Tổng chủ biên), luận án xác định năng lực là khả năng thực hiện hành động một cách phù hợp và có hiệu quả đối với một hoạt động hay nhiệm vụ của con người, được hình thành thông qua con đường học tập, rèn luyện, nhằm phục vụ mục đích học tập, lao động và sinh sống.
- Dạy học theo tiếp cận năng lực: Là quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm, tổ chức các hoạt động nhằm hình thành và phát triển tối đa khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh thông qua hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và trải nghiệm; giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ trực tiếp sang người hướng dẫn, tổ chức và điều phối quá trình học tập.
- Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực: Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) tới đối tượng quản lý (giáo viên, học sinh, quá trình dạy học và các điều kiện đảm bảo) nhằm đạt được mục tiêu hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
- Khung năng lực học sinh THPT: Dựa trên Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, khung năng lực gồm 3 năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và 7 năng lực đặc thù (ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).
Về phương pháp luận, tác giả sử dụng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các thành tố của quá trình dạy học và quản lý dạy học trong mối quan hệ ràng buộc, tương tác đa chiều giữa chủ thể và khách thể quản lý, giữa các điều kiện bên trong và bên ngoài nhà trường.
- Tiếp cận tổng thể: Đặt hệ thống các trường THPT Hà Nội trong quy hoạch giáo dục quốc dân, tuân thủ Luật Giáo dục và các định hướng chiến lược của ngành.
- Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Quản lý quá trình chuyển đổi mô hình từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực một cách chủ động, loại bỏ các khâu xơ cứng, lỗi thời.
- Tiếp cận năng lực: Lấy sự phát triển năng lực của người học và năng lực nghề nghiệp của nhà giáo làm thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống quản lý.
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, luận án phối hợp các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân loại, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện, sách, báo cáo khoa học, luận án và tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để khảo sát nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, chuyên gia giáo dục và giáo viên cốt cán để làm rõ các nguyên nhân sâu xa của thực trạng.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu quan sát dự giờ để ghi nhận, đánh giá các hoạt động dạy học trên lớp theo định hướng phát triển năng lực.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trưng cầu ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường THPT để kiểm chứng hiệu quả thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê và phần mềm SPSS để nhập liệu, tính toán các tham số (tần số, phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy) và lập hệ thống bảng biểu phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất của dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực. Tác giả phân tích sự khác biệt căn bản giữa dạy học tiếp cận nội dung (chú trọng truyền thụ kiến thức hàn lâm, đo lường bằng việc ghi nhớ thông tin) với dạy học tiếp cận năng lực (chú trọng khả năng huy động kiến thức giải quyết vấn đề thực tế, lấy kết quả đầu ra làm chuẩn).
Nội dung quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường THPT được hệ thống hóa thành 6 nội dung trọng tâm:
- Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch và chương trình dạy học theo tiếp cận năng lực: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phân phối chương trình linh hoạt, tích hợp liên môn.
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo tiếp cận năng lực: Quản lý việc chuẩn bị bài dạy (thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng phát triển năng lực), tổ chức các hoạt động học trên lớp, đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học.
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực: Chỉ đạo hướng dẫn phương pháp tự học, học tập hợp tác, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và xây dựng động cơ học tập tích cực.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ và các lực lượng hỗ trợ: Quy hoạch, khai thác phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị số hóa; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp.
- Quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học theo tiếp cận năng lực: Quy hoạch, bồi dưỡng chuyên môn, đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên theo chuẩn chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá dạy học theo tiếp cận năng lực: Chỉ đạo đa dạng hóa hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ), chuyển trọng tâm sang đánh giá quá trình và đánh giá năng lực vận dụng, xây dựng ma trận và công cụ đo lường tiêu chí.
Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên, tính tích cực của học sinh) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình, sách giáo khoa, cơ chế chính sách, cơ sở vật chất, tài chính và sự phối hợp của môi trường xã hội).
