Tổng quan về luận án

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) và lộ trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), sự chuyển dịch từ mô hình giáo dục tiếp cận nội dung (Content-Based Education) sang mô hình giáo dục tiếp cận năng lực (Competency-Based Education - CBE) là một tất yếu khách quan. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội" (Chuyên ngành: Quản lý giáo dục, Mã số: 9 14 01 14) do nghiên cứu sinh Lê Ngọc Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Công Phong và PGS.TS. Nguyễn Xuân Hải tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2020), là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện việc thể chế hóa lý luận quản lý vào thực tiễn dạy học phát triển năng lực tại trung học phổ thông (THPT).

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) xuất phát từ thực trạng: mặc dù các văn bản pháp lý cấp quốc gia đã xác định năng lực người học là trung tâm của chuẩn đầu ra, hệ thống quản lý dạy học tại các nhà trường phổ thông vẫn bị chi phối bởi tư duy điều hành hành chính truyền thống, thiếu các công cụ đo lường năng lực chuẩn hóa và chưa thiết lập được khung năng lực quản lý dạy học đồng bộ. Luận án đặt ra hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học xác thực:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận nào định hình bản chất của quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh trường THPT?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng hoạt động dạy học và công tác quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hà Nội giai đoạn 2015–2020 đang bộc lộ những điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những biện pháp quản lý nào có khả năng nâng cao chất lượng dạy học tiếp cận năng lực, bảo đảm tính tất yếu, hệ thống và tính khả thi trong thực tiễn?

Hệ thống giả thuyết khoa học được kiểm chứng bao gồm:

  • Giả thuyết 1 (H1): Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT chỉ đạt hiệu quả bền vững khi được tổ chức đồng bộ từ khâu xác lập khung năng lực đầu ra, đổi mới quy trình dạy học, đến đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực.
  • Giả thuyết 2 (H2): Nâng cao nhận thức, chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) kết hợp với tối ưu hóa cơ sở vật chất và công nghệ thông tin sẽ tạo ra sự cải thiện có ý nghĩa thống kê đối với mức độ hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Quản lý khoa học (F.W. Taylor, Henri Fayol), Lý thuyết Sư phạm tương tác (Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy), Lý thuyết Phát triển năng lực nguồn nhân lực (Richard Boyatzis, Paprock, Rausch et al.) và Khung chương trình giáo dục định hướng năng lực. Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát toàn diện mạng lưới các trường THPT công lập và ngoài công lập tại 30 quận, huyện, thị xã của TP. Hà Nội trong giai đoạn 5 năm thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp (2015–2020), xử lý dữ liệu khảo nghiệm chuyên sâu từ hàng trăm CBQL và giáo viên, đồng thời tiến hành thử nghiệm sư phạm trực tiếp để khẳng định giá trị ứng dụng.


Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế chỉ ra ba dòng học thuật chính định hình nên không gian nghiên cứu của đề tài:

  1. Dòng nghiên cứu về Sư phạm tương tác và Dạy học hiện đại: Công trình kinh điển của Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy (1998, 2000) về phương pháp sư phạm tương tác giữa bộ ba "Người học - Người dạy - Môi trường" đã đặt nền móng cho việc chuyển dịch trọng tâm giáo dục. Tại Việt Nam, các công trình của Đặng Quốc Bảo (1994, 2003), Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1995, 1996), Đặng Thành Hưng (2002, 2012), Phó Đức Hòa (2006) và Nguyễn Văn Cường (2014) đã luận giải sâu sắc nguyên tắc hoạt động hóa người học. Tác giả Đặng Thành Hưng đã khẳng định: "phương pháp dạy học triển vọng nhất từ nay về sau chính là phương pháp dựa vào người học và hoạt động của người học, khai thác mặt giá trị và cảm xúc của quá trình học tập, tổ chức các quan hệ dạy học theo nguyên tắc hoạt động và giao tiếp chủ động giữa các chủ thể dạy - học".
  2. Dòng nghiên cứu về Giáo dục dựa trên tiếp cận năng lực (CBE): Xuất phát từ định nghĩa của Văn phòng Giáo dục Hoa Kỳ (U.S. Office of Education, 1978): "Đào tạo người học dựa trên năng lực thực hiện dẫn họ đến việc làm chủ được những kỹ năng cơ bản và kỹ năng sống cần thiết của cá nhân và hòa nhập tốt vào hoạt động lao động ngoài xã hội", các nhà nghiên cứu Richard Boyatzis (1995), Paprock (1998), Rausch, Sherman & Washbush (2001) đã chuẩn hóa mô hình phát triển năng lực qua ba trụ cột: xác định năng lực, phát triển theo mục tiêu và đánh giá minh bạch.
  3. Dòng nghiên cứu về Quản lý dạy học và Quản trị trường học: Các tác giả Đỗ Ngọc Thống (2011), Lương Việt Thái (2011), Nguyễn Công Khanh (2014), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2015) và Lê Ngọc Hoa (2016) đã phân tích các rào cản quản trị nhà trường trong quá trình chuyển đổi sang giáo dục phát triển năng lực.

