Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng" được tác giả Nguyễn Trung Thành thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tiến Hùng và TS. Nguyễn Thanh Tùng.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ bối cảnh ngành giáo dục Việt Nam triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TƯ ngày 14 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Quản lý chất lượng đào tạo đại học chuyển dịch trọng tâm từ kiểm soát số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả. Trường Đại học Xây dựng là một trong những trung tâm đào tạo kiến trúc sư lớn của cả nước với quy mô tuyển sinh từ 400 đến 500 sinh viên mỗi năm. Dù nhà trường đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn của Hội đồng cấp cao đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học Pháp (HCERES) năm học 2016 - 2017, công tác quản lý chất lượng đào tạo ở cấp độ chương trình đào tạo ngành Kiến trúc vẫn bộc lộ những bất cập về tính hệ thống và sự đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một mô hình quản lý chất lượng đào tạo đặc thù cho ngành Kiến trúc ở cấp chương trình đào tạo, có khả năng kết nối văn hóa chất lượng với hệ thống đảm bảo chất lượng theo triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận làm tiền đề khảo sát thực trạng, đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại cấp chương trình đào tạo.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại cấp chương trình đào tạo của Trường Đại học Xây dựng.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất và thử nghiệm Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đo lường và đánh giá chất lượng do luận án xây dựng.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Công tác quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Xây dựng còn những bất cập và chưa có mô hình đáp ứng yêu cầu phát triển; nếu chỉ ra được thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo phù hợp theo tiếp cận TQM thì sẽ bảo đảm được chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại cấp chương trình đào tạo của Trường Đại học Xây dựng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tự đánh giá tại cấp chương trình đào tạo và cơ chế phản hồi thông tin nhằm cải tiến liên tục theo chu trình P-D-C-A.
  • Phạm vi không gian: Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và thống kê thu thập từ các khóa đào tạo trong giai đoạn năm học 2014 - 2015 đến năm học 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý chất lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng:

Về lý luận chất lượng và các cấp độ quản lý chất lượng:

  • Pfeffer và Coote (1991) phân tích chất lượng theo 4 quan niệm: chất lượng tuyệt đối, chất lượng tương đối, chất lượng thực tế và chất lượng biến đổi.
  • Osanna, Durakbasa, Hornikova và Gabko (2008) xác lập 7 nguyên tắc quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, nhấn mạnh định hướng khách hàng, vai trò lãnh đạo và quản lý theo quá trình.
  • Tiến trình phát triển của quản lý chất lượng được hệ thống hóa qua 3 cấp độ: Kiểm soát chất lượng (QC) khởi xướng từ W. Shewhart thập niên 1920; Đảm bảo chất lượng (QA) phát triển trong thập niên 1960 bởi W.E. Deming, J.M. Juran, K. Ishikawa; Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) hình thành từ thập niên 1980 qua các công trình của W.E. Deming, P. Crosby, T. Ohno, A.V. Feigenbaum.

Về các mô hình đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng:

  • Các mô hình đảm bảo chất lượng được phân tích gồm: Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Element Model); Mô hình Quản lý chất lượng châu Âu EFQM (1989) với 11 tiêu chí; Mô hình Đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á AUN-QA (1995) với 11 tiêu chí cấp chương trình đào tạo; Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000.
  • Các mô hình văn hóa chất lượng trong giáo dục đại học được tổng hợp từ nghiên cứu của Hiệp hội các trường Đại học Châu Âu EUA (2006) và Ehlers (2009), phân định văn hóa chất lượng thành 2 thành tố: tập hợp giá trị, niềm tin và yếu tố quản lý, cơ cấu quy trình.
  • Phân loại các dạng thức văn hóa chất lượng gồm: Văn hóa chất lượng đáp ứng (Responsive Quality Culture) với quy trình 5 bước; Văn hóa chất lượng tác động qua lại (Reactive); Văn hóa chất lượng chủ động đón đầu (Proactive); Văn hóa chất lượng chiến lược (Strategic); Văn hóa chất lượng tái sinh (Regenerative) và Văn hóa chất lượng tái hiện (Reproductive).
  • Các nghiên cứu triển khai văn hóa chất lượng: Quy trình 7 bước áp dụng TQM của Lewis và Smith; 9 yếu tố văn hóa chất lượng của Doherty; tiếp cận hệ thống giá trị của Venera (2007).