Chương 2: Thực trạng dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường trung học phổ thông thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng thông qua khảo sát mạng lưới trường lớp, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và thực tế triển khai tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Về khái quát mạng lưới và đội ngũ: Giai đoạn 2015-2020, quy hoạch mạng lưới trường THPT Hà Nội có sự phát triển về số lượng trường và lớp để đáp ứng nhu cầu học tập gia tăng. Đội ngũ giáo viên cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất chính trị vững vàng, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp. Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn giữa các vùng nội thành và ngoại thành còn mất cân đối cục bộ.
Về thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực:
- Việc xác định mục tiêu dạy học: Đa số giáo viên đã chuyển dịch từ mục tiêu kiến thức thuần túy sang mục tiêu hình thành phẩm chất, năng lực, nhưng kỹ năng cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi đo lường được còn lúng túng.
- Tổ chức hoạt động trên lớp: Đã xuất hiện các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng, song nhiều giờ dạy vẫn nặng về hình thức, hoạt động của học sinh chưa thực chất.
- Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực: Giáo viên có sử dụng thảo luận nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án nhưng mức độ thường xuyên chưa cao; các kỹ thuật dạy học vi mô chưa được áp dụng nhuần nhuyễn.
- Kiểm tra, đánh giá: Bước đầu kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, tuy nhiên việc ra đề kiểm tra định kỳ vẫn chịu áp lực nặng nề từ các kỳ thi chung, dẫn đến xu hướng quay lại kiểm tra tái hiện kiến thức.
Về thực trạng quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực:
| Tiêu chí khảo sát thực trạng quản lý |
Nhận định kết quả khảo sát từ số liệu |
| Nhận thức của CBQL và GV về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực |
Nhận thức rõ tầm quan trọng nhưng mức độ hiểu sâu về bản chất quản lý theo năng lực còn hạn chế, chưa đồng đều giữa các trường. |
| Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch chương trình |
Đã chỉ đạo phân phối lại chương trình, xây dựng chuyên đề dạy học, nhưng việc trao quyền chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục cho tổ bộ môn còn dè dặt. |
| Quản lý hoạt động dạy của giáo viên |
Tập trung nhiều vào kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo án, chưa đi sâu hỗ trợ kỹ thuật dạy học phân hóa và phát triển năng lực cá nhân học sinh. |
| Quản lý hoạt động học của học sinh |
Chưa quản lý chặt chẽ hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp; việc định hướng học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật mới tập trung ở nhóm nhỏ. |
| Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học |
Thiết bị dạy học chưa đồng bộ; việc khai thác phòng bộ môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn phụ thuộc điều kiện từng trường. |
| Quản lý kiểm tra, đánh giá |
Còn lúng túng trong việc quản lý đánh giá thường xuyên; thiếu hệ thống tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực chuẩn hóa. |
| Các yếu tố ảnh hưởng |
Áp lực thi cử, sĩ số lớp học đông (đặc biệt khu vực nội thành), nguồn kinh phí và sự quá tải công việc của giáo viên là những rào cản lớn nhất. |
Đánh giá chung: Điểm mạnh là đội ngũ CBQL và GV có trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, hệ thống giáo dục nhận được sự quan tâm của thành phố. Hạn chế là việc chỉ đạo thiếu tính hệ thống; phương thức quản lý hành chính, áp đặt từ trên xuống còn nặng; chưa xây dựng được các khung năng lực cụ thể làm công cụ đo lường và kiểm soát chất lượng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự chậm đổi mới cơ chế quản trị nhà trường, thói quen quản lý theo nội dung đã ăn sâu và công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý chưa đáp ứng kịp yêu cầu chuyển đổi.
Chương 3: Giải pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường trung học phổ thông thành phố Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 4 nguyên tắc: Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.