Trong y văn tồn tại những tranh luận lý thuyết sâu sắc giữa hai trường phái:

  • Trường phái Hành vi phân mảnh (Behaviorist/Reductionist Approach): Coi năng lực là tập hợp các kỹ năng hành vi cụ thể, có thể chia nhỏ và đo lường độc lập.
  • Trường phái Cấu trúc tích hợp (Holistic/Constructivist Approach): Nhấn mạnh năng lực là sự huy động phức hợp, động và tích hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ và giá trị đạo đức trong những tình huống thực tiễn sinh động.

Luận án định vị nghiên cứu theo trường phái cấu trúc tích hợp, khắc phục khoảng trống nghiên cứu bằng cách kết nối mô hình năng lực quốc tế với điều kiện đặc thù của hệ thống GDPT Việt Nam. Nghiên cứu so sánh trực tiếp với hai trường hợp quốc tế tiêu biểu:

  • Mô hình của Canada: Dẫn đầu thế giới về thiết kế chương trình theo năng lực (theo đánh giá của UNESCO trên hơn 30 quốc gia thành viên), trong đó năng lực được cá nhân hóa và quản lý thông qua đánh giá thực thi (Performance Assessment).
  • Khung 8 Năng lực cốt lõi của Liên minh Châu Âu (EU Key Competences Framework, 2006): Định hình các năng lực xuyên suốt như "Học cách học", năng lực kỹ thuật số và năng lực xã hội, từ đó cung cấp căn cứ đối chiếu để luận án xác lập khung năng lực học sinh THPT phù hợp với Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT tại Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp quan trọng vào lý luận Quản lý giáo dục thông qua việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ và mở rộng mô hình tương tác sư phạm sang cấp độ quản trị hệ thống:

  • Khái niệm Năng lực: Được luận án xác lập làm công cụ phân tích cốt lõi: "Năng lực là những khả năng thực hiện hành động một cách phù hợp và có hiệu quả đối với một hoạt động hay nhiệm vụ của con người, được hình thành thông qua con đường học tập, rèn luyện, nhằm phục vụ cho mục đích học tập, lao động và sinh sống" (Lê Ngọc Hoa, 2020).
  • Khái niệm Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực: Được định nghĩa tường minh: "Quản lý dạy học theo TCNL là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học tới đối tượng quản lý trong quá trình dạy học nhằm hình thành năng lực cho học sinh" (Lê Ngọc Hoa, 2020).

Mô hình lý thuyết của luận án mở rộng khung phân tích sư phạm tương tác của Denommé & Roy bằng việc đưa chủ thể quản lý vào cấu trúc điều phối trung tâm. Nhà quản lý không chỉ quản trị các yếu tố hành chính tĩnh mà trở thành người kiến tạo môi trường sư phạm tương tác, điều hướng mối quan hệ hữu cơ giữa hoạt động dạy của người thầy, hoạt động học của trò và các điều kiện đảm bảo chất lượng.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp ba chiều của Khung năng lực ba cấp độ:

Khung phân tích này vận hành theo chu trình quản lý chất lượng (Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Chỉ đạo – Kiểm tra đánh giá), tương thích với điều kiện chuyển đổi chương trình giáo dục tại các đô thị lớn. Điều kiện biên (Boundary Conditions) của mô hình áp dụng đối với cấp THPT trong bối cảnh các trường công lập và ngoài công lập chuyển tiếp sang thực hiện Chương trình GDPT 2018, đòi hỏi tính tự chủ sư phạm và tính thích ứng cao.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc và tiếp cận quản trị sự thay đổi. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research - MMR) được triển khai thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, khảo sát định lượng quy mô lớn, phỏng vấn sâu định tính, quan sát thực địa và thử nghiệm can thiệp sư phạm.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu đảm bảo chuẩn mực phương pháp luận qua 4 kỹ thuật tam giác hóa:

  • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Thu thập chéo từ 3 nguồn đối tượng: Cán bộ quản trị (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), Giáo viên trực tiếp đứng lớp và Học sinh THPT.
  • Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp bảng hỏi đóng Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu bán cấu trúc, phiếu dự giờ quan sát sư phạm và phân tích hồ sơ quản lý.
  • Tam giác hóa lý thuyết (Theoretical Triangulation): Đối chiếu kết quả thực nghiệm với Lý thuyết Quản lý khoa học, Lý thuyết Sư phạm tương tác và Mô hình giáo dục CBE.
  • Độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Các thang đo khảo nghiệm và phiếu trưng cầu ý kiến được thẩm định nội dung bởi hội đồng chuyên gia, đạt độ nhất quán nội tại cao và độ giá trị cấu trúc vững chắc.

Data và phân tích

  • Mẫu khảo sát: Nghiên cứu bao quát mạng lưới trường lớp THPT Hà Nội qua 5 năm (từ năm học 2015–2016 đến 2019–2020) với dữ liệu quy mô về đội ngũ giáo viên, tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn, giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và trình độ lý luận chính trị (Bảng 2 trong luận án).
  • Kỹ thuật xử lý: Dữ liệu khảo sát được mã hóa, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS. Các thuật toán bao gồm: thống kê mô tả (Tần số, Tỷ lệ %, Điểm trung bình Mean, Độ lệch chuẩn SD), xếp hạng thứ bậc (Rank), và phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp.
  • Đo lường can thiệp: Thử nghiệm giải pháp quản lý tại trường THPT được đánh giá thông qua bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra thực nghiệm và bảng đánh giá sau thực nghiệm về các tiêu chí quản lý của CBQL (Bảng 3 trong luận án).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Nghịch lý giữa Nhận thức lý luận và Năng lực thực thi: Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về vai trò của công tác QLDH theo tiếp cận năng lực cho thấy tỷ lệ CBQL và GV đánh giá mức độ "Rất quan trọng" và "Quan trọng" đạt trên 85%. Tuy nhiên, điểm trung bình thực tế ở khâu tổ chức thực hiện chương trình và thiết kế giáo án theo chuẩn năng lực lại chỉ đạt mức trung bình khá. Tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và kỹ năng sư phạm tích hợp trên lớp học.

  2. Điểm nghẽn trong Kiểm tra - Đánh giá năng lực: Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT Hà Nội là khâu yếu nhất trong chu trình quản lý. Đa phần các trường vẫn duy trì phương thức đánh giá định kỳ nặng về tái hiện kiến thức, thiếu vắng các công cụ đánh giá năng lực thực hiện (Performance Assessment), rubric chi tiết và phương pháp đánh giá quá trình (Formative Assessment).

  3. Rào cản từ Quản lý Cơ sở vật chất và Môi trường sư phạm tương tác: Công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu tổ chức dạy học tích cực. Sĩ số học sinh/lớp cao tại khu vực nội thành Hà Nội (nhiều nơi vượt 45 học sinh/lớp) cùng sự phân bổ không đồng đều giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành gây cản trở lớn cho việc tổ chức dạy học nhóm và cá nhân hóa việc học.