Về chuẩn mực đào tạo kiến trúc:

  • Luận án khai thác Hiến chương UIA-UNESCO (2005) về đào tạo kiến trúc sư, xác định 11 nội dung cơ bản cấu thành 3 nhóm lĩnh vực năng lực cốt lõi: Kiến thức, Kỹ năng và Thiết kế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu tách rời giữa hệ thống đảm bảo chất lượng kỹ thuật (các quy trình, tiêu chuẩn kiểm định) và văn hóa chất lượng (các giá trị, niềm tin, thói quen), hoặc chỉ áp dụng TQM chung cho cấp cơ sở giáo dục đại học mà chưa đi sâu vào cấp độ chương trình đào tạo của một ngành có tính chất đặc thù kết hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật như ngành Kiến trúc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng mô hình tích hợp văn hóa chất lượng làm nền tảng dẫn dắt hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, cụ thể hóa bằng bộ tiêu chuẩn đánh giá và quy trình cải tiến liên tục P-D-C-A tại Trường Đại học Xây dựng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết và khung phân tích sau:

  1. Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): TQM được cấu thành từ ba thành tố: Total (toàn thể mọi hoạt động và mọi thành viên đều tham gia), Quality (chất lượng đáp ứng tiêu chí 3P: Hiệu năng - Performance, Chi phí hợp lý - Price, Đúng hạn - Punctuality), Management (mỗi cá nhân tự quản lý công việc và bao hàm năng lực lãnh đạo tạo ra sự thay đổi). Bản chất của TQM là thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên trong (giảng viên, nhân viên, sinh viên) và khách hàng bên ngoài (nhà tuyển dụng, xã hội); cải tiến liên tục theo nguyên lý Kaizen; áp dụng mô hình tổ chức thứ bậc đảo ngược (lấy người học làm trung tâm) và phương thức làm việc theo nhóm.
  2. Khung cấu trúc Văn hóa chất lượng: Cấu trúc văn hóa chất lượng gồm hai phần:
    • Cấu trúc hữu hình: Biểu hiện bên ngoài thông qua hệ thống đảm bảo chất lượng, các quy định, biểu mẫu và hoạt động đo lường.
    • Cấu trúc vô hình: Các giá trị, niềm tin và chuẩn mực hành vi cốt lõi (tập trung vào khách hàng, trao quyền cho nhân viên, giao tiếp trung thực và mở, ra quyết định dựa trên sự thật, cải tiến liên tục, làm việc theo nhóm, quản lý theo quá trình, ghi nhận và khen thưởng).
  3. Mô hình Đảm bảo chất lượng theo CIPO và Chuẩn đầu ra: Tiếp cận hệ thống theo Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra (Context - Input - Process - Output) kết hợp với mô hình quản lý dựa trên chuẩn đầu ra (Learning Outcome-based Training Management) và chu trình cải tiến liên tục FOCUS-PDCA.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Quán triệt phép duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận cá biệt hóa (tính đặc thù của đào tạo kiến trúc) và tiếp cận tổng thể (đa chủ thể tham gia).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học về quản lý giáo dục, TQM và đào tạo kiến trúc.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các phiếu hỏi cấu trúc để khảo sát nhận thức, đánh giá thực trạng và mức độ đáp ứng của các bên liên quan (cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên, cựu sinh viên và nhà sử dụng lao động).
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quá trình tổ chức đào tạo, giảng dạy đồ án và đánh giá kết quả học tập tại Khoa Kiến trúc và Quy hoạch.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức xin ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, giảng viên chuyên ngành kiến trúc về khung lý thuyết, tiêu chuẩn đánh giá và tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng các công cụ toán học thống kê để xử lý, tính toán giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm các dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả khảo nghiệm.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Trưng cầu ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của 6 giải pháp; tổ chức thử nghiệm áp dụng Bộ tiêu chuẩn đo lường và đánh giá tại cấp chương trình đào tạo ngành Kiến trúc thuộc Trường Đại học Xây dựng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ sự chuyển dịch từ kiểm soát chất lượng (QC) sang đảm bảo chất lượng (QA) và đỉnh cao là quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Luận án xác định chất lượng đào tạo đại học mang bản chất của chất lượng dịch vụ, trong đó khách hàng là người thụ hưởng và đưa ra phán quyết cuối cùng.

