Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý chất lượng đào tạo của các trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Ninh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bá Minh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14.01.01), bảo vệ tại Trường Đại học Vinh năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phân công lao động và ứng dụng khoa học công nghệ diễn ra sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Quá trình đào tạo nghề từng bước chuyển đổi từ định hướng "cung" (khả năng cung cấp của cơ sở đào tạo) sang định hướng "cầu" (nhu cầu thực tế của thị trường lao động). Định hướng này được thể chế hóa trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW), Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2011–2020 và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020.

Thực tiễn mạng lưới giáo dục nghề nghiệp cho thấy các trường cao đẳng nghề (CĐN) đã đạt được những bước phát triển về quy mô tuyển sinh, đội ngũ giảng viên và đổi mới chương trình. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo (CLĐT) vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: kỹ năng nghề chưa đồng đều, hạn chế về ngoại ngữ, tác phong công nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm và năng lực khởi nghiệp; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nguyên nhân trọng tâm bắt nguồn từ công tác quản lý chất lượng (QLCL) phần lớn vẫn duy trì theo mô hình hành chính truyền thống, thiếu các giải pháp khoa học mang tính hệ thống. Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) được đánh giá là tiếp cận phù hợp, nhưng các cơ sở lý luận và giải pháp vận dụng cụ thể vào hệ thống trường CĐN tại Việt Nam còn chưa được nghiên cứu toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý chất lượng đào tạo của trường CĐN theo tiếp cận TQM nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường CĐN trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý chất lượng đào tạo của các trường CĐN hiện nay còn nhiều bất cập, chậm đổi mới tư duy và phương thức quản lý. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM (như xây dựng chính sách và kế hoạch chiến lược chất lượng, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng với quy trình và chuẩn mực cụ thể, tiến hành kiểm định đánh giá, xây dựng văn hóa chất lượng và bảo đảm hệ điều kiện thực thi) thì có thể từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của các trường CĐN.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo của trường CĐN theo tiếp cận TQM.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của các trường CĐN theo tiếp cận TQM tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo của trường CĐN theo tiếp cận TQM.
  4. Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm giải pháp quản lý chất lượng đào tạo đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đào tạo của các trường Cao đẳng nghề.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo của các trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận TQM.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM; địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm sư phạm giới hạn tại một số trường Cao đẳng nghề công lập thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Về quản lý đào tạo nghề và quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp:

  • Trung Quốc: Quản lý tập trung thông qua Ủy ban Giáo dục Nhà nước phối hợp liên ngành với các bộ quản lý kinh tế chuyên ngành nhằm gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng thực tế.
  • Hoa Kỳ: Vận hành theo nguyên tắc tự quản và tự do học thuật; Hội đồng Quản trị trường có sự tham gia của giới tài chính và công nghiệp; áp dụng hệ thống 21 chỉ số thực hiện (performance indicators) để đánh giá đầu vào, quá trình và đầu ra.
  • Hàn Quốc: Thực hiện mô hình hợp tác ba bên (Nhà nước - Doanh nghiệp - Thị trường); đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các tập đoàn kinh tế; phân luồng nghề nghiệp sớm từ bậc trung học và thực hiện công tác dự báo nhu cầu nhân lực.
  • Nhật Bản: Quy hoạch mạng lưới trường gắn với thế mạnh vùng; linh hoạt thời gian đào tạo theo yêu cầu kỹ năng thực tế; đào tạo đội ngũ giáo viên nghề đạt chuẩn "Thầy - Thợ cả" (Maister).
  • CHLB Đức: Mô hình đào tạo song hành (Dual system) với sự tham gia của doanh nghiệp trong thiết kế chương trình, tổ chức thực hành và đánh giá cấp chứng chỉ nghề dưới sự điều phối thông tin của Viện Đào tạo nghề Liên bang (BiBB).