  4. Hiệu lực can thiệp từ 06 Nhóm giải pháp quản lý đồng bộ: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp cho thấy hệ số tương quan đồng thuận cao giữa CBQL và GV (tất cả các biện pháp đều đạt điểm đánh giá Mean > 4.2 trên thang đo 5 điểm). Thử nghiệm sư phạm can thiệp biện pháp quản lý tại trường THPT cho thấy sự cải thiện vượt trội có ý nghĩa thống kê về tần suất kết quả kiểm tra của học sinh và mức độ thuần thục tiêu chí quản lý dạy học của CBQL sau thực nghiệm.

Implications đa chiều

  • Về mặt Lý luận: Cung cấp mô hình quản trị nhà trường tích hợp năng lực, bổ sung luận cứ khoa học vững chắc cho phân ngành Quản lý giáo dục trong giai đoạn chuyển đổi mô hình giáo dục phổ thông.
  • Về mặt Thực tiễn: Bộ tiêu chuẩn, chỉ số và chỉ báo phẩm chất - năng lực học sinh THPT TP. Hà Nội được thiết kế cụ thể trong luận án trở thành công cụ tác nghiệp trực tiếp cho các trường THPT.
  • Về mặt Chính sách: Cung cấp luận cứ cho Sở GD&ĐT Hà Nội và Bộ GD&ĐT trong việc giao quyền tự chủ chuyên môn cho nhà trường, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất có trọng điểm và điều chỉnh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại giáo viên/cán bộ quản lý theo chuẩn năng lực thực tế.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ rõ các giới hạn học thuật và điều kiện biên:

  • Giới hạn không gian và mẫu nghiên cứu: Mặc dù bao quát mạng lưới trường lớp Hà Nội, phạm vi can thiệp thực nghiệm sư phạm mới được triển khai có giới hạn tại một số trường THPT điển hình, chưa thể đo lường hết sự phân hóa văn hóa - kinh tế tại các vùng sâu xa, miền núi ngoại thành.
  • Giới hạn thời gian theo dõi (Longitudinal Tracking): Nghiên cứu hoàn thành năm 2020 tại thời điểm Chương trình GDPT 2018 bắt đầu vận hành ở cấp tiểu học và chuẩn bị lên cấp THPT, do đó các tác động dài hạn của khung năng lực đối với sự thành công nghề nghiệp của học sinh sau tốt nghiệp THPT cần được tiếp tục theo dõi.
  • Hướng nghiên cứu tương lai:
    1. Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và hệ thống dữ liệu học tập thông minh (Learning Analytics) trong quản lý quá trình dạy học cá nhân hóa theo tiếp cận năng lực.
    2. Mở rộng mô hình quản trị năng lực tích hợp liên môn STEM/STEAM và năng lực chuyển đổi số trong nhà trường phổ thông.
    3. Nghiên cứu so sánh xuyên vùng (Cross-regional Comparative Analysis) giữa các đô thị lớn tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án là công trình tham chiếu nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và các nhà nghiên cứu giáo dục học về quản lý dạy học tiếp cận năng lực; cung cấp hệ thống thang đo và mô hình lý thuyết được trích dẫn trong nhiều công trình khoa học chuyên ngành.
  • Tác động chuyển đổi ngành: Trực tiếp đóng góp giải pháp quản lý cho hơn 200 trường THPT trên địa bàn TP. Hà Nội, hỗ trợ đội ngũ Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn tái cấu trúc quy trình tổ chức dạy học và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học định hướng năng lực.
  • Tác động chính sách: Góp phần cụ thể hóa việc thực thi Chương trình GDPT 2018 tại địa phương đầu tàu giáo dục của cả nước, thúc đẩy cơ chế phân cấp quản lý và tăng quyền tự chủ học thuật cho các cơ sở giáo dục phổ thông.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận một khung phân tích hệ thống, các định nghĩa công cụ chuẩn xác và bộ công cụ khảo sát thực chứng được kiểm định chặt chẽ.
  • Cán bộ quản lý trường THPT (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn): Sở hữu cẩm nang 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi, bộ chỉ số năng lực đầu ra và quy trình quản trị kiểm tra đánh giá theo năng lực.
  • Giáo viên THPT: Tiếp cận khung năng lực dạy học chuẩn, các kỹ thuật dạy học tích cực và phương pháp xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh trong từng môn học.
  • Nhà hoạch định chính sách giáo dục: Có cơ sở dữ liệu thực chứng về thực trạng mạng lưới trường lớp, đội ngũ và cơ sở vật chất để ban hành các quyết định đầu tư và đổi mới quản trị giáo dục hiệu quả.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc thiết lập Hệ thống Quản lý Dạy học 3 Chiều Đồng bộ (Three-Tier Competency Management Framework), mở rộng Lý thuyết Sư phạm Tương tác của Denommé & Roy (1998, 2000). Luận án chứng minh rằng năng lực học sinh không thể hình thành tự phát chỉ từ tương tác vi mô trên lớp học nếu thiếu sự tích hợp tương thích với Khung năng lực dạy học của Giáo viên và Khung năng lực quản lý của Cán bộ quản lý nhà trường.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
Trả lời: So với các nghiên cứu quản lý giáo dục thuần túy mô tả thực trạng đơn lẻ, luận án đã tích hợp thành công nghiên cứu phân tích chuỗi số liệu quy hoạch mạng lưới trường lớp 5 năm (2015–2020) với khảo sát định lượng diện rộng trên phần mềm SPSS, kết hợp thẩm định chuyên gia và tiến hành can thiệp thử nghiệm sư phạm có đối chứng trực tiếp tại cơ sở giáo dục THPT.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa mức độ nhận thức lý thuyết và kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá năng lực của giáo viên. Dù trên 85% nhân sự đánh giá cao tầm quan trọng của dạy học TCNL, phần lớn các đề kiểm tra định kỳ vẫn tập trung vào đo lường khả năng ghi nhớ kiến thức bậc thấp của thang Bloom, phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng về quy trình quản lý đánh giá thực thi (Performance Assessment) trong nhà trường.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp trọn bộ công cụ bao gồm: Bảng tiêu chí và chỉ số phẩm chất - năng lực học sinh THPT Hà Nội; phiếu trưng cầu ý kiến Likert chuẩn hóa; phiếu quan sát giờ học tiếp cận năng lực; và ma trận quy trình 6 bước triển khai thử nghiệm giải pháp quản lý để các nhà trường và địa phương khác có thể nhân bản trực tiếp.