Luận án phân tích các đặc trưng mang tính bản chất của ngành đào tạo Kiến trúc:

  • Là sự tổng hòa giữa nghệ thuật và kỹ thuật, giữa tư duy logic và thẩm mỹ.
  • Tuyển sinh đầu vào đặc thù: kết hợp thi các môn văn hóa (Toán, Vật lý) và môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật (tính hệ số 2).
  • Thời gian đào tạo tiêu chuẩn là 5 năm, kết thúc bằng đồ án tốt nghiệp tổng hợp.

Cơ cấu khối lượng kiến thức trong chương trình đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học được luận án tổng hợp theo bảng sau:

Khối kiến thức trong chương trình đào tạo Tỷ lệ khối lượng (%) Nội dung kiến thức và đặc điểm môn học
Kiến thức chung (Đại cương) 20% Lý luận chính trị, Khoa học xã hội, Toán học, Khoa học tự nhiên, Hình họa, Vẽ kỹ thuật, Tin học đại cương.
Kiến thức cơ sở ngành 30% Cơ sở kiến trúc, Lịch sử kiến trúc, Cơ sở tạo hình kiến trúc, Nội thất, Cơ học công trình, Cấp thoát nước, Điện công trình, Kinh tế xây dựng.
Kiến thức chuyên ngành 40% Kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp, Quy hoạch đô thị, Cảnh quan; tập trung vào hệ thống các đồ án thiết kế chuyên ngành.
Đồ án tốt nghiệp 10% Đồ án thiết kế tổng hợp toàn diện kiến thức và kỹ năng của toàn khóa học, thực hiện độc lập và bảo vệ trước hội đồng chuyên môn.

Chương 1 kết luận rằng quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc theo TQM đòi hỏi việc tích hợp văn hóa chất lượng vào hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, vận hành qua chu trình cải tiến liên tục FOCUS-PDCA và trao quyền tự chủ cho các nhóm làm việc chuyên môn.


Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về công tác đào tạo và quản lý chất lượng tại Trường Đại học Xây dựng và Khoa Kiến trúc và Quy hoạch trong giai đoạn 2014 - 2019.

Thực trạng tổ chức đào tạo ngành Kiến trúc:

  • Quy mô tuyển sinh duy trì ổn định từ 400 - 500 sinh viên/năm. Đội ngũ giảng viên Khoa Kiến trúc và Quy hoạch có trình độ chuyên môn cao nhưng phân hóa thành 2 nhóm: nhóm giàu kinh nghiệm hành nghề thực tế (thường hạn chế về thời gian dành cho sinh viên) và nhóm giảng dạy thuần túy lý thuyết (hạn chế về kinh nghiệm thực tế công trình).
  • Phương thức đào tạo chủ yếu diễn ra qua việc hướng dẫn đồ án; tuy nhiên cơ sở vật chất không gian xưởng thực hành (studio) còn thiếu hụt so với chuẩn mực đào tạo kiến trúc quốc tế.

Tác giả đã tổ chức khảo sát diện rộng bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên, cựu sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động. Khảo sát đánh giá thực trạng tập trung vào 20 tiêu chí cụ thể:

Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các tiêu chí thành phần được đánh giá
Định hướng và Văn hóa chất lượng Tiêu chí 1: Sứ mạng, giá trị, chiến lược và mục tiêu phát triển chương trình.
Tiêu chí 2: Văn hóa chất lượng trong cơ sở đào tạo.
Tiêu chí 3: Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong.
Tiêu chí 4: Tự đánh giá và hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng.
Tiêu chí 5: Nâng cao chất lượng liên tục.
Thiết kế chương trình và Đầu vào Tiêu chí 6: Tổ chức phát triển chuẩn đầu ra.
Tiêu chí 7: Phát triển chương trình đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra.
Tiêu chí 8: Đảm bảo chất lượng tuyển sinh và nhập học.
Nguồn lực đào tạo Tiêu chí 9: Đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên.
Tiêu chí 10: Đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và tài chính.
Quá trình đào tạo và Hỗ trợ Tiêu chí 11: Triết lý và chiến lược đào tạo, giảng dạy và học tập.
Tiêu chí 12: Đảm bảo chất lượng tổ chức đào tạo và giảng dạy.
Tiêu chí 13: Đánh giá tiến trình học tập của người học và cải tiến.
Tiêu chí 14: Hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học.
Tiêu chí 15: Đảm bảo chất lượng nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.
Đầu ra và Phản hồi thông tin Tiêu chí 16: Năng lực nâng cao chất lượng và mức độ tham gia của các bên.
Tiêu chí 17: Kết quả đầu ra của người học tốt nghiệp.
Tiêu chí 18: Mức độ hài lòng của các bên liên quan.
Tiêu chí 19: Hệ thống và công cụ đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo.
Tiêu chí 20: Phản hồi thông tin từ các bên liên quan.

Đánh giá chung về thực trạng:

  • Điểm mạnh: Chương trình đào tạo có bề dày truyền thống, tuyển chọn được sinh viên đầu vào có năng khiếu tốt; chuẩn đầu ra cơ bản đáp ứng yêu cầu hành nghề chuyên môn; uy tín thương hiệu của trường được khẳng định.
  • Hạn chế: Sự tham gia của các bên liên quan bên ngoài (nhà tuyển dụng, cựu sinh viên) vào việc xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình còn mang tính hình thức; kênh giao tiếp phản hồi thông tin hai chiều chưa thông suốt; văn hóa chất lượng chưa trở thành nếp nghĩ tự giác của toàn bộ đội ngũ; quy trình tự đánh giá định kỳ ở cấp bộ môn chưa được thực hiện theo một chu trình chuẩn mực.

Chương 3: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp (Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi), luận án đề xuất hệ thống 06 giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp 1: Đề xuất Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo/đánh giá chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM. Bộ tiêu chuẩn gồm 5 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí chuyên biệt:

    • Tiêu chuẩn 1: Định hướng chiến lược, văn hóa chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng (5 tiêu chí).
    • Tiêu chuẩn 2: Chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo và tuyển sinh (3 tiêu chí).
    • Tiêu chuẩn 3: Nguồn lực nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính (2 tiêu chí).
    • Tiêu chuẩn 4: Quá trình đào tạo, đánh giá người học, hỗ trợ sinh viên và nghiên cứu khoa học (5 tiêu chí).
    • Tiêu chuẩn 5: Kết quả đầu ra, sự hài lòng của các bên và cải tiến liên tục (5 tiêu chí).
  2. Giải pháp 2: Phát triển văn hoá chất lượng dẫn dắt thực hiện đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Xác lập và chuyển hóa 8 giá trị cốt lõi thành các chuẩn mực hành vi cụ thể cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; tác động qua 4 tầng nhận thức: biết, hiểu, cảm, ngộ để hình thành thói quen chất lượng tự giác.

  3. Giải pháp 3: Phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Kiện toàn cơ cấu tổ chức đảm bảo chất lượng cấp khoa và bộ môn; phân định rõ trách nhiệm của các nhóm làm việc (teamwork) trong việc giám sát từng khâu của quá trình đào tạo.

  4. Giải pháp 4: Xây dựng quy trình tự đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Vận hành quy trình tự đánh giá theo chu trình P-D-C-A: Lập kế hoạch tự đánh giá (Plan) $\rightarrow$ Tổ chức thu thập minh chứng và đánh giá (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra, phân tích khoảng cách chất lượng (Check) $\rightarrow$ Đề xuất và thực hiện hành động cải tiến (Act).

  5. Giải pháp 5: Phát triển môi trường tham dự và quản lý phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều phục vụ cho đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Thiết lập các kênh đối thoại định kỳ và nền tảng trực tuyến kết nối nhà trường với sinh viên, cựu sinh viên và các doanh nghiệp tư vấn thiết kế kiến trúc.

  6. Giải pháp 6: Tổ chức nâng cao năng lực đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Xây dựng chương trình bồi dưỡng dựa trên khung năng lực đảm bảo chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý, chủ nhiệm bộ môn và giảng viên tham gia công tác đảm bảo chất lượng.