Về nghiên cứu vận dụng TQM trong giáo dục:

  • Các nghiên cứu của DeCosmo et al. (1991), Sherr & Lozier (1991), Bonser (1992), Edwell (1993) khẳng định tổ chức giáo dục có thể chuyển đổi sang TQM tương tự các tổ chức kinh tế để đáp ứng sức ép về chất lượng.
  • John West-Burnham (Managing quality in schools) phân tích các phương pháp chuyển giao quy trình quản lý chất lượng từ sản xuất sang quản trị nhà trường.
  • Matsushita Konosuke (2000) trình bày mô hình TQM kiểu Nhật Bản với nguyên lý kiểm soát chất lượng toàn diện và đề cao tinh thần hợp lực đồng đội.
  • Hoy W.G. (2001) trong tác phẩm Educational Administration phân tích nguồn gốc, triết lý quản trị chất lượng kết hợp với 6 tiêu chí của Giải thưởng chất lượng quốc gia Malcolm Baldrige (Lãnh đạo; Lập kế hoạch chiến lược; Chú trọng khách hàng/thị trường; Thông tin và phân tích; Phát triển nguồn nhân lực; Quản lý quá trình).
  • Edward Sallis (Total quality management in education) hệ thống hóa 16 nội dung cốt lõi của TQM trong bối cảnh giáo dục, làm rõ các khái niệm dịch vụ giáo dục, sản phẩm giáo dục và vị trí trung tâm của người học.
  • Marmar Mukhopadhyay (2006, Total Quality Management in Education) chứng minh TQM tương thích với tổ chức giáo dục thông qua cơ chế tự nguyện thay đổi, xây dựng văn hóa chất lượng và phát triển tổ chức học tập.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý luận về chất lượng và kiểm định giáo dục: Nguyễn Hữu Châu (2006) với mô hình CIMO (Bối cảnh - Đầu vào - Quản lý - Đầu ra); Trần Khánh Đức (2004, 2009) nghiên cứu quản lý, kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM; Trần Kiểm (2004) tiếp cận quản lý phức hợp và quản trị dựa vào nhà trường; Nguyễn Đức Trí phân tích ba cấp độ đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp (CIMO, CIPO và chất lượng đầu ra); Nguyễn Đức Chính (1999–2000) nghiên cứu kiểm định chất lượng và mô hình đảm bảo chất lượng; Nguyễn Thị Mỹ Lộc nghiên cứu về khái niệm chất lượng và môi trường văn hóa tổ chức; Đặng Quốc Bảo (1995), Nguyễn Lộc (2010), Lưu Xuân Mới (2006), Nguyễn Tiến Đạt (2010), Đặng Xuân Hải nghiên cứu các khía cạnh áp dụng ISO và TQM trong cơ sở giáo dục.
  • Vận dụng TQM trong các luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục: Hoàng Thị Minh Phương (vận dụng TQM đổi mới quản lý trường đại học sư phạm kỹ thuật); Nguyễn Văn Ly (áp dụng TQM trong quản lý đào tạo); Lê Đức Ánh (quản lý dạy học trường phổ thông dân lập theo TQM); Nguyễn Trung Kiên, Lê Đình Sơn nghiên cứu các nguyên tắc triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM.