Luận án xây dựng 06 biện pháp quản lý cụ thể:
| Tên biện pháp |
Nội dung tác động quản lý |
| Biện pháp 1: Xây dựng khung năng lực đầu ra của học sinh, Khung năng lực dạy học của GV và Khung năng lực quản lý dạy học của CBQL cấp THPT |
Thiết lập hệ thống chuẩn đo lường gồm tiêu chuẩn phẩm chất, tiêu chí, chỉ số và chỉ báo hành vi cụ thể cho học sinh THPT Hà Nội; chuẩn hóa năng lực sư phạm của GV và năng lực quản trị của CBQL. |
| Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và học sinh về vai trò, tầm quan trọng của dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực |
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn chuyên đề, hội thảo khoa học, tọa đàm nhằm chuyển đổi tư duy từ quản lý theo nội dung sang quản lý theo năng lực cho CBQL, GV, cha mẹ học sinh và học sinh. |
| Biện pháp 3: Triển khai hệ thống quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận năng lực |
Chỉ đạo đổi mới quy trình lập kế hoạch giáo dục nhà trường, giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tăng cường dự giờ tư vấn. |
| Biện pháp 4: Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng dạy học theo tiếp cận năng lực |
Lập quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thiết kế bài dạy tích hợp, phương pháp dạy học tích cực; sử dụng khung năng lực GV để đánh giá, sàng lọc và thi đua. |
| Biện pháp 5: Đổi mới đánh giá quá trình dạy học theo tiếp cận năng lực |
Chỉ đạo chuyển dịch trọng tâm sang đánh giá năng lực qua sản phẩm học tập, hồ sơ học tập (portfolio); xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định hướng năng lực; ứng dụng phần mềm kiểm tra trực tuyến. |
| Biện pháp 6: Chỉ đạo phát triển cơ sở vật chất và đầu tư tài chính phục vụ dạy học theo tiếp cận năng lực trong trường THPT |
Tăng cường huy động các nguồn lực tài chính xã hội hóa; hiện đại hóa phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện số; đảm bảo hạ tầng mạng và thiết bị trình chiếu phục vụ chuyển đổi số. |
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại các trường THPT khảo sát. Kết quả khảo nghiệm khẳng định: cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có sự tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của từng biện pháp.
Thử nghiệm giải pháp: Tác giả tổ chức thử nghiệm một số nội dung của biện pháp quản lý (tập trung vào áp dụng khung năng lực học sinh, quy trình quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và đổi mới kiểm tra đánh giá) tại trường THPT thực nghiệm trên địa bàn Hà Nội. Kết quả sau thực nghiệm cho thấy tần suất đánh giá và kết quả kiểm tra năng lực của học sinh nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt so với nhóm đối chứng. Năng lực quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường sau thực nghiệm đạt mức tiến bộ vững chắc trên các tiêu chí quản lý chuyên môn.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm công cụ trong khoa học quản lý giáo dục: năng lực, tiếp cận năng lực, dạy học theo tiếp cận năng lực, quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở cấp THPT trong điều kiện đổi mới giáo dục tại Việt Nam.
- Luận giải làm rõ nội hàm, cấu trúc của các thành tố quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận năng lực và chỉ ra các yếu tố khách quan, chủ quan chi phối trực tiếp đến hiệu quả quản lý dạy học tại các trường phổ thông.
Về mặt thực tiễn:
- Phác họa bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020; phân tích cụ thể các mặt mạnh, các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi của thực trạng.
- Xây dựng thành công hệ thống công cụ đo lường gồm: Khung năng lực đầu ra của học sinh THPT thành phố Hà Nội (với hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số, chỉ báo cụ thể); Khung năng lực dạy học của giáo viên THPT và Khung năng lực quản lý dạy học của cán bộ quản lý cấp THPT.
- Đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực mang tính đồng bộ, có tính tương thích với chương trình GDPT mới, đã được kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và chứng minh hiệu quả qua thử nghiệm sư phạm.
Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực; đẩy mạnh việc biên soạn các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật quản lý dạy học; đổi mới phương thức thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học phù hợp với định hướng đánh giá năng lực.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Tăng cường phân cấp quản lý, trao quyền tự chủ chuyên môn cho các trường THPT; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ kỹ năng quản trị nhà trường cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo khung năng lực quản lý; bố trí ngân sách thỏa đáng cho hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng học bộ môn.
- Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần chuyển mạnh phương thức chỉ đạo từ mệnh lệnh hành chính sang hỗ trợ chuyên môn; tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; công khai khung năng lực đầu ra để giáo viên, học sinh và phụ huynh cùng giám sát; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học cho học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế: Do nguồn lực và giới hạn nghiên cứu của luận án, phạm vi khảo sát thực trạng và địa bàn thử nghiệm chỉ tập trung tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù (khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa). Mặt khác, việc thử nghiệm giải pháp mới triển khai ở một số tiêu chí và trong phạm vi giới hạn của một giai đoạn năm học, chưa đo lường tác động dài hạn xuyên suốt 3 năm học của một khóa học sinh THPT.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường THPT khác nhau (trường chuyên, trường ngoài công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên).
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế quản trị tài chính và cơ chế tự chủ nhà trường phục vụ dạy học theo tiếp cận năng lực khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai đồng bộ ở tất cả các khối lớp cấp THPT.
- Xây dựng phần mềm quản lý và bộ công cụ số hóa để theo dõi sự phát triển năng lực của từng học sinh trong suốt quá trình học tập tại trường THPT.
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT, chuyên viên Sở/Phòng GD&ĐT): Cung cấp khung năng lực quản lý dạy học và quy trình 6 biện pháp chỉ đạo chuyên môn, giúp chuyển đổi mô hình quản trị nhà trường từ kiểm soát hành chính sang phát triển năng lực người học.
- Đối với giáo viên THPT: Giúp nhận diện rõ khung năng lực nghề nghiệp, quy trình thiết kế hoạt động dạy học tích cực và các kỹ thuật kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra diện rộng, xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS và thiết kế thực nghiệm sư phạm trong quản lý nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
- Luận án xác định có bao nhiêu nhóm năng lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh THPT?
Dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), luận án xác định học sinh THPT cần hình thành hai nhóm năng lực cốt lõi:
- Nhóm năng lực chung: gồm 03 năng lực được hình thành thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo).
- Nhóm năng lực đặc thù: gồm 07 năng lực được hình thành chủ yếu qua một số môn học và hoạt động nhất định (Ngôn ngữ; Tính toán; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất).
-
Khung phân tích quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực trong luận án bao gồm những nội dung quản lý cụ thể nào?
Khung quản lý gồm 6 nội dung cơ bản: (1) Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học; (2) Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên; (3) Quản lý hoạt động học tập của học sinh; (4) Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và các lực lượng hỗ trợ; (5) Quản lý đội ngũ giáo viên; (6) Quản lý kiểm tra, đánh giá dạy học theo tiếp cận năng lực.
-
Điểm nghẽn lớn nhất trong thực trạng quản lý dạy học tại các trường THPT Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là phương thức quản lý của cán bộ quản lý còn mang nặng tính hành chính, áp đặt chỉ tiêu cơ học, chủ yếu kiểm tra hồ sơ giáo án trên giấy tờ thay vì đánh giá hiệu quả phát triển năng lực học sinh; công tác kiểm tra đánh giá trong nhà trường vẫn bị chi phối bởi áp lực của các kỳ thi theo lối tái hiện kiến thức, thiếu công cụ chuẩn hóa để đo lường các chỉ báo hành vi năng lực.
-
Luận án đề xuất mấy biện pháp quản lý và biện pháp nào mang tính định hướng cốt lõi cho toàn bộ tiến trình?
Luận án đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý. Trong đó, Biện pháp 1 ("Xây dựng khung năng lực đầu ra của học sinh THPT, Khung năng lực dạy học của giáo viên THPT và Khung năng lực quản lý dạy học của cán bộ quản lý cấp THPT") được xác định là biện pháp mang tính cốt lõi, làm cơ sở và định hướng tiêu chuẩn cho toàn bộ quy trình quản lý, dạy học và kiểm tra đánh giá.
-
Luận án sử dụng phương pháp và công cụ nào để kiểm định kết quả nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm?
Luận án sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy và trưng cầu ý kiến chuyên gia. Số liệu khảo sát thực trạng và kết quả thử nghiệm được mã hóa, nhập liệu và xử lý thống kê toán học bằng phần mềm SPSS để tính toán tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Ngọc Hoa là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại cấp THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, cung cấp số liệu thực trạng xác thực giai đoạn 2015-2020 và đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ gắn liền với hệ thống khung năng lực chuẩn hóa. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm đã kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý giáo dục phổ thông tại thủ đô Hà Nội.