Mối quan hệ giữa 6 giải pháp: Giải pháp 1 đóng vai trò công cụ đo lường; Giải pháp 2 giữ vai trò nền tảng tư tưởng dẫn dắt; Giải pháp 3 và 5 tạo lập môi trường và cấu trúc vận hành; Giải pháp 4 là quy trình hành động cốt lõi; Giải pháp 6 bảo đảm yếu tố con người thực thi.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Luận án đã tiến hành lấy ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp, kết quả cho thấy sự đồng thuận và đánh giá cao ở cả 6 giải pháp.
  • Tác giả đã tổ chức thử nghiệm Bộ tiêu chuẩn tại Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, kết quả thử nghiệm khẳng định tính tương thích và khả năng ứng dụng thực tế của bộ công cụ trong việc đo lường và định hướng cải tiến chất lượng chương trình đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đặc thù cho ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM ở cấp độ chương trình đào tạo.
  2. Xác lập mô hình kết nối hữu cơ giữa văn hóa chất lượng (phần cấu trúc vô hình) với hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (phần cấu trúc hữu hình), chỉ huy và dẫn dắt hoạt động cải tiến liên tục theo chu trình P-D-C-A.
  3. Xây dựng khung khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng tích hợp giữa chuẩn mực nghề nghiệp kiến trúc quốc tế (Hiến chương UIA-UNESCO) với các mô hình quản lý chất lượng hiện đại (TQM, AUN-QA, CIPO).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ dữ liệu về công tác đào tạo và quản lý chất lượng chương trình đào tạo ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2014 - 2019 qua 20 tiêu chí đánh giá.
  2. Xây dựng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo lường, đánh giá chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học gồm 5 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí được thử nghiệm thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý chất lượng đồng bộ, có tính khả thi, giúp cơ sở đào tạo khắc phục các điểm nghẽn trong quản lý quá trình, nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên và bên sử dụng lao động.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ đại học và quy định kiểm định chất lượng chuyên ngành đặc thù; hỗ trợ các cơ sở đào tạo tiếp cận mô hình quản lý chất lượng tiên tiến.
  • Đối với Trường Đại học Xây dựng: Tăng cường phân cấp tự chủ cho Khoa Kiến trúc và Quy hoạch trong phát triển chương trình; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất không gian xưởng thực hành (studio); ban hành chính sách khen thưởng gắn với hiệu quả bảo đảm chất lượng.
  • Đối với Khoa Kiến trúc và Quy hoạch: Triển khai áp dụng Bộ tiêu chuẩn và quy trình tự đánh giá P-D-C-A định kỳ; đẩy mạnh hoạt động gắn kết với mạng lưới cựu sinh viên và doanh nghiệp trong đánh giá chuẩn đầu ra và thẩm định đồ án tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ thực hiện tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Xây dựng, chưa thực hiện khảo sát đối chiếu với các trường đại học khác có đào tạo ngành Kiến trúc trên cả nước.
  2. Số liệu thống kê và khảo sát thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2018 - 2019.
  3. Hoạt động thử nghiệm Bộ tiêu chuẩn mới dừng lại ở quy mô thử nghiệm nội bộ tại cấp khoa và chương trình đào tạo của Trường Đại học Xây dựng, chưa triển khai thử nghiệm diện rộng ở quy mô liên trường.