Khoảng trống nghiên cứu

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn công trình nghiên cứu TQM trong giáo dục dừng lại ở bậc đại học, phổ thông hoặc lý luận chung cho toàn ngành giáo dục. Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xây dựng khung giải pháp đồng bộ để quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM riêng cho loại hình trường Cao đẳng nghề tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Chất lượng: Luận án tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Hữu Châu: "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; là đáp ứng nhu cầu khách hàng", kết hợp định nghĩa của TCVN - ISO 8402.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Là kết quả của quá trình đào tạo nghề phản ánh qua các phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp, đồng thời phản ánh mức độ thích ứng với thị trường lao động. Luận án phân định hai phương diện:
    • Chất lượng bên trong (đạt chuẩn): Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
    • Chất lượng bên ngoài (thỏa mãn nhu cầu): Kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và xã hội.
  • Các cấp độ quản lý chất lượng:
    1. Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Tập trung phát hiện và loại bỏ sản phẩm không đạt chuẩn ở công đoạn cuối cùng.
    2. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Thiết lập quy trình phòng ngừa sai lỗi trước và trong quá trình đào tạo.
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Kế thừa QA, huy động sự tham gia của mọi thành viên, hướng tới cải tiến liên tục và xây dựng văn hóa chất lượng.
  • Các quan điểm nền tảng của TQM:
    • W. Edwards Deming: 14 nguyên tắc quản lý (nhóm thành 5 yếu tố: cam kết/lãnh đạo, phương pháp làm việc mới, hợp tác nhóm, cải tiến liên tục, văn hóa chất lượng); ứng dụng thống kê kiểm soát để giảm thiểu sai lệch và biến động quy trình.
    • Joseph M. Juran: Bộ ba chất lượng (Hoạch định - Kiểm soát - Cải tiến chất lượng); định nghĩa chất lượng là "sự phù hợp với yêu cầu sử dụng".
    • Philip B. Crosby: Nguyên lý phòng ngừa sai hỏng ngay từ đầu ("làm đúng ngay từ lần đầu", chuẩn mực "không sai hỏng" - zero defects).
  • Mô hình 4 trụ cột của TQM trong nhà trường:
Trụ cột Nội dung thể hiện trong quản lý đào tạo
1. Ra quyết định Dựa trên dữ liệu, số liệu thống kê thực tế và sự phản hồi từ thị trường lao động
2. Kỹ năng giao tiếp Truyền thông đa chiều, minh bạch thông tin mục tiêu và chuẩn chất lượng
3. Hợp tác làm việc nhóm Phối hợp liên khoa, phòng ban; xóa bỏ rào cản hành chính nội bộ
4. Cải tiến liên tục Thường xuyên rà soát, điều chỉnh chương trình và phương pháp dạy học
  • So sánh ba mô hình quản lý chất lượng trong cơ sở đào tạo:
Tiêu chí Đảm bảo chất lượng (QA theo chuẩn Nhà nước) Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO 9000) Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Cơ sở đánh giá Bộ tiêu chuẩn kiểm định do cơ quan quản lý nhà nước ban hành (QĐ 01/2008, QĐ 02/2008 của Bộ LĐTB&XH) Bộ tiêu chuẩn quốc tế đã được chuẩn hóa Tự xác định mục tiêu và chuẩn chất lượng dựa trên nhu cầu khách hàng