5. Lộ trình nghiên cứu phát triển 10 năm từ luận án được định hình ra sao?
Trả lời: Lộ trình 10 năm (2020–2030) tập trung vào việc: (1) Chuẩn hóa khung năng lực quản lý dạy học số trong kỷ nguyên AI; (2) Thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Cohort Study) đánh giá mức độ đáp ứng nghề nghiệp của lứa học sinh THPT học theo chương trình năng lực; (3) Hoàn thiện chính sách tự chủ tài chính và tự chủ chuyên môn cho các trường THPT công lập tại Việt Nam.


Kết luận

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Lê Ngọc Hoa đã tạo nên những dấu ấn học thuật và thực tiễn sâu sắc:

  1. Hệ thống hóa và xác lập hệ khái niệm công cụ chuẩn xác về năng lực, dạy học tiếp cận năng lực và quản lý dạy học tiếp cận năng lực trong trường THPT.
  2. Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và đa chiều về thực trạng quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hà Nội giai đoạn 2015–2020.
  3. Xây dựng Khung phẩm chất và năng lực đầu ra của học sinh THPT phù hợp với chuẩn chương trình quốc gia và bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của Thủ đô Hà Nội.
  4. Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp quản lý dạy học tiếp cận năng lực mang tính khoa học, hệ thống, kế thừa và tính khả thi cao.
  5. Chứng minh hiệu lực can thiệp thực tế của các giải pháp quản lý thông qua khảo nghiệm khoa học và thử nghiệm sư phạm thực chứng.
  6. Thúc đẩy bước chuyển dịch mô hình (Paradigm Shift) từ quản lý hành chính - truyền thụ nội dung sang quản trị chất lượng - phát triển năng lực, mở đường cho các nghiên cứu chuyên sâu về quản trị giáo dục hiện đại tại Việt Nam.