Hướng nghiên cứu tiếp

  1. Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát so sánh mô hình quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc tại các cơ sở đào tạo kiến trúc khác ở Việt Nam và trong khu vực Đông Nam Á.
  2. Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động dài hạn của việc áp dụng giải pháp quản lý chất lượng TQM đến năng lực hành nghề thực tế của kiến trúc sư sau khi tốt nghiệp từ 3 đến 5 năm.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về TQM trong giáo dục đại học, phương pháp luận kết nối văn hóa chất lượng với đảm bảo chất lượng, và kỹ thuật thiết kế bộ công cụ đo lường tiêu chuẩn - tiêu chí - chỉ báo.
  • Cán bộ quản lý trường đại học và các chuyên gia đảm bảo chất lượng: Tham khảo cấu trúc 5 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí cùng quy trình tự đánh giá P-D-C-A để vận dụng xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tại đơn vị mình.
  • Lãnh đạo và giảng viên các Khoa Kiến trúc: Tham khảo khung phân bổ kiến thức đào tạo 5 năm, cơ chế quản lý đồ án chuyên ngành và phương thức huy động sự tham gia của các bên liên quan vào cải tiến chương trình đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa ba cấp độ Quản lý chất lượng (QC, QA, TQM) trong giáo dục đại học là gì?
Trả lời: Kiểm soát chất lượng (QC) tập trung vào khâu cuối cùng thông qua thanh tra, thi cử nhằm loại bỏ hoặc xử lý kết quả không đạt chuẩn; Đảm bảo chất lượng (QA) tập trung phòng ngừa sai sót và kiểm định các điều kiện theo toàn bộ quá trình đào tạo; Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) là cấp độ cao nhất, kế thừa QA nhưng đặt trọng tâm vào xây dựng văn hóa chất lượng, huy động sự cam kết tự giác của tất cả các thành viên bên trong và bên ngoài nhằm thỏa mãn liên tục nhu cầu của khách hàng.

2. Khối lượng kiến thức trong chương trình đào tạo ngành Kiến trúc 5 năm tại Trường Đại học Xây dựng được phân bổ như thế nào?
Trả lời: Chương trình phân bổ theo 4 khối: Khối kiến thức chung/đại cương chiếm 20%; Khối kiến thức cơ sở ngành chiếm 30%; Khối kiến thức chuyên ngành (chủ yếu là các đồ án thiết kế) chiếm 40%; và Đồ án tốt nghiệp chiếm 10% tổng khối lượng đào tạo.

3. Văn hóa chất lượng được cấu trúc từ những thành tố nào và đóng vai trò gì đối với hệ thống đảm bảo chất lượng?
Trả lời: Văn hóa chất lượng gồm cấu trúc hữu hình (các biểu hiện bên ngoài như hệ thống ĐBCL, quy trình, công cụ) và cấu trúc vô hình (các giá trị cốt lõi, niềm tin và chuẩn mực hành vi). Tác giả ví hệ thống ĐBCL như phần cứng máy tính thì văn hóa chất lượng chính là hệ điều hành, giữ vai trò nền tảng dẫn dắt, tạo động lực và bảo đảm tính bền vững cho toàn bộ hệ thống ĐBCL.

4. Bộ tiêu chuẩn đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc do luận án đề xuất gồm những tiêu chuẩn nào?
Trả lời: Bộ tiêu chuẩn gồm 5 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí: Tiêu chuẩn 1 (Định hướng chiến lược, VHCL và hệ thống ĐBCL - 5 tiêu chí); Tiêu chuẩn 2 (Chuẩn đầu ra, CTĐT và tuyển sinh - 3 tiêu chí); Tiêu chuẩn 3 (Nguồn lực nhân lực, CSVC và tài chính - 2 tiêu chí); Tiêu chuẩn 4 (Quá trình đào tạo, đánh giá, hỗ trợ SV và NCKH - 5 tiêu chí); Tiêu chuẩn 5 (Kết quả đầu ra, sự hài lòng và cải tiến liên tục - 5 tiêu chí).

5. Luận án đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Xây dựng?
Trả lời: Tác giả đề xuất 06 giải pháp đồng bộ: (1) Ban hành Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đánh giá; (2) Phát triển văn hóa chất lượng dẫn dắt; (3) Phát triển hệ thống ĐBCL bên trong cấp CTĐT; (4) Chuẩn hóa quy trình tự đánh giá theo chu trình P-D-C-A; (5) Phát triển môi trường tham dự và hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều; (6) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ĐBCL cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trung Thành đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ hữu cơ giữa văn hóa chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tại cấp độ chương trình đào tạo. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng toàn diện giai đoạn 2014 - 2019, luận án đã xây dựng Bộ tiêu chuẩn 5 tiêu chuẩn - 20 tiêu chí và đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ theo chu trình P-D-C-A. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý đào tạo kiến trúc sư tại Trường Đại học Xây dựng cũng như tài liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục đại học khối kỹ thuật và nghệ thuật.