Hình thức đánh giá Tự đánh giá (trong) và đăng ký đánh giá ngoài bởi cơ quan thẩm quyền Đánh giá độc lập từ tổ chức chứng nhận bên ngoài Tự đánh giá nội bộ kết hợp đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
Đặc điểm vận hành Tập trung vào điều kiện đảm bảo tối thiểu (điều kiện cần) Quy trình hóa bằng văn bản, thủ tục báo cáo định kỳ chặt chẽ Linh hoạt, kích hoạt nội lực, xây dựng văn hóa tự giác và cải tiến liên tục
  • Đặc trưng chất lượng đào tạo trường CĐN: Tính tương đối, tính giai đoạn và tính đa cấp (chuẩn địa phương, chuẩn quốc gia, chuẩn khu vực ASEAN và chuẩn quốc tế).
  • Các thành tố cấu thành chất lượng đào tạo CĐN: Chương trình đào tạo (thiết kế theo tiếp cận năng lực: 75–80% khối lượng kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề; 20–25% tự chọn và kỹ năng mềm); đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; sinh viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính; hoạt động tổ chức đào tạo; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu; khái quát hóa các nhận định độc lập; phương pháp mô hình hóa.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên và sinh viên về nhận thức, thực trạng chất lượng, hoạt động quản lý theo TQM và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp trao đổi, phỏng vấn sâu theo chủ đề: Tìm hiểu chuyên sâu các rào cản quản lý và thực trạng đáp ứng kỹ năng nghề của người học.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp, chuyên gia và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức triển khai thử nghiệm giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực quản lý chất lượng theo TQM, so sánh giữa nhóm thử nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) qua 2 giai đoạn.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, tính toán các tham số thống kê (tần suất $f_i$, tần suất tích lũy $f_i^*$, giá trị trung bình) để kiểm định kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Tổng quan lịch sử các nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý đào tạo nghề và áp dụng TQM.
  • Xác lập khung khái niệm: chất lượng, chất lượng giáo dục, chất lượng đào tạo nghề, quản lý chất lượng và TQM.
  • Phân tích sự phù hợp của mô hình TQM đối với trường CĐN: TQM xem người học và doanh nghiệp là khách hàng trung tâm, chuyển dịch mục tiêu đào tạo theo hướng thỏa mãn yêu cầu vị trí việc làm.
  • Xác định 6 thành tố của chất lượng đào tạo CĐN: chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; người học; cơ sở vật chất và tài chính; quy trình tổ chức đào tạo; hoạt động nghiên cứu khoa học và liên kết quốc tế.
  • Khái quát nội dung quản lý chất lượng đào tạo theo TQM: hoạch định chính sách chất lượng, xây dựng kế hoạch chiến lược, chuẩn hóa quy trình, đánh giá kiểm định, cải tiến liên tục, quản lý dựa trên số liệu và kiến tạo văn hóa chất lượng trong toàn trường.

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của các trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại các trường CĐN công lập khu vực Bắc Trung Bộ:

  • Tình hình phát triển: Phân tích quy mô mạng lưới trường CĐN cả nước và khu vực Bắc Trung Bộ, cơ cấu ngành nghề đào tạo tính đến năm học 2015–2016, trình độ cán bộ viên chức và quy mô tuyển sinh.
  • Thực trạng nhận thức: Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về các khái niệm chất lượng, chất lượng đào tạo, TQM và sự cần thiết phải quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhận thức đầy đủ về triết lý TQM ("làm đúng ngay từ đầu", "cải tiến liên tục", "khách hàng là trung tâm") ở đội ngũ cán bộ, giảng viên còn ở mức trung bình, vẫn còn quan niệm đồng nhất QLCL với kiểm tra, thanh tra hành chính.
  • Thực trạng các yếu tố chất lượng đào tạo:
    • Chất lượng đầu vào: Điểm tuyển sinh đầu vào của sinh viên phần lớn ở mức trung bình, động cơ học nghề chưa rõ ràng.
    • Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý: Đạt chuẩn về văn bằng chuyên môn nhưng còn hạn chế về kỹ năng nghề thực tế tại doanh nghiệp, trình độ ngoại ngữ và phương pháp sư phạm dạy nghề hiện đại.
    • Chương trình, giáo trình: Một số chương trình đào tạo chậm cập nhật công nghệ mới, tỷ lệ thời lượng thực hành chưa đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng chuyên sâu.
    • Cơ sở vật chất, thiết bị: Trang thiết bị xưởng thực hành còn thiếu đồng bộ, chưa theo kịp dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp hiện đại.
    • Chất lượng đầu ra và khả năng đáp ứng thị trường: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm khá cao nhưng tỷ lệ làm đúng ngành nghề và đáp ứng ngay yêu cầu công việc chưa cao; người học còn thiếu kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp.
  • Thực trạng các hoạt động quản lý theo tiếp cận TQM: Đánh giá mức độ triển khai 10 nội dung quản lý TQM:
Hoạt động quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM Đánh giá mức độ thực hiện tại các trường CĐN
1. Quán triệt nhận thức về TQM Mới dừng ở mức phổ biến chủ trương, chưa thành chương trình đào tạo định kỳ
2. Xây dựng chiến lược và chính sách chất lượng Đã ban hành kế hoạch nhưng mục tiêu chất lượng chưa lượng hóa cụ thể
3. Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng Quy trình quản lý còn phân tán giữa các phòng ban, chưa có tính liên thông
4. Kiểm định và đánh giá chất lượng Hoàn thành công tác tự đánh giá theo quy định, nhưng khâu hậu kiểm định còn yếu
5. Hoạt động cải tiến liên tục Thực hiện không thường xuyên, chủ yếu mang tính đối phó khi có kiểm tra
6. Xây dựng văn hóa chất lượng Chưa hình thành rõ nét; ý thức tự chịu trách nhiệm về chất lượng chưa cao
7. Tổ chức làm việc theo nhóm Hoạt động nhóm chuyên môn còn hình thức, tính phối hợp liên khoa hạn chế
8. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý Ứng dụng CNTT trong thu thập dữ liệu phản hồi từ doanh nghiệp còn rời rạc
9. Thiết lập công cụ thống kê kiểm soát Rất ít sử dụng các công cụ thống kê để phân tích nguyên nhân sai lỗi đào tạo
10. Đảm bảo các điều kiện nguồn lực Nguồn tài chính cho công tác bảo đảm chất lượng nội bộ còn hạn chế
  • Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức (SWOT):
    • Điểm mạnh: Đội ngũ cán bộ, giảng viên nhiệt tình, có ý thức phấn đấu; cơ sở đào tạo có bề dày hoạt động.
    • Điểm yếu: Năng lực quản trị theo mô hình hiện đại còn hạn chế; phương pháp dạy học chậm đổi mới; cơ chế gắn kết với doanh nghiệp chưa chặt chẽ.
    • Thời cơ: Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục nghề nghiệp; nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao từ quá trình công nghiệp hóa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
    • Thách thức: Cạnh tranh tuyển sinh gay gắt; yêu cầu chuẩn kỹ năng nghề của thị trường lao động thay đổi nhanh chóng.

Chương 3: Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 3 đề xuất 5 nguyên tắc và hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:

  • 5 nguyên tắc chỉ đạo đề xuất giải pháp:

    1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển: Khai thác các kinh nghiệm quản lý truyền thống kết hợp chuẩn mực hiện đại.
    2. Đảm bảo tính mục tiêu: Hướng tới thực hiện chuẩn đầu ra và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
    3. Đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với năng lực tài chính, cơ sở vật chất và đội ngũ của các trường CĐN hiện nay.
    4. Đảm bảo tính hiệu quả: Nâng cao chất lượng tay nghề người học với chi phí quản lý tối ưu.
    5. Đảm bảo tính khả thi: Có thể tổ chức thực hiện trong điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Hệ thống 6 giải pháp quản lý chất lượng đào tạo:

Giải pháp Nội dung biện pháp cụ thể
Giải pháp 1: Tổ chức quán triệt nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, chuyên viên về TQM - Xây dựng chương trình tập huấn chuyên đề về triết lý, nguyên tắc và công cụ TQM.
- Tuyên truyền làm rõ vai trò "khách hàng nội bộ" và "khách hàng bên ngoài".
- Chuyển đổi nhận thức từ quản lý kiểm tra hành chính sang tự kiểm soát và cải tiến.
Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch chiến lược và chính sách chất lượng đào tạo - Hoạch định sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu chất lượng lượng hóa theo từng giai đoạn.
- Ban hành chính sách chất lượng công khai, cam kết chuẩn đầu ra với xã hội.
- Phân bổ chỉ tiêu chất lượng đến từng khoa, tổ bộ môn và cá nhân giảng viên.
Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình TQM - Chuẩn hóa và ban hành hệ thống quy trình quản lý hoạt động đào tạo.
- Thành lập/kiện toàn bộ phận chuyên trách về đảm bảo chất lượng nội bộ.
- Phân định rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể quản lý.
Giải pháp 4: Tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo - Thực hiện tự đánh giá chất lượng định kỳ theo bộ tiêu chuẩn kiểm định của Bộ LĐTB&XH.
- Đăng ký kiểm định ngoài bởi các tổ chức kiểm định độc lập.
- Thiết lập cơ chế đo lường mức độ hài lòng của sinh viên và người sử dụng lao động.
Giải pháp 5: Xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường - Xây dựng hệ thống giá trị cốt lõi, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và tác phong sư phạm.
- Khuyến khích tinh thần cộng tác, làm việc nhóm và chia sẻ sáng kiến cải tiến.
- Thực hiện cơ chế thi đua, khen thưởng gắn liền với kết quả chất lượng công việc.
Giải pháp 6: Đảm bảo các điều kiện thực thi quản lý chất lượng theo TQM - Quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và năng lực sư phạm cho giảng viên.
- Tăng cường đầu tư, bảo dưỡng trang thiết bị thực hành và ứng dụng CNTT.
- Đa dạng hóa nguồn lực tài chính, mở rộng hợp tác gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
  • Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp: Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia giáo dục nghề nghiệp. Kết quả tổng hợp khẳng định cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan thuận giữa mức độ cần thiết và tính khả thi.
  • Tổ chức thử nghiệm sư phạm:
    • Mục tiêu thử nghiệm: Kiểm chứng tác động của Giải pháp 1 (Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn về TQM) đối với nhóm cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên.
    • Phương pháp: Chia thành hai nhóm tương đương: Nhóm Thử nghiệm (TN) và Nhóm Đối chứng (ĐC). Tổ chức bồi dưỡng và tiến hành kiểm tra đánh giá qua 2 giai đoạn (Lần 1 và Lần 2).
    • Kết quả xử lý thống kê: Phân tích bảng tần suất $f_i$, tần suất tích lũy $f_i^*$ và vẽ biểu đồ phân bố cho thấy: điểm kiểm tra kiến thức và mức độ thành thạo kỹ năng quản lý chất lượng theo TQM của nhóm TN sau 2 lần thử nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt, cao hơn hẳn so với nhóm ĐC với độ tin cậy thống kê có ý nghĩa, chứng minh tính hiệu quả của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ các khái niệm khoa học về chất lượng đào tạo, các đặc trưng (tính tương đối, tính giai đoạn, tính đa cấp) và các thành tố cấu thành chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề theo yêu cầu tiếp cận năng lực và định hướng thị trường lao động.
  2. Xác lập khung lý luận về quản lý chất lượng đào tạo của trường CĐN theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM); làm rõ nội dung, nguyên tắc, các cấp độ quản lý và mô hình 4 trụ cột của TQM trong môi trường giáo dục nghề nghiệp.
  3. Phân tích, xác định hệ thống các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo của trường CĐN theo tiếp cận TQM.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về chất lượng đào tạo và công tác quản lý chất lượng đào tạo của các trường CĐN khu vực Bắc Trung Bộ; chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân và các khoảng trống trong quản trị nhà trường.
  2. Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính khả thi nhằm đổi mới phương thức quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM cho các trường CĐN.
  3. Tổ chức khảo sát thực tế và thử nghiệm sư phạm thành công, cung cấp căn cứ thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Khuyến nghị của tác giả luận án

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn hóa tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường CĐN; có cơ chế chính sách khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp áp dụng các mô hình quản lý chất lượng tiên tiến như TQM; hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cán bộ quản lý về quản trị chất lượng.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở LĐTB&XH các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ: Tăng cường quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng; tạo cơ chế liên kết ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Đối với các trường Cao đẳng nghề: Nhanh chóng chuyển đổi tư duy quản lý, thành lập bộ phận đảm bảo chất lượng nội bộ chuyên trách; xây dựng văn hóa chất lượng; định kỳ khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động để làm căn cứ cải tiến chương trình đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm của đề tài chỉ tập trung tại một số trường Cao đẳng nghề công lập thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; chưa khảo sát mở rộng trên quy mô các trường CĐN ngoài công lập hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng mô hình TQM cho các loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng (trung cấp nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, các trường tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Nghiên cứu cơ chế tích hợp đồng bộ giữa mô hình TQM với hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quốc gia mới và chuẩn kiểm định khu vực ASEAN/quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm công cụ, phương pháp luận khảo sát thực trạng và quy trình thiết kế thử nghiệm sư phạm trong quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường Cao đẳng nghề: Cung cấp tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách chất lượng, chuẩn hóa quy trình đào tạo nội bộ, thiết lập hệ thống tự đánh giá và kiến tạo văn hóa chất lượng tại đơn vị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cứ liệu thực tiễn và các khuyến nghị chính sách phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo đổi mới phương thức quản lý giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng khách hàng trung tâm của trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận TQM là ai?

Theo tiếp cận TQM trong luận án, khách hàng được phân thành hai nhóm:

  • Khách hàng bên trong (khách hàng nội bộ): Toàn thể cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học (học sinh, sinh viên) trong nhà trường.
  • Khách hàng bên ngoài: Người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh), phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội. Trong đó, sinh viên vừa là người thụ hưởng dịch vụ vừa là người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo; sự hài lòng của sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động là thước đo quyết định chất lượng đào tạo.

2. Mô hình TQM khác biệt như thế nào so với mô hình kiểm định Đảm bảo chất lượng (QA) và Tiêu chuẩn ISO trong trường CĐN?

  • Mô hình QA của Nhà nước: Quản lý dựa trên việc đối chiếu với bộ tiêu chuẩn, tiêu chí do cơ quan quản lý ban hành (điều kiện cần) nhằm kiểm soát các ngưỡng chất lượng tối thiểu.
  • Hệ thống ISO: Chú trọng việc chuẩn hóa văn bản, quy trình hóa và yêu cầu tổ chức độc lập bên ngoài đánh giá, cấp chứng nhận định kỳ với chi phí thủ tục cao.
  • Mô hình TQM: Không áp đặt tiêu chuẩn cố định từ bên ngoài mà kích hoạt nội lực bên trong nhà trường; dựa trên sự tham gia tự nguyện của mọi thành viên, hướng tới việc tự đánh giá, liên tục cải tiến quy trình và xây dựng văn hóa chất lượng bền vững với chi phí linh hoạt, phù hợp điều kiện thực tế của các trường CĐN Việt Nam.

3. Chương trình đào tạo trường CĐN theo tiếp cận năng lực được luận án định hướng cơ cấu ra sao?

Luận án chỉ ra chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực cần xác định hệ thống năng lực chung và năng lực nghề nghiệp cụ thể của từng ngành nghề. Về tỷ lệ phân bổ:

  • Khối kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề cốt lõi: Chiếm 75% – 80% thời lượng toàn khóa.
  • Khối kiến thức tự chọn, rèn luyện kỹ năng mềm và xử lý tình huống thực tế: Chiếm 20% – 25% thời lượng toàn khóa.

4. Luận án đã đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được đưa vào tổ chức thử nghiệm sư phạm?

Luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, tác giả lựa chọn Giải pháp 1: "Tổ chức quán triệt nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên về sự cần thiết phải quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM" để tổ chức thử nghiệm sư phạm trên nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng nhằm kiểm chứng hiệu quả nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý chất lượng theo TQM.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Xuân Ninh là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào công tác quản lý chất lượng đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng đào tạo nghề tại khu vực Bắc Trung Bộ và đề xuất hệ thống 6 giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm khẳng định việc chuyển đổi sang phương thức quản lý theo TQM là hướng đi phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và hội nhập quốc tế.